Xã (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

hiện nay là tên gọi chung các đơn vị hành chính thuộc cấp thấp nhất ở khu vực nông thôn, ngoại thành, ngoại thị của Việt Nam. Thuật ngữ đơn vị hành chính cấp xã đôi khi được dùng để chỉ toàn bộ cấp đơn vị hành chính thấp nhất của Việt Nam, nghĩa là bao gồm cả xã, phường và thị trấn. Phân cấp hành chính này có xuất xứ Trung Quốc và đã xuất hiện ở Việt Nam từ thời Bắc thuộc. Tại Trung Quốc thời xưa, xã được chia theo diện tích, sáu lý vuông là một xã, hoặc theo hộ khẩu, hai mươi lăm nhà là một xã.

Mục lục

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Xã tương đương với:

Một xã bao gồm nhiều thôn (hoặc ấp, xóm, làng, bản...) hợp thành. Tuy nhiên, tại thời điểm hiện tại, các đơn vị nhỏ hợp thành một xã không được coi là một cấp đơn vị hành chính chính thức nào của Nhà nước Việt Nam.

Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, Việt Nam có 9.121 xã. Tỉnh có nhiều xã nhất là Thanh Hóa với 585 xã, tiếp theo là Nghệ An với 437 xã và Hà Nội với 401 xã. Đà Nẵng có ít xã nhất trong các đơn vị hành chính cấp tỉnh với 11 xã.[1]. 10 tỉnh và thành phố có số xã lớn nhất (từ 207 đến 586) chiếm 1/3 số xã của cả nước.

Tính đến ngày 16 tháng 7 năm 2019, Việt Nam có 11.160 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 1.622 phường, 611 thị trấn và 8.927 xã, trong đó có 341 xã thuộc các thành phố trực thuộc tỉnh, 274 xã thuộc các thị xã và 8.312 xã thuộc các huyện.

Xã của Việt Nam Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới thời chính phủ Việt Nam Cộng hòa kể từ năm 1957 xã được chia thành thôn, dưới thôn là xóm hay còn gọi là "liên gia".

Xã là đơn vị hành chính dưới quận, không phân biệt thành thị hay nông thôn. Thí dụ xã Long Châu thuộc quận Châu Thành, tỉnh Vĩnh Long là một xã nằm ngay trung tâm Thành phố Vĩnh Long bây giờ. Xã có mức độ đô thị hóa cao được gọi là thị xã (xã thành thị) và không trực thuộc quận nữa. Chúng được gọi là thị xã tự trị và có địa vị tương đương cấp tỉnh.

Đứng đầu xã là xã trưởng do quận trưởng bổ nhiệm. Cộng tác với xã trưởng là "hội đồng xã" gồm cảnh sát trưởng, thủ quỹ xã, viên chức hành chánh, và viên chức dân vụ. Hội đồng xã còn giám sát ủy viên y tế của xã. Nhiệm vụ của hội đồng xã và xã trưởng là thi hành và điều chỉnh những sắc lệnh từ cấp trên để hợp với hoàn cảnh của xã[2].

Xã của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Xã (hoặc phường, thị trấn) là đơn vị hành chính cơ sở dưới cấp huyện (Việt Nam). Ở ngoại thị thành phố trực thuộc tỉnh, thị xã thì gọi là xã, ở nội thị thì gọi là phường; ở các quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì gọi là phường; ở các huyện thì gọi là xã hoặc thị trấn. Đứng đầu xã (phường, thị trấn) là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã (phường, thị trấn) do Hội đồng nhân dân xã (phường, thị trấn) bầu ra. Hội đồng nhân dân xã được cử tri trong xã (phường, thị trấn) bầu ra 5 năm một lần, theo nguyên tắc phổ thông đầu phiếu, dân chủ,trực tiếp và bỏ phiếu kín. Bên cạnh Chủ tịch, có Phó chủ tịch phụ trách một số việc được giao. Bộ máy làm việc của xã (phường, thị trấn) gồm có các Ban: Công an, Tư pháp, Tài chính, Thương binh - Xã hôi, Văn hóa..., với các Trưởng ban, Phó ban và một số nhân viên (nếu có). Các công chức xã ăn lương theo chế độ bằng cấp và ngạch bậc do Nhà nước quy định. Thuộc cơ quan xã (phường, thị trấn), còn có các tổ chức Hội, Đoàn thể, dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Đảng ủy (như Hội Nông dân, Phụ nữ, Cựu chiến binh, Khuyến học, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh v.v...)

Danh sách các xã thuộc các thành phố trực thuộc tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên xã Thành phố Tỉnh Diện tích

(km2)

