Quận (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quận là loại đơn vị hành chính địa phương cấp hai ở Việt Nam.

Hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ có các thành phố trực thuộc trung ương mới có các đơn vị hành chính quận. Quận là khu vực nội thành của các thành phố này. Tính tới thời điểm ngày 27 tháng 12 năm 2013, Việt Nam có 49 quận[1]. Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố có nhiều quận nhất - 19 quận. Cần Thơ là thành phố có ít quận nhất - 5 quận.

Các quận lại được chia thành các phường.

Các đơn vị hành chính ngang cấp[sửa | sửa mã nguồn]

Quận cùng cấp với huyện, thành phố trực thuộc tỉnhthị xã xét theo hình thức phân cấp của một tỉnh/thành phố. Tuy nhiên, khó có thể cho rằng một quận tương đương với một thành phố trực thuộc tỉnh (hoặc thị xã) tỉnh lỵ khi xét về mặt cảm quan, do các thành phố trực thuộc tỉnh hiện nay đều là trung tâm hành chính của các tỉnh đó, trong khi một quận không phải là trung tâm hành chính của một thành phố trực thuộc trung ương. Trung tâm hành chính (nơi đặt trụ sở các cơ quan chính quyền) của thành phố trực thuộc trung ương được đặt tại một quận nào đó trong số các quận. Quận là đơn vị hành chính của thành phố trực thuộc Trung ương và phường là đơn vị hành chính của quận [Điều 118 Hiến pháp 1992]. Phường là đơn vị hành chính cơ sở ở nội thành, nội thị [Quyết định 94-HĐBT ngày 26/9/1981]. Như vậy quận là vùng nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Theo nghị định của Chính phủ số 15/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 1 năm 2007 "Về phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp huyện"[2] thì quận thuộc thủ đô Hà Nội và quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị hành chính cấp huyện loại I. Các quận thuộc các thành phố trực thuộc trung ương khác được phân loại bằng cách tính điểm dựa theo các tiêu chí:

  • Dân số
  • Diện tích tự nhiên
  • Các yếu tố đặc thù

Quận thuộc thủ đô Hà Nội và quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh có dân số và mật độ dân số cao, tính chất quản lý nhà nước về đô thị phức tạp và khó khăn, đạt tỷ lệ thu chi cân đối ngân sách hàng năm cao, là đơn vị hành chính cấp huyện thuộc đô thị loại đặc biệt.

Quận thời Việt Nam Cộng hòa tại miền nam[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1975, tất cả các đơn vị hành chính cấp hai đều được gọi là quận, không phân biệt là thành thị hay nông thôn. Dưới ngay cấp quận đều là xã (trừ Sài Gòn là đặc khu thủ đô), ví dụ xã Long Châu, quận Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long là khu vực trung tâm của thành phố Vĩnh Long bây giờ.

Danh sách các quận ở Việt Nam hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

