Novokuznetsk

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
{{subst:PAGENAME}} (tiếng Việt)
Новокузнецк (tiếng Nga)
Novokuznetsk (tiếng Anh)
—  Kiểu điểm dân cư  —
Ulitsa Ordzhonikidze Novokuzneck.jpg
Novokuznetsk trên bản đồ Kemerovo Oblast
Novokuznetsk
Novokuznetsk
Tọa độ: 53°45′B 87°07′Đ / 53,75°B 87,117°Đ / 53.750; 87.117Tọa độ: 53°45′B 87°07′Đ / 53,75°B 87,117°Đ / 53.750; 87.117
Wapen Novokoeznetsk.png
Hành chính
Quốc gia Nga
Trực thuộc Kemerovo Oblast
'Địa vị đô thị
Vùng đô thị Novokuznetsk Urban Okrug
Mayor Sergei Dmitrovich Martin
Cơ quan đại diện City Duma
Đặc điểm địa phương
Dân số (Điều tra  2002) 563.020 người[1]
Hạng 26
Múi giờ ở Nga [2]
' 1618
Các tên gọi cũ Kuznetsk (until 1931), Stalinsk (until 1961)
Mã bưu chính 32 431
Đầu số điện thoại +7 +7 3843
Trang mạng chính thức http://www.admnkz.ru

Novokuznetsk (tiếng Nga: Новокузнецк) là một thành phố và trung tâm hành chính của huyện Novokuznetsky thuộc tỉnh Kemerovo, Nga. Dân số: 549.870 (điều tra dân số 2002). Khu vực đô thị Novokuznetsk bao gồm các thị trấn Kiselyovsk, Mezhdurechensk, và Prokopyevsk có dân số 1.130.000 người.

Thành phố kết nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек (Dân số Nga, các chủ thể liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị và nông thôn — các trung tâm hành chính và các điểm dân cư nông thôn với trên 3.000 dân)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê Liên bang Nga. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]