1 Vĩnh Châu Châu Đốc An Giang 21,68
2 Vĩnh Tế Châu Đốc An Giang 31,21
3 Mỹ Hòa Hưng Long Xuyên An Giang 21,18
4 Mỹ Khánh Long Xuyên An Giang 9,51
5 Hòa Long Bà Rịa Bà Rịa - Vũng Tàu 6,2
6 Long Phước Bà Rịa Bà Rịa - Vũng Tàu 16,18
7 Tân Hưng Bà Rịa Bà Rịa - Vũng Tàu 7,44
8 Long Sơn Vũng Tàu Bà Rịa - Vũng Tàu 92
9 Phong Nẫm Phan Thiết Bình Thuận 4,62
10 Thiện Nghiệp Phan Thiết Bình Thuận 74,04
11 Tiến Lợi Phan Thiết Bình Thuận 6,1
12 Tiến Thành Phan Thiết Bình Thuận 52,24
13 Nhơn Châu Quy Nhơn Bình Định 3,58
14 Nhơn Hải Quy Nhơn Bình Định 12,13
15 Nhơn Hội Quy Nhơn Bình Định 40,8
16 Nhơn Lý Quy Nhơn Bình Định 12,13
17 Phước Mỹ Quy Nhơn Bình Định 68,1
18 Hiệp Thành Bạc Liêu Bạc Liêu 25,12
19 Vĩnh Trạch Bạc Liêu Bạc Liêu 42,3
20 Vĩnh Trạch Đông Bạc Liêu Bạc Liêu 46,57
21 Dĩnh Trì Bắc Giang Bắc Giang 6,31
22 Đồng Sơn Bắc Giang Bắc Giang 8,17
23 Song Khê Bắc Giang Bắc Giang 4,49
24 Song Mai Bắc Giang Bắc Giang 10,14
25 Tân Mỹ Bắc Giang Bắc Giang 7,43
26 Tân Tiến Bắc Giang Bắc Giang 7,94
27 Dương Quang Bắc Kạn Bắc Kạn 24,85
28 Nông Thượng Bắc Kạn Bắc Kạn 21,5
29 Hòa Long Bắc Ninh Bắc Ninh 7,96
30 Kim Chân Bắc Ninh Bắc Ninh 4,13
31 Nam Sơn Bắc Ninh Bắc Ninh 11,98
32 Bình Phú Bến Tre Bến Tre 6,62
33 Mỹ Thành Bến Tre Bến Tre 3,11
34 Mỹ Thạnh An Bến Tre Bến Tre
35 Nhơn Thạnh Bến Tre Bến Tre
36 Phú Hưng Bến Tre Bến Tre 10,12
37 Phú Thuận Bến Tre Bến Tre
38 Sơn Đông Bến Tre Bến Tre 10,78
39 Tân Thành Đồng Xoài Bình Phước 57,28
40 Tiến Hưng Đồng Xoài Bình Phước 52
41 Chu Trinh Cao Bằng Cao Bằng 27,37
42 Hưng Đạo Cao Bằng Cao Bằng 10,72
43 Vĩnh Quang Cao Bằng Cao Bằng 13,4
44 An Xuyên Cà Mau Cà Mau 39,28
45 Định Bình Cà Mau Cà Mau 22,72
46 Hòa Tân Cà Mau Cà Mau
47 Hòa Thành Cà Mau Cà Mau
48 Lý Văn Lâm Cà Mau Cà Mau 17,15
49 Tắc Vân Cà Mau Cà Mau
50 Tân Thành Cà Mau Cà Mau 23,86
51 An Phú Pleiku Gia Lai 10,79
52 Biển Hồ Pleiku Gia Lai 20,19
53 Chư Á Pleiku Gia Lai 14,47
54 Chư Hdrông Pleiku Gia Lai 13,03
55 Diên Phú Pleiku Gia Lai 16,79
56 Gào Pleiku Gia Lai 58,31
57 Ia Kênh Pleiku Gia Lai 33,03
58 Tân Sơn Pleiku Gia Lai 8,5
59 Trà Đa Pleiku Gia Lai 13,21
60 Ngọc Đường Hà Giang Hà Giang 31,68
61 Phương Độ Hà Giang Hà Giang 43,03
62 Phương Thiện Hà Giang Hà Giang 32,19
63 Đinh Xá Phủ Lý Hà Nam 6,36
64 Kim Bình Phủ Lý Hà Nam 6,29
65 Liêm Chung Phủ Lý Hà Nam 3,48
66 Liêm Tiết Phủ Lý Hà Nam 5,76
67 Liêm Tuyền Phủ Lý Hà Nam 3,32
68 Phù Vân Phủ Lý Hà Nam 5,65
69 Tiên Hải Phủ Lý Hà Nam 3,98
70 Tiên Hiệp Phủ Lý Hà Nam 7,51
71 Tiên Tân Phủ Lý Hà Nam 7,51
72 Trịnh Xá Phủ Lý Hà Nam 6,04
73 Thạch Bình Hà Tĩnh Hà Tĩnh 3,71
74 Thạch Đồng Hà Tĩnh Hà Tĩnh 3,38
75 Thạch Hạ Hà Tĩnh Hà Tĩnh 7,69
76 Thạch Hưng Hà Tĩnh Hà Tĩnh 5,2
77 Thạch Môn Hà Tĩnh Hà Tĩnh 5,53
78 Thạch Trung Hà Tĩnh Hà Tĩnh 6,19
79 Dân Chủ Hòa Bình Hòa Bình 7,49
80 Hòa Bình Hòa Bình Hòa Bình 21,25
81 Sủ Ngòi Hòa Bình Hòa Bình 8,85
82 Thái Thịnh Hòa Bình Hòa Bình 16,16
83 Thống Nhất Hòa Bình Hòa Bình 15,74
84 Trung Minh Hòa Bình Hòa Bình 15,08
85 Yên Mông Hòa Bình Hòa Bình 24,59
86 Bảo Khê Hưng Yên Hưng Yên 4,06
87 Hoàng Hanh Hưng Yên Hưng Yên 4,45
88 Hồng Nam Hưng Yên Hưng Yên 3,67
89 Hùng Cường Hưng Yên Hưng Yên 5,11
90 Liên Phương Hưng Yên Hưng Yên 5,47
91 Phú Cường Hưng Yên Hưng Yên 6,41
92 Phương Chiểu Hưng Yên Hưng Yên 6,41
93 Quảng Châu Hưng Yên Hưng Yên 8,44
94 Tân Hưng Hưng Yên Hưng Yên 7,47
95 Trung Nghĩa Hưng Yên Hưng Yên 5,59
96 An Châu Hải Dương Hải Dương 4,01
97 Nam Đồng Hải Dương Hải Dương
98 Tân Hưng Hải Dương Hải Dương
99 Thượng Đạt Hải Dương Hải Dương 2,66
100 Bắc An Chí Linh Hải Dương
101 Hoàng Hoa Thám Chí Linh Hải Dương 28,03
102 Hưng Đạo Chí Linh Hải Dương 12,78
103 Lê Lợi Chí Linh Hải Dương 26,31
104 Nhân Huệ Chí Linh Hải Dương 5,1
105 Hỏa Lựu Vị Thanh Hậu Giang 17,51
106 Hỏa Tiến Vị Thanh Hậu Giang 21,99
107 Tân Tiến Vị Thanh Hậu Giang 20,22
108 Vị Tân Vị Thanh Hậu Giang 22,58
109 Cam Bình Cam Ranh Khánh Hòa 5,24
110 Cam Lập Cam Ranh Khánh Hòa 21,36
111 Cam Phước Đông Cam Ranh Khánh Hòa 70,28
112 Cam Thành Nam Cam Ranh Khánh Hòa 13,57
113 Cam Thịnh Đông Cam Ranh Khánh Hòa 29,35
114 Cam Thịnh Tây Cam Ranh Khánh Hòa 31,16
115 Phước Đồng Nha Trang Khánh Hòa 56,65
116 Vĩnh Hiệp Nha Trang Khánh Hòa 2,66
117 Vĩnh Lương Nha Trang Khánh Hòa 47,05
118 Vĩnh Ngọc Nha Trang Khánh Hòa 8,53
119 Vĩnh Phương Nha Trang Khánh Hòa 32,44