STT
Tên quận
Thành phố
Năm lên
quận
Dân số
(người)(năm 2009)
Diện tích
(km2)
Mật độ dân số
(ng/km2)
Số phường
01 Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh 1889 187.435 8 23.429 10
02 Quận 2 Thành phố Hồ Chí Minh 1997 140.621 50 2.812 11
03 Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh 1920 188.945 5 37.789 14
04 Quận 4 Thành phố Hồ Chí Minh 1931 183.260 4 45.815 15
05 Quận 5 Thành phố Hồ Chí Minh 1931 174.154 4 43.539 15
06 Quận 6 Thành phố Hồ Chí Minh 1931 253.474 7 36.211 14
07 Quận 7 Thành phố Hồ Chí Minh 1997 274.828 36 7.634 10
08 Quận 8 Thành phố Hồ Chí Minh 1931 421.547 19 21.978 16
09 Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh 1997 263.486 114 2.311 13
10 Quận 10 Thành phố Hồ Chí Minh 1969 232.450 6 38.742 15
11 Quận 11 Thành phố Hồ Chí Minh 1969 232.536 5 46.507 16
12 Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh 1997 427.083 53 8.058 11
13 Ba Đình Hà Nội 1961 239.852 9,22 24.502 14
14 Bắc Từ Liêm Hà Nội 2013 320.414 43,35 7.377 13
15 Bình Tân Thành phố Hồ Chí Minh 2003 611.170 52 11.778 10
16 Bình Thạnh Thành phố Hồ Chí Minh 1975 479.733 21 23.109 20
17 Bình Thủy Cần Thơ 2004 97.051 70,59 1.375 8
18 Cái Răng Cần Thơ 2004 74.942 62,53 1.199 7
19 Cầu Giấy Hà Nội 1996 190.002 12,04 18.741 8
20 Cẩm Lệ Đà Nẵng 2005 70.052 33,76 2.075 6
21 Dương Kinh Hải Phòng 2007 48.700 45,85 1.062 6
22 Đống Đa Hà Nội 1961 384.708 9,96 37.160 21
23 Đồ Sơn Hải Phòng 2007 44.514 42,37 1.051 7
24 Gò Vấp Thành phố Hồ Chí Minh 1976 561.068 20 28.423 16
25 Hai Bà Trưng Hà Nội 1961 322.228 9,6 30.805 20
26 Hà Đông Hà Nội 2009 233.136 47,91 4.866 17
27 Hải An Hải Phòng 2002 103.267 88,39 1.168 8
28 Hải Châu Đà Nẵng 1997 196.842 21,35 9.220 13
29 Hoàn Kiếm Hà Nội 1961 180.478 5,29 27.851,42 18
30 Hoàng Mai Hà Nội 2003 335.509 41,01 8.181 14
31 Hồng Bàng Hải Phòng 1961 101.625 14,27 7.122 11
32 Kiến An Hải Phòng 1994 97.403 29,6 3.291 10
33 Lê Chân Hải Phòng 1961 209.618 12,31 17.028 15
34 Liên Chiểu Đà Nẵng 1997 100.051 79,13 1.264 5
35 Long Biên Hà Nội 2003 276.913 60,38 4.500 14
36 Nam Từ Liêm Hà Nội 2013 232.894 32,27 7.234 10
37 Ngô Quyền Hải Phòng 1961 164.612 10,97 15.006 13
38 Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng 1997 55.142 38,59 1.429 4
39 Ninh Kiều Cần Thơ 2004 209.274 29,2 7.167 13
40 Ô Môn Cần Thơ 2004 131.124 125,41 1.046 7
41 Phú Nhuận Thành phố Hồ Chí Minh 1976 175.175 5 35.035 15
42 Sơn Trà Đà Nẵng 1997 122.571 59,32 2.066 7
43 Tân Bình Thành phố Hồ Chí Minh 1957 430.436 22 19.565 15
44 Tân Phú Thành phố Hồ Chí Minh 2003 419.227 16 26.104 11
45 Tây Hồ Hà Nội 1995 130.639 24 5.443 8
46 Thanh Khê Đà Nẵng 1997 169.268 9,36 18.081 10
47 Thanh Xuân Hà Nội 1996 223.694 9,11 24.555 11
48 Thốt Nốt Cần Thơ 2009 160.580 117,87 1.363 9
49 Thủ Đức Thành phố Hồ Chí Minh 1997 474.547 48 9.936 12

Danh sách các quận theo thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên thành phố Số quận Tên các quận
1 Hà Nội 12 Ba Đình, Đống Đa, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Tây Hồ, Long Biên, Hoàng Mai, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hà Đông, Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm
2 Hải Phòng 7 Hồng Bàng, Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An, Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn
3 Đà Nẵng 6 Hải Châu, Thanh Khê, Liên Chiểu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn, Cẩm Lệ
4 Thành phố Hồ Chí Minh 19 Quận 1, quận 2, quận 3, quận 4, quận 5, quận 6, quận 7, quận 8, quận 9, quận 10, quận 11, quận 12, Gò Vấp, Bình Thạnh, Thủ Đức, Phú Nhuận, Bình Tân, Tân Bình, Tân Phú
5 Cần Thơ 5 Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]