Tổng thống Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng thống Cộng hòa Ai Cập
Presidential Standard of Egypt.svg
Cờ tổng thống
Egyptian Minister of Defense Abdel Fatah Al Sisi.jpg
Đương nhiệm
Abdel Fattah el-Sisi

từ 1 tháng 6 năm 2014
Trụ sở Cung điện Heliopolis, Cairo, Ai Cập
Nhiệm kỳ Bốn năm, có thể tái tranh cử thêm một nhiệm kỳ nữa
Người đầu tiên giữ chức Muhammad Naguib
18 tháng 6 năm 1953
Phó Mahmoud Mekki
Lương 48.000 USD mỗi năm[1]
Website www.presidency.gov.eg

Tổng thống Ai Cập (tiếng Ả Rập: الرئيس الجمهورية مصر العربية‎ ar-Raʾīs al-Ǧumhūrīyātu Miṣra l-ʿArabīyā) là nguyên thủ quốc gia của Ai Cập, theo hiến pháp Ai Cập, tổng thống là tổng tư lệnh Các lực lượng vũ trang Ai Cập, là người đứng đầu cơ quan hành pháp trong hệ thống chính trị Ai Cập. Tổng thống đầu tiên của Ai Cập là Muhammad Naguib, một trong những nhà lãnh đạo của cuộc cách mạng Ai Cập năm 1952, người nhậm chức vào ngày 18 tháng 6 năm 1953, thời điểm Ai Cập đã tuyên bố một nước cộng hòa. Đương kim Tổng thống Ai Cập là Mohamed Morsi. Sau cuộc cách mạng Ai Cập năm 2011, Hosni Mubarak, người giữ chức Tổng thống từ ngày 14 tháng 10 năm 1981 cho đến ngày 11 tháng hai năm 2011, đã buộc phải từ chức, quyết định chuyển giao quyền lực cho quân đội khi hàng trăm ngàn người biểu tình chống chính phủ ở Ai Cập đã tràn ra khắp thủ đô và các thành phố khác. Vào ngày 10 tháng 2 năm 2011 Mubarak chuyển giao quyền hạn của Phó tổng thống lúc đó là Omar Suleiman, khiến Suleiman trong một thời gian ngắn là Tổng thống trên thực tế[2]. Sau vụ từ chức của Mubarak, chức vụ Tổng thống Ai Cập đã chính thức bỏ trống và Hội đồng tối cao các lực lượng vũ trang, lãnh đạo bởi Field Marshal Mohamed Hussein Tantawi, đã nắm giữ quyền kiểm soát điều hành nhà nước[3]. Ngày 30 tháng 6 năm 2012, Mohamed Morsi tuyên thệ nhậm chức Tổng thống của Ai Cập, sau khi đã thắng cử trong cuộc bầu cử tổng thống ngày 24 tháng 6 năm 2012[4].

Quyền hạn của Tổng thống[sửa | sửa mã nguồn]

Theo chế độ được tạo ra bởi những tu chính án hiến pháp năm 1980, Tổng thống là người nắm giữ quyền hành pháp tối cao, bổ nhiệm Thủ tướng Ai Cập.

Yêu đối với người cầu nắm giữ chức vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Điều 75 của hiến pháp Ai Cập quy định một trong các yêu cầu cá nhân phải đáp ứng để trở thành tổng thống. Tổng thống Cộng hòa Ai Cập phải là một công dân Ai Cập, có cha mẹ là công dân Ai Cập và có đầy đủ các quyền dân sự và chính trị. Tuổi của tổng thống không được thấp hơn hơn 40 năm theo lịch Gregory.