120 Vĩnh Thái Nha Trang Khánh Hòa 15,34
121 Vĩnh Thạnh Nha Trang Khánh Hòa
122 Vĩnh Trung Nha Trang Khánh Hòa 8,73
123 Phi Thông Rạch Giá Kiên Giang 38,37
124 Thuận Yên Hà Tiên Kiên Giang 30,42
125 Tiên Hải Hà Tiên Kiên Giang
126 Chư Hreng Kon Tum Kon Tum 27,58
127 Đắk Blà Kon Tum Kon Tum 41,16
128 Đắk Cấm Kon Tum Kon Tum 43,52
129 Đắk Năng Kon Tum Kon Tum 22,91
130 Đắk Rơ Wa Kon Tum Kon Tum 28,4
131 Đoàn Kết Kon Tum Kon Tum 21,15
132 Hòa Bình Kon Tum Kon Tum 60,75
133 Ia Chim Kon Tum Kon Tum 66,87
134 Kroong Kon Tum Kon Tum 32,8
135 Ngọk Bay Kon Tum Kon Tum 18,81
136 Vinh Quang Kon Tum Kon Tum 10,42
137 Nậm Loỏng Lai Châu Lai Châu 29,78
138 San Thàng Lai Châu Lai Châu 25,71
139 An Vĩnh Ngãi Tân An Long An 6,76
140 Bình Tâm Tân An Long An 5,96
141 Hướng Thọ Phú Tân An Long An 8,71
142 Lợi Bình Nhơn Tân An Long An 11,91
143 Nhơn Thạnh Trung Tân An Long An 8,74
144 Cam Đường Lào Cai Lào Cai 15,11
145 Đồng Tuyển Lào Cai Lào Cai 15,51
146 Hợp Thành Lào Cai Lào Cai 26,85
147 Tả Phời Lào Cai Lào Cai 88,33
148 Vạn Hòa Lào Cai Lào Cai 20,36
149 Đại Lào Bảo Lộc Lâm Đồng 62,2
150 Đạm Bri Bảo Lộc Lâm Đồng 32,98
151 Lộc Châu Bảo Lộc Lâm Đồng 33,2
152 Lộc Nga Bảo Lộc Lâm Đồng 16,12
153 Lộc Thanh Bảo Lộc Lâm Đồng 20,71
154 Tà Nung Đà Lạt Lâm Đồng 45,82
155 Trạm Hành Đà Lạt Lâm Đồng 55,38
156 Xuân Thọ Đà Lạt Lâm Đồng 62,47
157 Xuân Trường Đà Lạt Lâm Đồng 35,64
158 Hoàng Đồng Lạng Sơn Lạng Sơn 24,79
159 Mai Pha Lạng Sơn Lạng Sơn 13,49
160 Quảng Lạc Lạng Sơn Lạng Sơn 27,65
161 Lộc An Nam Định Nam Định 3,36
162 Nam Phong Nam Định Nam Định 6,17
163 Nam Vân Nam Định Nam Định 5,58
164 Hưng Chính Vinh Nghệ An 4,53
165 Hưng Đông Vinh Nghệ An 6,43
166 Hưng Hòa Vinh Nghệ An 14,53
167 Hưng Lộc Vinh Nghệ An 6,71
168 Nghi Ân Vinh Nghệ An 8,66
169 Nghi Đức Vinh Nghệ An 5,66
170 Nghi Kim Vinh Nghệ An 7,36
171 Nghi Liên Vinh Nghệ An 3,35
172 Nghi Phú Vinh Nghệ An 6,47
173 Ninh Nhất Ninh Bình Ninh Bình 7,25
174 Ninh Phúc Ninh Bình Ninh Bình 6,33
175 Ninh Tiến Ninh Bình Ninh Bình 5,19
176 Đông Sơn Tam Điệp Ninh Bình 20,67
177 Quang Sơn Tam Điệp Ninh Bình 35,2
178 Yên Sơn Tam Điệp Ninh Bình 13,52
179 Thành Hải Phan Rang - Tháp Chàm Ninh Thuận 9,37
180 Chu Hóa Việt Trì Phú Thọ 9,31
181 Hùng Lô Việt Trì Phú Thọ 1,98
182 Hy Cương Việt Trì Phú Thọ 7,03
183 Kim Đức Việt Trì Phú Thọ 8,89
184 Phượng Lâu Việt Trì Phú Thọ 5,27
185 Sông Lô Việt Trì Phú Thọ 5,36
186 Tân Đức Việt Trì Phú Thọ 4,54
187 Thanh Bình Việt Trì Phú Thọ 7,9
188 Thụy Vân Việt Trì Phú Thọ 9,86
189 Trưng Vương Việt Trì Phú Thọ 5,72
190 An Phú Tuy Hòa Phú Yên
191 Bình Kiến Tuy Hòa Phú Yên 12,69
192 Bình Ngọc Tuy Hòa Phú Yên 3,67
193 Hòa Kiến Tuy Hòa Phú Yên 32,95
194 Bảo Ninh Đồng Hới Quảng Bình 16,34
195 Đức Ninh Đồng Hới Quảng Bình 5,57
196 Lộc Ninh Đồng Hới Quảng Bình 13,41
197 Nghĩa Ninh Đồng Hới Quảng Bình 16,33
198 Quang Phú Đồng Hới Quảng Bình 3,23
199 Thuận Đức Đồng Hới Quảng Bình 45,36
200 Cẩm Hà Hội An Quảng Nam 6,13
201 Cẩm Kim Hội An Quảng Nam 4,12
202 Cẩm Thanh Hội An Quảng Nam 9,46
203 Tân Hiệp Hội An Quảng Nam 16,16
204 Tam Ngọc Tam Kỳ Quảng Nam 8,08
205 Tam Phú Tam Kỳ Quảng Nam 16,12
206 Tam Thanh Tam Kỳ Quảng Nam 54,02
207 Tam Thăng Tam Kỳ Quảng Nam 21,75
208 Nghĩa An Quảng Ngãi Quảng Ngãi 3,16
209 Nghĩa Dũng Quảng Ngãi Quảng Ngãi 6,12
210 Nghĩa Dõng Quảng Ngãi Quảng Ngãi 6,17
211 Nghĩa Hà Quảng Ngãi Quảng Ngãi 14,67
212 Nghĩa Phú Quảng Ngãi Quảng Ngãi 4,38
213 Tịnh An Quảng Ngãi Quảng Ngãi 8,87
214 Tịnh Ấn Đông Quảng Ngãi Quảng Ngãi 10,12
215 Tịnh Ấn Tây Quảng Ngãi Quảng Ngãi 7,03
216 Tịnh Châu Quảng Ngãi Quảng Ngãi 6,31
217 Tịnh Hòa Quảng Ngãi Quảng Ngãi 17,72
218 Tịnh Khê Quảng Ngãi Quảng Ngãi 15,62
219 Tịnh Kỳ Quảng Ngãi Quảng Ngãi 3,41
220 Tịnh Long Quảng Ngãi Quảng Ngãi 7,45
221 Tịnh Thiện Quảng Ngãi Quảng Ngãi 11,92
222 Cẩm Hải Cẩm Phả Quảng Ninh 15,85
223 Cộng Hòa Cẩm Phả Quảng Ninh 80,54
224 Dương Huy Cẩm Phả Quảng Ninh 47,44
225 Bắc Sơn Móng Cái Quảng Ninh 50,44
226 Hải Đông Móng Cái Quảng Ninh 62,17
227 Hải Sơn Móng Cái Quảng Ninh 98,8
228 Hải Tiến Móng Cái Quảng Ninh 56,46
229 Hải Xuân Móng Cái Quảng Ninh 16,03
230 Quảng Nghĩa Móng Cái Quảng Ninh 62,74
231 Vạn Ninh Móng Cái Quảng Ninh 88,27
232 Vĩnh Thực Móng Cái Quảng Ninh 18,37
233 Vĩnh Trung Móng Cái Quảng Ninh 17,19
234 Điền Công Uông Bí Quảng Ninh 12,72
235 Thượng Yên Công Uông Bí Quảng Ninh 9,51
