Vùng của Namibia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Các Vùng Namibia
Namibia numbered colored regions English1.png
Thể loạiNhà nước đơn nhất
Vị tríCộng hòa Namibia
Số lượng còn tồn tại14
Dân số70,800 (Omaheke) – 340,900 (Khomas)
Diện tích8.650 km2 (3.339 sq mi) (Oshana) – 161.510 km2 (62.361 sq mi) (Vùng ǁKaras)
Hình thức chính phủChính quyền Vùng, Chính phủ Quốc gia
Phân cấp hành chínhĐơn vị bầu cử
Coat of arms of Namibia.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Namibia
Chủ đề Namibia

Các đơn vị hành chính của Namibia được đề xuất bởi các Ủy ban Định giới và được chấp thuận hoặc bác bỏ bởi Quốc hội. Ủy ban Định giới đầu tiên, chủ tịch là Chánh án Johan Strydom, đề xuất vào năm 1992 rằng Namibia nên được chia thành 13 vùng, con số này sau đó đã được thay đổi bởi Ủy ban Định giới thứ 4. Tính đến tháng 8 năm 2013, có cả thảy 14 vùng, các vùng được chia thành 121 đơn vị bầu cử.[1]

# Vùng Thủ phủ Dân số (theo điều tra năm 2011)[2] Diện tích (km²)[3] Mật độ dân số
(người/km²)
1 Vùng Kunene Opuwo 86,856 115,260 0.8
2 Vùng Omusati Outapi 243,166 26,551 9.1
3 Vùng Oshana Oshakati 176,674 8,647 20
4 Vùng Ohangwena Eenhana 245,446 10,706 22
5 Vùng Oshikoto Omuthiya 181,973 38,685 4.7
6 Kavango Tây Nkurenkuru 107,905 23,166 4.7
7 Kavango Đông Rundu 115,447 25,576 4.5
8 Vùng Zambezi Katima Mulilo 90,596 14,785 6.1
9 Vùng Erongo Swakopmund 150,809 63,539 2.4
10 Vùng Otjozondjupa Otjiwarongo 143,903 105,460 1.4
11 Vùng Omaheke Gobabis 71,233 84,981 0.8
12 Vùng Khomas Windhoek 342,141 36,964 9.2
13 Vùng Hardap Mariental 79,507 109,781 0.7
14 Vùng ǁKaras Keetmanshoop 77,421 161,514 0.5

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Immanuel, Shinovene (12 tháng 4 năm 2012). “Caprivi is no more”. The Namibian. 
  2. ^ Namibia at GeoHive Lưu trữ 2012-05-22 tại Wayback Machine.
  3. ^ “Namibia's Population by Region”. Election Watch (Institute for Public Policy Research) (1): 3. 2013.