Thượng Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thượng Ai Cập (tiếng Ả Rập: صعيد مصر‎ Sa'id Misr) là dải đất liền, trên cả hai mặt của thung lũng sông Nile, kéo dài từ Nubia, và ở phía hạ lưu (phía bắc) Hạ Ai Cập.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng Ai Cập giữa các thác nước của sông Nile trên Aswan ngày nay, ở phía hạ lưu (phía Bắc) đến khu vực giữa Zawyet Dahshur và El-Ayait, nằm ở phía nam của Cairo hiện đại ngày. Phía Bắc (hạ lưu) một phần của Thượng Ai Cập, giữa Sohag và El-Ayait, còn được gọi là miền trung Ai Cập. Tron tiếng Ả Rập, cư dân của Thượng Ai Cập được biết đến với tên gọi Sa'idis, họ thường nói tiếng Ả Rập Sa'idi.

Trong thời Pharao, Thượng Ai Cập đã được biết đến với tên gọi Ta Shemau có nghĩa là "đất của lau sậy". Nó được chia thành 22 quận, huyện được gọi là nomes. Nome đầu tiên là khoảng hiện đại Aswan và 22 tại hiện đại Atfih (Aphroditopolis), chỉ về phía nam Cairo.

Danh sách các nhà cai trị của Thượng Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu tượng của Thượng Ai Cập - Hedjet

Danh sách vua sau có thể không hoàn toàn đầy đủ:


Tên Hình ảnh Ghi chú Thời gian
Voi End of 4th millennium BC
Trâu 4th millennium BC
Scorpion I Oldest tomb at Umm el-Qa'ab had scorpion insignia c. 3200 TCN?
Iry-Hor
Iry Hor name.jpg
Possibly the immediate predecessor of Ka. c. 3150 TCN?
Ka[1][2]
Ka vessel.JPG
May be read Sekhen rather than Ka. Possibly the immediate predecessor of Narmer. c. 3100 TCN
Scorpion II
Kingscorpion.jpg
Potentially read Serqet; possibly the same person as Narmer. c. 3150 TCN
Narmer
NarmerPalette-CloseUpOfNarmer-ROM.png
The king who combined Upper and Lower Egypt.[3] c. 3150 TCN

Danh sách các nome[sửa | sửa mã nguồn]

Bản đồ của Thượng Ai Cập
Số thứ tự Tên bằng tiếng Ai Cập Thủ đô Thành phố hiện nay Chuyển ngữ
1 Ta-Seti Abu / Yebu (Elephantine) Aswan Land of the Bow
2 Wetjes-Hor Djeba (Apollonopolis Magna) Edfu Throne of Horus
3 Nekhen Nekhen (Hierakon polis) al-Kab Shrine
4 Waset Niwt-rst / Waset (Thebes) Karnak Sceptre
5 Harawî Gebtu (Coptos) Qift Two Falcons
6 Aa-ta Iunet / Tantere (Tentyra) Dendera Crocodile
7 Seshesh Seshesh (Diospolis Parva) Hu Sistrum
8 Abdju Abdju (Abydos) al-Birba Great Land
9 Min Apu / Khen-min (Panopolis) Akhmim Min
10 Wadjet Djew-qa / Tjebu (Aphroditopolis) Edfu Cobra
11 Set Shashotep (Hypselis) Shutb Set animal
12 Tu-ph Hut-Sekhem-Senusret (Antaeopolis) Qaw al-Kebir Viper Mountain
13 Atef-Khent z3wj-tj (Lycopolis) Asyut Upper Sycamore and Viper
14 Atef-Pehu Qesy (Cusae) al-Qusiya Lower Sycamore and Viper
15 Wenet Khemenu (Hermopolis) Hermopolis Hare[4]
16 Ma-hedj Herwer? Hur? Oryx[4]
17 Anpu Saka (Cynopolis) al-Kais Anubis
18 Sep Teudjoi / Hutnesut (Alabastronopolis) el-Hiba Set
19 Uab Per-Medjed (Oxyrhynchus) el-Bahnasa Two Sceptres
20 Atef-Khent Henen-nesut (Heracleopolis Magna) Ihnasiyyah al-Madinah Southern Sycamore
21 Atef-Pehu Shenakhen / Semenuhor (Crocodilopolis, Arsinoë) Faiyum Northern Sycamore
22 Maten Tepihu (Aphroditopolis) Atfih Knife

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Edel, Elmar (1961) Zu den Inschriften auf den Jahreszeitenreliefs der "Weltkammer" aus dem Sonnenheiligtum des Niuserre Vandenhoeck & Ruprecht, Göttingen, OCLC 309958651, in German.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Rice 1999, tr. 86.
  2. ^ Wilkinson 1999, tr. 57f.
  3. ^ Shaw 2000, tr. 196.
  4. ^ a ă Grajetzki (2006), pp. 109–111

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ballais, Jean-Louis (2000). “Conquests and land degradation in the eastern Maghreb”. Trong Graeme Barker & David Gilbertson. Sahara and Sahel. The Archaeology of Drylands: Living at the Margin. Vol. 1, Part III. London: Routledge. tr. 125–136. ISBN 978-0-415-23001-8. 
  • Bard, Katheryn A.; Shubert, Steven Blake (1999). Encyclopedia of the Archaeology of Ancient Egypt. London: Routledge. ISBN 0-415-18589-0. 
  • Brice, William Charles (1981). An Historical Atlas of Islam. Leiden: Brill. ISBN 90-04-06116-9. OCLC 9194288. 
  • Chauveau, Michel (2000). Egypt in the Age of Cleopatra: History and Society Under the Ptolemies. Ithaca, NY: Cornell University Press. ISBN 0-8014-3597-8. 
  • David, Ann Rosalie (1975). The Egyptian Kingdoms. London: Elsevier Phaidon. OCLC 2122106. 
  • Ermann, Johann Peter Adolf; Grapow, Hermann (1982). Wörterbuch der Ägyptischen Sprache [Dictionary of the Egyptian Language] (bằng tiếng Đức). Berlin: Akademie. ISBN 3-05-002263-9. 
  • Grajetzki, Wolfram (2006). The Middle Kingdom of ancient Egypt: History, Archaeology and Society. London: Duckworth Egyptology. ISBN 978-0-7156-3435-6. 
  • Rice, Michael (1999). Who's Who in Ancient Egypt. London: Routledge. ISBN 978-0-415-15449-9. 
  • Roebuck, Carl (1966). The World of Ancient Times. New York, NY: Charles Scribner's Sons Publishing. 
  • Shaw, Ian (2000). The Oxford History of Ancient Egypt. Oxford, UK: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-280458-7. 
  • Wilkinson, Toby A. H. (1999). Early Dynastic Egypt. London: Routledge. ISBN 0-415-18633-1.