236 Chiềng Cọ Sơn La Sơn La 39,89
237 Chiềng Đen Sơn La Sơn La 67,41
238 Chiềng Ngần Sơn La Sơn La 45,33
239 Chiềng Xôm Sơn La Sơn La 61,67
240 Hua La Sơn La Sơn La 41,88
241 Quảng Đại Sầm Sơn Thanh Hóa
242 Quảng Hùng Sầm Sơn Thanh Hóa
243 Quảng Minh Sầm Sơn Thanh Hóa
244 Đông Hưng Thanh Hóa Thanh Hóa 4,36
245 Đông Lĩnh Thanh Hóa Thanh Hóa 8,83
246 Đông Tân Thanh Hóa Thanh Hóa 4,51
247 Đông Vinh Thanh Hóa Thanh Hóa 4,38
248 Hoằng Anh Thanh Hóa Thanh Hóa 3,49
249 Hoằng Đại Thanh Hóa Thanh Hóa 4,67
250 Hoằng Long Thanh Hóa Thanh Hóa 2,29
251 Hoằng Lý Thanh Hóa Thanh Hóa 2,9
252 Hoằng Quang Thanh Hóa Thanh Hóa 6,28
253 Quảng Cát Thanh Hóa Thanh Hóa
254 Quảng Đông Thanh Hóa Thanh Hóa
255 Quảng Phú Thanh Hóa Thanh Hóa
256 Quảng Tâm Thanh Hóa Thanh Hóa
257 Quảng Thịnh Thanh Hóa Thanh Hóa
258 Thiệu Dương Thanh Hóa Thanh Hóa 5,66
259 Thiệu Khánh Thanh Hóa Thanh Hóa 5,38
260 Thiệu Vân Thanh Hóa Thanh Hóa 3,7
261 Đông Hòa Thái Bình Thái Bình 5,59
262 Đông Mỹ Thái Bình Thái Bình 4,22
263 Đông Thọ Thái Bình Thái Bình 2,43
264 Phú Xuân Thái Bình Thái Bình 5,92
265 Tân Bình Thái Bình Thái Bình 3,79
266 Vũ Chính Thái Bình Thái Bình 5,58
267 Vũ Đông Thái Bình Thái Bình 6,5
268 Vũ Lạc Thái Bình Thái Bình 7,47
269 Vũ Phúc Thái Bình Thái Bình 6,21
270 Bá Xuyên Sông Công Thái Nguyên 8,67
271 Bình Sơn Sông Công Thái Nguyên 28
272 Tân Quang Sông Công Thái Nguyên 11,07
273 Vinh Sơn Sông Công Thái Nguyên 8,27
274 Cao Ngạn Thái Nguyên Thái Nguyên 8,61
275 Đồng Liên Thái Nguyên Thái Nguyên 8,83
276 Huống Thượng Thái Nguyên Thái Nguyên 8,15
277 Linh Sơn Thái Nguyên Thái Nguyên 15,5
278 Phúc Hà Thái Nguyên Thái Nguyên 6,71
279 Phúc Trìu Thái Nguyên Thái Nguyên 18,92
280 Phúc Xuân Thái Nguyên Thái Nguyên 18,92
281 Quyết Thắng Thái Nguyên Thái Nguyên 12,93
282 Sơn Cẩm Thái Nguyên Thái Nguyên 16,52
283 Tân Cương Thái Nguyên Thái Nguyên 14,83
284 Thịnh Đức Thái Nguyên Thái Nguyên 17,08
285 Đạo Thạnh Mỹ Tho Tiền Giang 10,31
286 Mỹ Phong Mỹ Tho Tiền Giang 10,44
287 Phước Thạnh Mỹ Tho Tiền Giang 10,17
288 Tân Mỹ Chánh Mỹ Tho Tiền Giang 9,32
289 Thới Sơn Mỹ Tho Tiền Giang 12,12
290 Trung An Mỹ Tho Tiền Giang 10,63
291 Long Đức Trà Vinh Trà Vinh 36,76
292 An Khang Tuyên Quang Tuyên Quang
293 An Tường Tuyên Quang Tuyên Quang 11,59
294 Đội Cấn Tuyên Quang Tuyên Quang 25,89
295 Lưỡng Vượng Tuyên Quang Tuyên Quang 11,87
296 Thái Long Tuyên Quang Tuyên Quang 12,37
297 Tràng Đà Tuyên Quang Tuyên Quang 13,41
298 Bình Minh Tây Ninh Tây Ninh 19,51
299 Tân Bình Tây Ninh Tây Ninh 19,93
300 Thạnh Tân Tây Ninh Tây Ninh 39,13
301 Tân Hòa Vĩnh Long Vĩnh Long 7,47
302 Tân Hội Vĩnh Long Vĩnh Long 5,25
303 Tân Ngãi Vĩnh Long Vĩnh Long 9
304 Trường An Vĩnh Long Vĩnh Long 5,52
305 Định Trung Vĩnh Yên Vĩnh Phúc 7,44
306 Thanh Trù Vĩnh Yên Vĩnh Phúc
307 Cao Minh Phúc Yên Vĩnh Phúc 12,4
308 Ngọc Thanh Phúc Yên Vĩnh Phúc 77,36
309 Âu Lâu Yên Bái Yên Bái 15,85
310 Giới Phiên Yên Bái Yên Bái 5,35
311 Minh Bảo Yên Bái Yên Bái 15,23
312 Phúc Lộc Yên Bái Yên Bái 5,8
313 Tân Thịnh Yên Bái Yên Bái 11,09
314 Tuy Lộc Yên Bái Yên Bái 5,63
315 Văn Phú Yên Bái Yên Bái 5,07
316 Văn Tiến Yên Bái Yên Bái 9,09
317 Tà Lèng Điện Biên Phủ Điện Biên 15,36
318 Thanh Minh Điện Biên Phủ Điện Biên 24,58
319 Cư Êbur Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 42,89
320 Ea Kao Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 46,08
321 Ea Tu Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 28,91
322 Hòa Khánh Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 33,77
323 Hòa Phú Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 51,48
324 Hòa Thắng Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 31,69
325 Hòa Thuận Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 17,02
326 Hòa Xuân Buôn Ma Thuột Đắk Lắk 24,05
327 Long Hưng Biên Hòa Đồng Nai 11,73
328 Bảo Quang Long Khánh Đồng Nai 35,15
329 Bàu Trâm Long Khánh Đồng Nai 14,32
330 Bình Lộc Long Khánh Đồng Nai 21,69
331 Hàng Gòn Long Khánh Đồng Nai 33,93
332 Hòa An Cao Lãnh Đồng Tháp 12,08
333 Mỹ Ngãi Cao Lãnh Đồng Tháp 6,19
334 Mỹ Tân Cao Lãnh Đồng Tháp
335 Mỹ Trà Cao Lãnh Đồng Tháp 6,32
336 Tân Thuận Đông Cao Lãnh Đồng Tháp
337 Tân Thuận Tây Cao Lãnh Đồng Tháp
338 Tịnh Thới Cao Lãnh Đồng Tháp 16,08
339 Tân Khánh Đông Sa Đéc Đồng Tháp 21,88
340 Tân Phú Đông Sa Đéc Đồng Tháp
341 Tân Quy Tây Sa Đéc Đồng Tháp 4,68

