Danh sách vùng đô thị châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách các đô thịvùng đô thịChâu Á có dân số lớn nhất với số liệu được thu thập từ nhiều nguồn. Châu Á là một trong những châu lục có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới, với những thành phố có mức phát triển cao và sự đô thị hóa ngày càng tăng. Xét về dân số, thành phố Tokyo của Nhật Bảnvùng đô thị có dân số đông nhất thế giới. Các thành phố Jakarta, Karachi, Mumbai, Delhi, Dhaka, Seoul, Thượng Hải, Manila, Surat, Kathmandu, Lalitpur, PokharaBangkok là các vùng đô thị quan trọng.

Dân số các thành phố dưới đây được thu thập từ năm nguồn khác nhau:

  • World Gazetteer
  • City Population
  • Demographia (đô thị)
  • Triển vọng Đô thị hóa Thế giới (đô thị) (tiếng Anh: World Urbanisation Prospects (urban area)) của Liên Hiệp Quốc
  • National Official Estimate (NOE)

Trong các dữ liệu từ 5 nguồn này, số liệu ước tính cao nhất được in đậm. Các thành phố được liệt kê theo thứ tự dân số từ cao tới thấp.

Bảng liệt kê này sử dụng mã màu khác nhau để phân biệt các khu vực của Châu Á mà thành phố được xếp hạng đó tọa lạc. Các mã màu này gồm có:

  Nam Á

Với 14 thành phố được liệt kê trong danh sách, khu vực Đông Á chiếm số lượng nhiều nhất. Nam Á, với 11 thành phố, đứng thứ hai. Năm thành phố còn lại thuộc khu vực Đông Nam Á.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ hạng Vùng đô thị Hình ảnh Quốc gia World
Gazetteer
(năm 2010, ước tính)[1]
City
Population
(năm 2009, ước tính)[2]
Demographia
(năm 2009, ước tính)[3]
Triển vọng Đô thị hóa Thế giới
(năm 2007, ước tính)[4]
Số liệu chính thức
hoặc từ nguồn khác
Năm dự tính
1 Tokyo Skyscrapers of Shinjuku 2009 January.jpg Cờ Nhật Bản Nhật Bản 37.730.064 33.800.000 34.670.000 35.676.000 31.714.000[5] 2005
2 Trùng Khánh SkylineOfChongqing.jpg Cờ Trung Quốc Trung Quốc 28.846.170 6.350.000 2.990.000 30.000.000 28.846.170[6] -
3 Seoul Seoul at night.jpg  Hàn Quốc 25.514.000 23.900.000 19.670.000 9.796.000 24.272.000[7] 2007
4 Thượng Hải Shanghai Skyline, Dec2014.jpg Cờ Trung Quốc Trung Quốc 25.500.000 17.900.000 14.655.000 14.987.000 23.019.148[8] 2010
5 Karachi Karachi downtown.jpeg  Pakistan 25.205.339 25.000.000 23.665.000 21.130.000 20.800.000[9] 2015
6 Bắc Kinh Beijing Financial Street (overlook).jpg Cờ Trung Quốc Trung Quốc 25.000.000 13.200.000 12.780.000 11.106.000 19.612.368[10] 2010
7 Quảng Châu Guangzhou dusk 11-5-2008.png Cờ Trung Quốc Trung Quốc 24.900.000 15.300.000 11.850.000 8.829.000 12.700.800[11] -
8 Mumbai Mumbai Skyline at Night.jpg Ấn Độ Ấn Độ 23.900.967 25.400.000 25.400.000 18.978.000 17.800.000[12] 2001
9 Delhi Skyscrapers connaught place New Delhi.JPG Ấn Độ Ấn Độ 23.753.486 23.753.486 21.830.000 15.926.000 17.076.000[9] 2008
10 Manila Ortigas Tonight.jpg  Philippines 23.654.307 24.200.000 20.075.000 11.100.000 11.553.427[13] 2007
11 Vũ Hán WuhanSkyline.jpg Cờ Trung Quốc Trung Quốc 19.000.000 19.000.000 5.185.000 7.243.000 9.785.392[6] -
12 Osaka Osaka - Night View.jpg Cờ Nhật Bản Nhật Bản 17.409.585 16.700.000 17.310.000 11.294.000 16.663.000[5] 2005
13 Thiên Tân Tianjin Skyline 2009 Sep 11 by Nangua 2.jpg Cờ Trung Quốc Trung Quốc 15.769.500 15.469.500 8.340.000 7.180.000 12.938.224[6] -
14 Kolkata Kolka.jpg Ấn Độ Ấn Độ 15.644.040 16.000.000 15.250.000 14.787.000 - -
15 Jakarta Jakarta Car Free Day.jpg  Indonesia 13.231.919 15.100.000 9.645.000 9.125.000 15.519.545[14] 2010 Census Final
16 Dhaka Dhaka-Bangladesh.jpg  Bangladesh 14.327.157 13.100.000 10.190.000 13.485.000 12.797.394[15] 2008
17 Thâm Quyến Shenzhen CBD and River.jpg Cờ Trung Quốc Trung Quốc 12.250.000 9.400.000 14.230.000 7.581.000 10.357.938[11] -
18 Thẩm Dương Sanhao bridge.jpg Cờ Trung Quốc Trung Quốc 12.618.933 5.150.000 4.965.000 4.787.000 8.106.171[6] -
19 Tehran Tehran Skyline.jpg  Iran 13.236.489 12.500.000 8.110.000 7.873.000 13.422.366[9] 2006
20 Bangkok All Seasons Plaza Bangkok.jpg Cờ Thái Lan Thái Lan 10.132.974 8.750.000 8.330.000 6.704.000 6.825.956[9] 2006
21 Chennai Chennai skyline.JPG Ấn Độ Ấn Độ 9.663.922 7.000.000 7.400.000 8.865.000 8.696.010 2011[16]
22 Nagoya Nagoya dome from Midland Square.JPG Cờ Nhật Bản Nhật Bản 8.852.544 8.300.000 9.285.000 3.230.000 9.046.000[5] 2005
23 Bengaluru UB City.jpg Ấn Độ Ấn Độ 11.783.825 9.250.000 7.030.000 8.670.000 8.499.399 2011[16]
24 Hong Kong Skyline - Hong Kong, China.jpg  China 9.222.709 7.200.000 7.000.000 7.206.000 - -
25 Đài Bắc Xindian Skyline.jpg  Taiwan 8.511.055 6.750.000 6.610.000 - 8.916.653[9] 2010
26 Lahore Kalma Underpass1.jpg  Pakistan 7.129.609 8.300.000 9.600.000[17] 8.376.000[18] 9.600.000[9] 2014
28 Kuala Lumpur KL-Skyline Night HDR.JPG  Malaysia 8.063.230 4.700.000 5.715.000 - 4.525.000[9] 2007
29 Hyderabad Hyderabad Financial district,India.jpg Ấn Độ Ấn Độ 6.383.850 7.350.000 6.815.000 6.376.000 - -
30 Thành phố Hồ Chí Minh Vista de Ciudad Ho Chi Minh desde Bitexco Financial Tower, Vietnam, 2013-08-14, DD 13.JPG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam 5.381.158 5.650.000 7.005.000 5.314.000 7.955.000 2014
31 Ahmedabad Amdavad Aerial.jpg Ấn Độ Ấn Độ 5.413.622 5.800.000 5.265.000 5.375.000 - -
32 Kathmandu Kathmandu Valley.jpg    Nepal 3.500.000 5.000.000 5.000.000 5.000.000 - -

