Tỉnh (Ai Cập)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tỉnh của Ai Cập là cấp hành chính địa phương cao nhất của nước này. Tiếng Ả Rập gọi tỉnh là muḥāfaẓä (محافظة). Tỉnh trưởng do tổng thống Ai Cập bổ nhiệm. Các tỉnh được chia thành các khu. Riêng Cairo và Alexandria thì chia thành các quận. Hiện, Ai Cập có 26 tỉnh.

Sau đây là danh sách các tỉnh của Ai Cập cùng diện tích, dân số và thành phố tỉnh lỵ.

Governorates of Egypt
Số thứ tự
trên bản đồ
Tỉnh Diện tích (km²) Dân số (2006) Tỉnh lỵ
1 Dakahlia 3.471 4.985.187 Mansura
2 El Bahr El Ahmar 203.685 288.233 Hurghada
3 Beheira 10.130 4.737.129 Damanhur
4 Faiyum 1.827 2.512.792 Faiyum
5 Gharbia 1.942 4.010.298 Tanta
6 Alexandria 2.679 4.110.015 Alexandria
7 Ismailia 1.442 942.832 Ismailia
8 Giza 85.153 6.272.571 Giza
9 Monufia 1.532 3.270.404 Shibin el-Kom
10 Minya 32.279 4.179.309 Minya
11 Cairo 214 7.786.640 Cairo
12 Qalyubia 1.001 4.237.003 Banha
14 Al Wadi al Jadid 376.505 187.256 Kharga
15 Sharqia 4.180 5.340.058 Zagazig
16 As Suways 17.840 510.935 Suez
17 Aswan 679 1.184.432 Aswan
18 Asyut (tỉnh) 25.926 3.441.597 Asyut
19 Beni Suef (tỉnh) 1.322 2.290.527 Beni Suef
20 Port Said 72 570.768 Port Said
21 Damietta (tỉnh) 589 1.092.316 Damietta (thành phố)
22 Nam Sinai 33.140 149.335 el-Tor
23 Kafr el-Sheikh (tỉnh) 3.437 2.618.111 Kafr el-Sheikh (thành phố)
24 Matruh 212.112 322.341 Mersa Matruh
25 Qena (tỉnh) 1.851 3.001.494 Qena (thành phố)
26 Bắc Sinai 27.574 339.752 Arish
27 Sohag (tỉnh) 1.547 3.746.377 Sohag (thành phố)

Địa phương số 13 trên bản đồ, thành phố Luxos không phải là một tỉnh. Nó chỉ tương đương cấp hành chính địa phương thứ ba của Ai Cập, nhưng lại trực thuộc trung ương.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]