Danh sách các xã thuộc các thị xã[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên xã Thị xã Tỉnh/Thành phố Diện tích

(km2)

1 Cửu An An Khê Gia Lai 19,98
2 Song An An Khê Gia Lai 44,52
3 Thành An An Khê Gia Lai 22,21
4 Tú An An Khê Gia Lai 35,34
5 Xuân An An Khê Gia Lai 27,93
6 Nhơn An An Nhơn Bình Định 8,9
7 Nhơn Hạnh An Nhơn Bình Định 11,03
8 Nhơn Hậu An Nhơn Bình Định 12,26
9 Nhơn Khánh An Nhơn Bình Định 8,65
10 Nhơn Lộc An Nhơn Bình Định 12,28
11 Nhơn Mỹ An Nhơn Bình Định
12 Nhơn Phong An Nhơn Bình Định 8,2
13 Nhơn Phúc An Nhơn Bình Định 10,23
14 Nhơn Tân An Nhơn Bình Định 63,17
15 Nhơn Thọ An Nhơn Bình Định 32,16
16 Chư Băh Ayun Pa Gia Lai 69,59
17 Ia Rbol Ayun Pa Gia Lai 85,78
18 Ia R'tô Ayun Pa Gia Lai 31
19 Ia Sao Ayun Pa Gia Lai 83,36
20 Quảng Hải Ba Đồn Quảng Bình 4,35
21 Quảng Hòa Ba Đồn Quảng Bình 5,7
22 Quảng Lộc Ba Đồn Quảng Bình 6,03
23 Quảng Minh Ba Đồn Quảng Bình 18,61
24 Quảng Sơn Ba Đồn Quảng Bình 54,14
25 Quảng Tân Ba Đồn Quảng Bình 2,83
26 Quảng Thủy Ba Đồn Quảng Bình 2,89
27 Quảng Tiên Ba Đồn Quảng Bình 10,14
28 Quảng Trung Ba Đồn Quảng Bình 7,16
29 Quảng Văn Ba Đồn Quảng Bình 4,3
30 An Điền Bến Cát Bình Dương 31,01
31 An Tây Bến Cát Bình Dương 44,29
32 Phú An Bến Cát Bình Dương 19,78
33 Hà Lan Bỉm Sơn Thanh Hóa 6,26
34 Quang Trung Bỉm Sơn Thanh Hóa 6,68
35 Thanh Lương Bình Long Bình Phước 69,65
36 Thanh Phú Bình Long Bình Phước 29,61
37 Đông Bình Bình Minh Vĩnh Long 10,1
38 Đông Thành Bình Minh Vĩnh Long 16,3
39 Đông Thạnh Bình Minh Vĩnh Long 14,02
40 Mỹ Hòa Bình Minh Vĩnh Long 23,45
41 Thuận An Bình Minh Vĩnh Long 20,04
42 Bình Thuận Buôn Hồ Đắk Lắk 44,64
43 Cư Bao Buôn Hồ Đắk Lắk 44,05
44 Ea Blang Buôn Hồ Đắk Lắk 30,4
45 Ea Drông Buôn Hồ Đắk Lắk 48,02
46 Ea Siên Buôn Hồ Đắk Lắk 32,77
47 Long Khánh Cai Lậy Tiền Giang 10,11
48 Mỹ Hạnh Đông Cai Lậy Tiền Giang 16,08
49 Mỹ Hạnh Trung Cai Lậy Tiền Giang 9,88
50 Mỹ Phước Tây Cai Lậy Tiền Giang 20,35
51 Nhị Quý Cai Lậy Tiền Giang 8,14
52 Phú Quý Cai Lậy Tiền Giang 8,14
53 Tân Bình Cai Lậy Tiền Giang 9
54 Tân Hội Cai Lậy Tiền Giang 13,77
55 Tân Phú Cai Lậy Tiền Giang 8,23
56 Thanh Hòa Cai Lậy Tiền Giang 6,68
57 Dân Thành Duyên Hải Trà Vinh 41,34
58 Hiệp Thạnh Duyên Hải Trà Vinh 34,51
59 Long Hữu Duyên Hải Trà Vinh 36,04
60 Long Toàn Duyên Hải Trà Vinh 53,48
61 Trương Long Hòa Duyên Hải Trà Vinh 36,4
62 Điện Hòa Điện Bàn Quảng Nam 17,43
63 Điện Hồng Điện Bàn Quảng Nam 15,08
64 Điện Minh Điện Bàn Quảng Nam 7,31
65 Điện Phong Điện Bàn Quảng Nam 11,9
66 Điện Phước Điện Bàn Quảng Nam 11,8
67 Điện Phương Điện Bàn Quảng Nam 10,22
68 Điện Quang Điện Bàn Quảng Nam 14,5
69 Điện Thắng Bắc Điện Bàn Quảng Nam 3,57
70 Điện Thắng Nam Điện Bàn Quảng Nam 5,06
71 Điện Thắng Trung Điện Bàn Quảng Nam 3,79
72 Điện Thọ Điện Bàn Quảng Nam 15,91
73 Điện Tiến Điện Bàn Quảng Nam
74 Điện Trung Điện Bàn Quảng Nam 9,39
75 An Sinh Đông Triều Quảng Ninh 83,12
76 Bình Dương Đông Triều Quảng Ninh 10,08
77 Bình Khê Đông Triều Quảng Ninh 57,76
78 Hoàng Quế Đông Triều Quảng Ninh 15,06
79 Hồng Phong Đông Triều Quảng Ninh 7,18
80 Hồng Thái Đông Đông Triều Quảng Ninh 20,16
81 Hồng Thái Tây Đông Triều Quảng Ninh 19,16
82 Nguyễn Huệ Đông Triều Quảng Ninh 10,83
83 Tân Việt Đông Triều Quảng Ninh 5,55
84 Thủy An Đông Triều Quảng Ninh 7,92
85 Tràng An Đông Triều Quảng Ninh 9,51
86 Tràng Lương Đông Triều Quảng Ninh 72,3
87 Việt Dân Đông Triều Quảng Ninh 7,22
88 Yên Đức Đông Triều Quảng Ninh 9,36
89 Yên Thọ Đông Triều Quảng Ninh 10,17
90 Đắk Nia Gia Nghĩa Đắk Nông 110,38
91 Đắk R'moan Gia Nghĩa Đắk Nông 49,56
92 Quảng Thành Gia Nghĩa Đắk Nông 147,03
93 Phong Tân Giá Rai Bạc Liêu 53,68
94 Phong Thạnh Giá Rai Bạc Liêu 41,24
95 Phong Thạnh A Giá Rai Bạc Liêu 38
96 Phong Thạnh Đông Giá Rai Bạc Liêu 26,99
97 Phong Thạnh Tây Giá Rai Bạc Liêu 53,02
98 Tân Phong Giá Rai Bạc Liêu 62,95
99 Tân Thạnh Giá Rai Bạc Liêu
100 Bình Đông Gò Công Tiền Giang 22,45
101 Bình Xuân Gò Công Tiền Giang 27,86
102 Long Chánh Gò Công Tiền Giang 7,68
103 Long Hòa Gò Công Tiền Giang 6,43
104 Long Hưng Gò Công Tiền Giang 6,57
105 Long Thuận Gò Công Tiền Giang 6,15
106 Tân Trung Gò Công Tiền Giang 19,6
107 Quỳnh Lập Hoàng Mai Nghệ An 22,08
108 Quỳnh Liên Hoàng Mai Nghệ An 7,07
109 Quỳnh Lộc Hoàng Mai Nghệ An 23,84
110 Quỳnh Trang Hoàng Mai Nghệ An 24,89
111 Quỳnh Vinh Hoàng Mai Nghệ An 42,47
112 Thuận Lộc Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 7,39
113 An Bình A Hồng Ngự Đồng Tháp 24,34
114 An Bình B Hồng Ngự Đồng Tháp 21,25
115 Bình Thạnh Hồng Ngự Đồng Tháp
116 Tân Hội Hồng Ngự Đồng Tháp
117 Dương Hòa Hương Thủy Thừa Thiên - Huế 261,61
118 Phú Sơn Hương Thủy Thừa Thiên - Huế 32,74
119 Thủy Bằng Hương Thủy Thừa Thiên - Huế 22,93
120 Thủy Phù Hương Thủy Thừa Thiên - Huế 34,01
121 Thủy Tân Hương Thủy Thừa Thiên - Huế 7,87
122 Thủy Thanh Hương Thủy Thừa Thiên - Huế 8,49
123 Thủy Vân Hương Thủy Thừa Thiên - Huế 4,93
124 Bình Điền Hương Trà Thừa Thiên - Huế 118,9
125 Bình Thành Hương Trà Thừa Thiên - Huế 64,89
126 Hải Dương Hương Trà Thừa Thiên - Huế 9,98
127 Hồng Tiến Hương Trà Thừa Thiên - Huế 21,87
128 Hương Bình Hương Trà Thừa Thiên - Huế 63,11
129 Hương Phong Hương Trà Thừa Thiên - Huế 15,8
130 Hương Thọ Hương Trà Thừa Thiên - Huế 47,08
131 Hương Toàn Hương Trà Thừa Thiên - Huế 12,23
132 Hương Vinh Hương Trà Thừa Thiên - Huế 7,2