Danh sách Tổng thống Ai Cập[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chân dung Năm sinh–Năm mất Đắc cử Bắt đầu nhiệm kỳ Kết thúc nhiệm kỳ Đảng phái
Flag of Egypt (1952-1958).svgCộng hòa Ai Cập (1953–1958) • Coat of arms of Egypt (1953–1958).svg
1 Muhammad Naguib
محمد نجيب
Muhammad Naguib.jpg 1901–1984 18 tháng 6, 1953 14 tháng 11, 1954
(từ chức)
Quân nhân / Đảng Tự do
Hội đồng Cách mạng
Chủ tịch: Tướng Gamal Abdel Nasser
Nasser portrait2.jpg 14 tháng 11, 1954 23 tháng 6, 1956 Quân nhân
2 Gamal Abdel Nasser
جمال عبد الناصر
Nasser portrait2.jpg 1918–1970 1956 23 June 1956 22 February 1958 Liên minh Quốc gia
Flag of the United Arab Republic.svgCộng hòa Ả Rập Thống nhất (1958–1971) • Coat of arms of United Arab Republic (Syria 1958-61, Egypt 1958-1971).svg
(2) Gamal Abdel Nasser
جمال عبد الناصر
Nasser portrait2.jpg 1918–1970 1958
1965
22 tháng 2, 1958 28 tháng 9, 1970
(qua đời khi đang tại chức)
Liên minh Quốc gia
(đến năm 1962)
(2) Liên minh Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
3 Anwar Sadat
أنور السادات
Anwar Sadat cropped.jpg 1918–1981 1970 15 tháng 10, 1970
Quyền Tổng thống từ ngày 28 tháng 9, 1970
2 tháng 9, 1971 Liên minh Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
Flag of Egypt.svgCộng hòa Ả Rập Ai Cập (1971–nay) • Coat of arms of Egypt (Official).svg
(3) Anwar Sadat
أنور السادات
Anwar Sadat cropped.jpg 1918–1981 1976 2 tháng 9, 1971 6 tháng 10, 1981
(Bị ám sát)
Liên minh Xã hội chủ nghĩa Ả Rập
(đến năm 1978)
(3) Đảng Dân chủ Dân tộc
Sufi Abu Taleb
صوفى أبو طالب
Quyền Tổng thống
Sufi Abu Taleb.gif 1925–2008 6 tháng 10, 1981 14 tháng 10, 1981 Đảng Dân chủ Dân tộc
4 Hosni Mubarak
حسنى مبارك
Hosni Mubarak ritratto.jpg 1928– 1981
1987
1993
1999
2005
14 tháng 10, 1981 11 tháng 2, 2011
(từ chức)
Đảng Dân chủ Dân tộc
Supreme Council of the Armed Forces
Chairman: Field Marshal Mohamed Hussein Tantawi
Field Marshal Mohamed Hussein Tantawi 2002.jpg 11 tháng 2, 2011 30 tháng 6, 2012 Quân nhân
5 Mohamed Morsi
محمد مرسي
Mohamed Morsi-05-2013.jpg 1951– 2012 30 tháng 6, 2012 3 tháng 7, 2013
(bị lật đổ)
Đảng Tự do và Chính nghĩa
Adly Mansour
عدلي منصور
Quyền Tổng thống
Adly Mansour.JPG 1945– 4 tháng 7, 2013 8 tháng 6, 2014 Độc lập
6 Abdel Fattah el-Sisi
عبد الفتاح السيسى
Abdel Fattah el-Sisi.jpg 1954– 2014 8 tháng 6, 2014 Đương nhiệm
(kết thúc nhiệm kỳ vào ngày 8 tháng 6, 2018)
Độc lập

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.masrawy.com/News/reports/2012/june/21/5123880.aspx
  2. ^ “Egypt crisis: Army in pledge to end state of emergency”. BBC News. Ngày 11 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2011. 
  3. ^ “Egypt's Mubarak resigns as leader”. BBC News. Ngày 11 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 2 năm 2011. 
  4. ^ “Muslim Brotherhood's Morsi becomes Egypt's first civilian president”. The Christian Science Monitor. Ngày 24 tháng 6 năm 2012.