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “World: metropolitan areas”. World Gazetteer. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2010. 
  2. ^ Brinkhoff, Thomas. “The Principal Agglomerations of the World”. CityPopulation. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2009. 
  3. ^ “Demographia World Urban Areas & Population Projections” (PDF). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2009. 
  4. ^ “World Urbanization Prospects: The 2007 Revision Population Database”. The United Nations: Population Division. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2009. 
  5. ^ a ă â “Table 2.10 Population of Three Major Metropolitan Areas” (PDF). Ministry of Internal Affairs and Communications (Japan). Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2009. 
  6. ^ a ă â b “武汉市2010年第六次全国人口普查主要数据公报”. Wuhan Statistics Bureau. Ngày 10 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “census2010” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “census2010” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  7. ^ “Seoul National Capital Area Statistics” (bằng tiếng Korean). Korean National Statistical Office. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2009. 
  8. ^ “Shanghai sixth national census in 2010 Communiqué on Major Data, Chinese: 上海市2010年第六次全国人口普查主要数据公报”. Shanghai Municipal Statistics Bureau. Ngày 3 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2011. 
  9. ^ a ă â b c d đ “Monthly Bulletin of Interior Statistics 2011.4”. Department of Statistics, Ministry of the Interior, Taiwan/R.O.C. 
  10. ^ “Communiqué of the National Bureau of Statistics of People's Republic of China on Major Figures of the 2010 Population Census”. National Bureau of Statistics of China. 
  11. ^ a ă 广州市2010年第六次全国人口普查主要数据公报 (bằng tiếng Trung Quốc). Statistics Bureau of Guangzhou. Ngày 16 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011.  Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “2010census” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  12. ^ “Basic Statistics for Mumbai”. MMRDA: Mumbai Metropolitan Region Development Authority. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2009. 
  13. ^ “Metro Manila at a glance”. Metropolitan Manila Development Authority. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2009. [liên kết hỏng]
  14. ^ http://www.bps.go.id/aboutus.php?hasilSP2010=1 BPS:Hari Statistik Nasional Sensus Penduduk 2010 (Official 2010 Census Figures), Summed from definition
  15. ^ “Statistical Pocket Book, 2008” (pdf). Bangladesh Bureau of Statistics. Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2009. 
  16. ^ a ă http://www.censusindia.gov.in/2011-prov-results/paper2/data_files/India2/Table_3_PR_UA_Citiees_1Lakh_and_Above.pdf
  17. ^ “Major Agglomerations of the World”. 
  18. ^ http://www.demographia.com/db-worldua.pdf

Bản mẫu:Asia topics

Bản mẫu:World's largest cities