133 Bình Hiệp Kiến Tường Long An 32,19
134 Bình Tân Kiến Tường Long An 13,21
135 Thạnh Hưng Kiến Tường Long An 65,3
136 Thạnh Trị Kiến Tường Long An 32,45
137 Tuyên Thạnh Kiến Tường Long An 42,46
138 Kỳ Hà Kỳ Anh Hà Tĩnh 10,51
139 Kỳ Hoa Kỳ Anh Hà Tĩnh 31,77
140 Kỳ Hưng Kỳ Anh Hà Tĩnh 14,61
141 Kỳ Lợi Kỳ Anh Hà Tĩnh 20,3
142 Kỳ Nam Kỳ Anh Hà Tĩnh 23,96
143 Kỳ Ninh Kỳ Anh Hà Tĩnh 20,37
144 Tân Bình La Gi Bình Thuận 57,83
145 Tân Hải La Gi Bình Thuận 34,27
146 Tân Phước La Gi Bình Thuận 32,73
147 Tân Tiến La Gi Bình Thuận 41,72
148 Long Bình Long Mỹ Hậu Giang 37,47
149 Long Phú Long Mỹ Hậu Giang 23,13
150 Long Trị Long Mỹ Hậu Giang 17,51
151 Long Trị A Long Mỹ Hậu Giang 20,41
152 Tân Phú Long Mỹ Hậu Giang 25,5
153 Lay Nưa Mường Lay Điện Biên 61,68
154 Cẩm Xá Mỹ Hào Hưng Yên
155 Dương Quang Mỹ Hào Hưng Yên
156 Hòa Phong Mỹ Hào Hưng Yên
157 Hưng Long Mỹ Hào Hưng Yên
158 Ngọc Lâm Mỹ Hào Hưng Yên
159 Xuân Dục Mỹ Hào Hưng Yên
160 Đại Thành Ngã Bảy Hậu Giang 23,84
161 Hiệp Lợi Ngã Bảy Hậu Giang 15,15
162 Tân Thành Ngã Bảy Hậu Giang 23,12
163 Long Bình Ngã Năm Sóc Trăng 29,63
164 Mỹ Bình Ngã Năm Sóc Trăng 21,07
165 Mỹ Quới Ngã Năm Sóc Trăng 29,25
166 Tân Long Ngã Năm Sóc Trăng 33,12
167 Vĩnh Quới Ngã Năm Sóc Trăng 31,02
168 Nghĩa An Nghĩa Lộ Yên Bái 11,15
169 Nghĩa Lợi Nghĩa Lộ Yên Bái 3,7
170 Nghĩa Phúc Nghĩa Lộ Yên Bái 3,71
171 Ninh An Ninh Hòa Khánh Hòa 39,62
172 Ninh Bình Ninh Hòa Khánh Hòa 13,67
173 Ninh Đông Ninh Hòa Khánh Hòa 8,65
174 Ninh Hưng Ninh Hòa Khánh Hòa 30,5
175 Ninh Ích Ninh Hòa Khánh Hòa 60,72
176 Ninh Lộc Ninh Hòa Khánh Hòa 29,72
177 Ninh Phú Ninh Hòa Khánh Hòa 58,47
178 Ninh Phụng Ninh Hòa Khánh Hòa 8,43
179 Ninh Phước Ninh Hòa Khánh Hòa
180 Ninh Quang Ninh Hòa Khánh Hòa 18,45
181 Ninh Sim Ninh Hòa Khánh Hòa 34,47
182 Ninh Sơn Ninh Hòa Khánh Hòa 171,75
183 Ninh Tân Ninh Hòa Khánh Hòa
184 Ninh Tây Ninh Hòa Khánh Hòa 282,88
185 Ninh Thân Ninh Hòa Khánh Hòa 17,11
186 Ninh Thọ Ninh Hòa Khánh Hòa 26,88
187 Ninh Thượng Ninh Hòa Khánh Hòa 73,34
188 Ninh Trung Ninh Hòa Khánh Hòa 17,34
189 Ninh Vân Ninh Hòa Khánh Hòa 44,51
190 Ninh Xuân Ninh Hòa Khánh Hòa 60,01
191 Đắc Sơn Phổ Yên Thái Nguyên
192 Đông Cao Phổ Yên Thái Nguyên 6,67
193 Hồng Tiến Phổ Yên Thái Nguyên 17,65
194 Minh Đức Phổ Yên Thái Nguyên 18,03
195 Nam Tiến Phổ Yên Thái Nguyên 8,44
196 Phúc Tân Phổ Yên Thái Nguyên 34,5
197 Phúc Thuận Phổ Yên Thái Nguyên 52,17
198 Tân Hương Phổ Yên Thái Nguyên 8,9
199 Tân Phú Phổ Yên Thái Nguyên 4,78
200 Thành Công Phổ Yên Thái Nguyên 31,9
201 Thuận Thành Phổ Yên Thái Nguyên 5,65
202 Tiên Phong Phổ Yên Thái Nguyên
203 Trung Thành Phổ Yên Thái Nguyên
204 Vạn Phái Phổ Yên Thái Nguyên 8,97
205 Châu Pha Phú Mỹ Bà Rịa - Vũng Tàu
206 Sông Xoài Phú Mỹ Bà Rịa - Vũng Tàu
207 Tân Hải Phú Mỹ Bà Rịa - Vũng Tàu
208 Tân Hòa Phú Mỹ Bà Rịa - Vũng Tàu
209 Tóc Tiên Phú Mỹ Bà Rịa - Vũng Tàu
210 Hà Lộc Phú Thọ Phú Thọ 13,57
211 Hà Thạch Phú Thọ Phú Thọ 10,89
212 Phú Hộ Phú Thọ Phú Thọ 16,57
213 Thanh Minh Phú Thọ Phú Thọ 6,5
214 Văn Lung Phú Thọ Phú Thọ 6,33
215 Long Giang Phước Long Bình Phước 22,18
216 Phước Tín Phước Long Bình Phước 30,57
217 Hải Lệ Quảng Trị Quảng Trị 65,77
218 Cẩm La Quảng Yên Quảng Ninh 4,2
219 Hiệp Hòa Quảng Yên Quảng Ninh 9,73
220 Hoàng Tân Quảng Yên Quảng Ninh 67,5
221 Liên Hòa Quảng Yên Quảng Ninh 35,89
222 Liên Vị Quảng Yên Quảng Ninh 32,58
223 Sông Khoai Quảng Yên Quảng Ninh 18,39
224 Tiền An Quảng Yên Quảng Ninh 25,93
225 Tiền Phong Quảng Yên Quảng Ninh 16,41
226 Xuân Bình Sông Cầu Phú Yên
227 Xuân Cảnh Sông Cầu Phú Yên
228 Xuân Hải Sông Cầu Phú Yên
229 Xuân Hòa Sông Cầu Phú Yên 11,84
230 Xuân Lâm Sông Cầu Phú Yên
231 Xuân Lộc Sông Cầu Phú Yên
232 Xuân Phương Sông Cầu Phú Yên 44,91
233 Xuân Thịnh Sông Cầu Phú Yên
234 Xuân Thọ 1 Sông Cầu Phú Yên 30,68
235 Xuân Thọ 2 Sông Cầu Phú Yên 23,32
236 Cổ Đông Sơn Tây Hà Nội 26,05
237 Đường Lâm Sơn Tây Hà Nội 7,87
238 Kim Sơn Sơn Tây Hà Nội 15,49
239 Sơn Đông Sơn Tây Hà Nội 20,3
240 Thanh Mỹ Sơn Tây Hà Nội 10,98
241 Xuân Sơn Sơn Tây Hà Nội 13,33
242 Châu Phong Tân Châu An Giang 21,43
243 Lê Chánh Tân Châu An Giang 15,03
244 Long An Tân Châu An Giang 11,23
245 Phú Lộc Tân Châu An Giang 14,73
246 Phú Vinh Tân Châu An Giang 14,52
247 Tân An Tân Châu An Giang 10,86
248 Tân Thạnh Tân Châu An Giang 11,34
249 Vĩnh Hòa Tân Châu An Giang 21,19
250 Vĩnh Xương Tân Châu An Giang 14,2
251 Bạch Đằng Tân Uyên Bình Dương 10,7
252 Hội Nghĩa Tân Uyên Bình Dương 17,34
253 Phú Chánh Tân Uyên Bình Dương 7,29
254 Tân Vĩnh Hiệp Tân Uyên Bình Dương 9,35
255 Thạnh Hội Tân Uyên Bình Dương 3,88
256 Vĩnh Tân Tân Uyên Bình Dương 32,2
257 Đông Hiếu Thái Hòa Nghệ An 20,5
258 Nghĩa Hòa Thái Hòa Nghệ An 11,95
259 Nghĩa Mỹ Thái Hòa Nghệ An 11,92
260 Nghĩa Thuận Thái Hòa Nghệ An 30,76
261 Nghĩa Tiến Thái Hòa Nghệ An 12,34
262 Tây Hiếu Thái Hòa Nghệ An 24,13
263 An Sơn Thuận An Bình Dương 5,79
264 Hương Mạc Từ Sơn Bắc Ninh 5,58
265 Phù Chẩn Từ Sơn Bắc Ninh 6
266 Phù Khê Từ Sơn Bắc Ninh 3,49
267 Tam Sơn Từ Sơn Bắc Ninh 8,48
268 Tương Giang Từ Sơn Bắc Ninh 5,66
269 Hòa Đông Vĩnh Châu Sóc Trăng 45,87
270 Lạc Hòa Vĩnh Châu Sóc Trăng 38,58
271 Lai Hòa Vĩnh Châu Sóc Trăng 57,15
272 Vĩnh Hải Vĩnh Châu Sóc Trăng 73,2
273 Vĩnh Hiệp Vĩnh Châu Sóc Trăng 38,47
274 Vĩnh Tân Vĩnh Châu Sóc Trăng 52,74

Các xã thuộc các huyện[sửa | sửa mã nguồn]

Vùng Đông Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bắc Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bắc Giang có 198 xã thuộc 9 huyện.

  • Huyện Hiệp Hòa có 25 xã: Bắc Lý, Châu Minh, Đại Thành, Danh Thắng, Đoan Bái, Đông Lỗ, Đồng Tân, Đức Thắng, Hòa Sơn, Hoàng An, Hoàng Lương, Hoàng Thanh, Hoàng Vân, Hợp Thịnh, Hùng Sơn, Hương Lâm, Lương Phong, Mai Đình, Mai Trung, Ngọc Sơn, Quang Minh, Thái Sơn, Thanh Vân, Thường Thắng, Xuân Cẩm.
  • Huyện Lạng Giang có 21 xã: An Hà, Đại Lâm, Đào Mỹ, Dương Đức, Hương Lạc, Hương Sơn, Mỹ Hà, Mỹ Thái, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng, Phi Mô, Quang Thịnh, Tân Dĩnh, Tân Hưng, Tân Thanh, Tân Thịnh, Thái Đào, Tiên Lục, Xuân Hương, Xương Lâm, Yên Mỹ.
  • Huyện Lục Nam có 25 xã: Bắc Lũng, Bảo Đài, Bảo Sơn, Bình Sơn, Cẩm Lý, Chu Điện, Cương Sơn, Đan Hội, Đông Hưng, Đông Phú, Huyền Sơn, Khám Lạng, Lan Mẫu, Lục Sơn, Nghĩa Phương, Phương Sơn, Tam Dị, Thanh Lâm, Tiên Hưng, Tiên Nha, Trường Giang, Trường Sơn, Vô Tranh, Vũ Xá, Yên Sơn.
  • Huyện Lục Ngạn có 29 xã: Biển Động, Biên Sơn, Cấm Sơn, Đèo Gia, Đồng Cốc, Giáp Sơn, Hộ Đáp, Hồng Giang, Kiên Lao, Kiên Thành, Kim Sơn, Mỹ An, Nam Dương, Nghĩa Hồ, Phì Điền, Phong Minh, Phong Vân, Phú Nhuận, Phượng Sơn, Quý Sơn, Sa Lý, Sơn Hải, Tân Hoa, Tân Lập, Tân Mộc, Tân Quang, Tân Sơn, Thanh Hải, Trù Hựu.
  • Huyện Sơn Động có 21 xã: An Bá, An Châu, An Lạc, An Lập, Bồng Am, Cẩm Đàn, Chiên Sơn, Dương Hưu, Giáo Liêm, Hữu Sản, Lệ Viễn, Long Sơn, Phúc Thắng, Quế Sơn, Thạch Sơn, Thanh Luận, Tuấn Đạo, Tuấn Mậu, Vân Sơn, Vĩnh Khương, Yên Định.
  • Huyện Tân Yên có 22 xã: An Dương, Cao Thượng, Cao Xá, Đại Hóa, Hợp Đức, Lam Cốt, Lan Giới, Liên Chung, Liên Sơn, Ngọc Châu, Ngọc Lý, Ngọc Thiện, Ngọc Vân, Nhã Nam, Phúc Hòa, Phúc Sơn, Quang Tiến, Quế Nham, Song Vân, Tân Trung, Việt Lập, Việt Ngọc.
  • Huyện Việt Yên có 17 xã: Bích Sơn, Hoàng Ninh, Hồng Thái, Hương Mai, Minh Đức, Nghĩa Trung, Ninh Sơn, Quang Châu, Quảng Minh, Tăng Tiến, Thượng Lan, Tiên Sơn, Trung Sơn, Tự Lạn, Vân Hà, Vân Trung, Việt Tiến.
  • Huyện Yên Dũng có 19 xã: Cảnh Thụy, Đồng Phúc, Đồng Việt, Đức Giang, Hương Gián, Lãng Sơn, Lão Hộ, Nham Sơn, Nội Hoàng, Quỳnh Sơn, Tân An, Tân Liễu, Thắng Cương, Tiến Dũng, Tiền Phong, Trí Yên, Tư Mại, Xuân Phú, Yên Lư.
  • Huyện Yên Thế có 19 xã: An Thượng, Bố Hạ, Canh Nậu, Đồng Hưu, Đồng Kỳ, Đồng Lạc, Đông Sơn, Đồng Tâm, Đồng Tiến, Đồng Vương, Hồng Kỳ, Hương Vĩ, Phồn Xương, Tam Hiệp, Tam Tiến, Tân Hiệp, Tân Sỏi, Tiến Thắng, Xuân Lương.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bắc Kạn[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bắc Kạn có 108 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Ba Bể có 15 xã: Bành Trạch, Cao Thượng, Cao Trĩ, Chu Hương, Địa Linh, Đồng Phúc, Hà Hiệu, Hoàng Trĩ, Khang Ninh, Mỹ Phương, Nam Mẫu, Phúc Lộc, Quảng Khê, Thượng Giáo, Yến Dương.
  • Huyện Bạch Thông có 16 xã: Cẩm Giàng, Cao Sơn, Đôn Phong, Dương Phong, Hà Vị, Lục Bình, Mỹ Thanh, Nguyên Phúc, Phương Linh, Quân Bình, Quang Thuận, Sĩ Bình, Tân Tiến, Tú Trĩ, Vi Hương, Vũ Muộn.
  • Huyện Chợ Đồn có 21 xã: Bản Thi, Bằng Lãng, Bằng Phúc, Bình Trung, Đại Sảo, Đồng Lạc, Đông Viên, Lương Bằng, Nam Cường, Nghĩa Tá, Ngọc Phái, Phong Huân, Phương Viên, Quảng Bạch, Rã Bản, Tân Lập, Yên Mỹ, Yên Nhuận, Yên Thượng, Yên Thịnh, Xuân Lạc.
  • Huyện Chợ Mới có 15 xã: Bình Văn, Cao Kỳ, Hòa Mục, Mai Lạp, Như Cố, Nông Hạ, Nông Thịnh, Quảng Chu, Tân Sơn, Thanh Bình, Thanh Mai, Thanh Vận, Yên Cư, Yên Đĩnh, Yên Hân.
  • Huyện Na Rì có 21 xã: Ân Tình, Côn Minh, Cư Lễ, Cường Lợi, Đổng Xá, Dương Sơn, Hảo Nghĩa, Hữu Thác, Kim Hỷ, Kim Lư, Lam Sơn, Lạng San, Liêm Thủy, Lương Hạ, Lương Thành, Lương Thượng, Quang Phong, Văn Học, Văn Minh, Vũ Loan, Xuân Dương.
  • Huyện Ngân Sơn có 10 xã: Bằng Vân, Cốc Đán, Đức Vân, Hương Nê, Lãng Ngâm, Thuần Mang, Thượng Ân, Thượng Quan, Trung Hòa, Vân Tùng.
  • Huyện Pác Nặm có 10 xã: An Thắng, Bằng Thành, Bộc Bố, Cao Tân, Cổ Linh, Công Bằng, Giáo Hiệu, Nghiên Loan, Nhạn Môn, Xuân La.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Cao Bằng[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Cao Bằng có 174 xã thuộc 12 huyện.

  • Huyện Bảo Lạc có 16 xã: Bảo Toàn, Cô Ba, Cốc Pàng, Đình Phùng, Hồng An, Hồng Trị, Hưng Đạo, Hưng Thịnh, Huy Giáp, Khánh Xuân, Kim Cúc, Phan Thanh, Sơn Lập, Sơn Lộ, Thượng Hà, Xuân Trường.
  • Huyện Bảo Lâm có 13 xã: Đức Hạnh, Lý Bôn, Mông Ân, Nam Cao, Nam Quang, Quảng Lâm, Tân Việt, Thạch Lâm, Thái Học, Thái Sơn, Vĩnh Phong, Vĩnh Quang, Yên Thổ.
  • Huyện Hạ Lang có 13 xã: An Lạc, Cô Ngân, Đức Quang, Đồng Loan, Kim Loan, Lý Quốc, Minh Long, Quang Long, Thái Đức, Thắng Lợi, Thị Hoa, Việt Chu, Vinh Quý.
  • Huyện Hà Quảng có 18 xã: Cải Viên, Đào Ngạn, Hạ Thôn, Hồng Sỹ, Kéo Yên, Lũng Nặm, Mã Ba, Nà Sác, Nội Thôn, Phù Ngọc, Quý Quân, Sóc Hà, Sỹ Hai, Thượng Thôn, Tổng Cọt, Trường Hà, Vân An, Vần Dính.
  • Huyện Hòa An có 20 xã: Bạch Đằng, Bế Triều, Bình Dương, Bình Long, Công Trừng, Đại Tiến, Dân Chủ, Đức Long, Đức Xuân, Hà Trì, Hoàng Tung, Hồng Nam, Hồng Việt, Lê Chung, Nam Tuấn, Ngũ Lão, Nguyễn Huệ, Quang Trung, Trưng Vương, Trương Lương.
  • Huyện Nguyên Bình có 18 xã: Bắc Hợp, Ca Thành, Hoa Thám, Hưng Đạo, Lang Môn, Mai Long, Minh Tâm, Minh Thanh, Phan Thanh, Quang Thành, Tam Kim, Thịnh Vượng, Thái Học, Thành Công, Thể Dục, Triệu Nguyên, Vũ Nông, Yên Lạc.
  • Huyện Phục Hòa có 7 xã: Cách Linh, Đại Sơn, Hồng Đại, Lương Thiện, Mỹ Hưng, Tiên Thành, Triệu Ẩu.
  • Huyện Quảng Uyên có 16 xã: Bình Lăng, Cai Bộ, Chí Thảo, Đoài Khôn, Độc Lập, Hạnh Phúc, Hoàng Hải, Hồng Định, Hồng Quang, Ngọc Động, Phi Hải, Phúc Sen, Quảng Hưng, Quốc Dân, Quốc Phong, Tự Do.
  • Huyện Thạch An có 15 xã: Canh Tân, Danh Sỹ, Đức Long, Đức Thông, Đức Xuân, Kim Đồng, Lê Lai, Lê Lợi, Minh Khai, Quang Trọng, Thái Cường, Thị Ngân, Thụy Hùng, Trọng Con, Vân Trình.
  • Huyện Thông Nông có 10 xã: Bình Lãng, Cần Nông, Cần Yên, Đa Thông, Lương Can, Lương Thông, Ngọc Động, Thanh Long, Vị Quang, Yên Sơn.
  • Huyện Trà Lĩnh có 9 xã: Cao Chương, Cô Mười, Lưu Ngọc, Quang Hán, Quang Trung, Quang Vinh, Quốc Toản, Tri Phương, Xuân Nội.
  • Huyện Trùng Khánh có 19 xã: Cảnh Tiên, Cao Thăng, Chí Viễn, Đàm Thủy, Đình Minh, Đình Phong, Đoài Côn, Đức Hồng, Khâm Thành, Lăng Hiếu, Lăng Yên, Ngọc Chung, Ngọc Côn, Ngọc Khê, Phong Châu, Phong Nặm, Thân Giáp, Thông Huề, Trung Phúc.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Hà Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hà Giang có 174 xã thuộc 10 huyện.

  • Huyện Bắc Mê có 12 xã: Đường Âm, Đường Hồng, Giáp Trung, Lạc Nông, Minh Ngọc, Minh Sơn, Phiêng Luông, Phú Nam, Thượng Tân, Yên Cường, Yên Định, Yên Phong.
  • Huyện Bắc Quang có 21 xã: Bằng Hành, Đồng Tâm, Đông Thành, Đồng Tiến, Đồng Yên, Đức Xuân, Hùng An, Hữu Sản, Kim Ngọc, Liên Hiệp, Quang Minh, Tân Lập, Tân Quang, Tân Thành, Thượng Bình, Tiên Kiều, Việt Hồng, Việt Vinh, Vĩnh Hảo, Vĩnh Phúc, Vô Điếm.
  • Huyện Đồng Văn có 17 xã: Hố Quáng Phìn, Lũng Cú, Lũng Phìn, Lũng Táo, Lũng Thầu, Má Lé, Phố Cáo, Phố Là, Sà Phìn, Sảng Tủng, Sính Lủng, Sủng Là, Sủng Trái, Tả Lủng, Tả Phìn, Thài Phìn Tủng, Vần Chải.
  • Huyện Hoàng Su Phì có 24 xã: Bản Luốc, Bản Máy, Bản Nhùng, Bản Péo, Bản Phùng, Chiến Phố, Đản Ván, Hồ Thầu, Nam Sơn, Nàng Đôn, Nậm Dịch, Nậm Khòa, Nậm Ty, Ngàm Đăng Vài, Pố Lồ, Pờ Ly Ngài, Sán Xả Hồ, Tả Sử Choóng, Tân Tiến, Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Thông Nguyên, Tụ Nhân, Túng Sán.
  • Huyện Mèo Vạc có 17 xã: Cán Chu Phìn, Giàng Chu Phìn, Khâu Vai, Lũng Chinh, Lũng Pù, Nậm Ban, Niêm Sơn, Niêm Tòng, Pả Vi, Pải Lủng, Sơn Vĩ, Sủng Máng, Sủng Trà, Tả Lủng, Tát Ngà, Thượng Phùng, Xín Cái.
  • Huyện Quản Bạ có 12 xã: Bát Đại Sơn, Cán Tỷ, Cao Mã Pờ, Đông Hà, Lùng Tám, Nghĩa Thuận, Quản Bạ, Quyết Tiến, Tả Ván, Thái An, Thanh Vân, Tùng Vài.
  • Huyện Quang Bình có 14 xã: Bản Rịa, Bằng Lang, Hương Sơn, Nà Khương, Tân Bắc, Tân Nam, Tân Trịnh, Tiên Nguyên, Tiên Yên, Vĩ Thượng, Xuân Giang, Xuân Minh, Yên Hà, Yên Thành.
  • Huyện Vị Xuyên có 22 xã: Bạch Ngọc, Cao Bồ, Đạo Đức, Kim Linh, Kim Thạch, Lao Chải, Linh Hồ, Minh Tân, Ngọc Linh, Ngọc Minh, Phong Quang, Phú Linh, Phương Tiến, Quảng Ngần, Thanh Đức, Thanh Thủy, Thuận Hòa, Thượng Sơn, Trung Thành, Tùng Bá, Việt Lâm, Xín Chải.
  • Huyện Xín Mần có 18 xã: Bản Díu, Bản Ngò, Chế Là, Chí Cà, Cốc Rế, Khuôn Lùng, Nà Chì, Nậm Dẩn, Nàn Ma, Nàn Xỉn, Ngán Chiên, Pà Vầy Sủ, Quảng Nguyên, Tả Nhìu, Thèn Phàng, Thu Tà, Trung Thịnh, Xín Mần.
  • Huyện Yên Minh có 17 xã: Bạch Đích, Đông Minh, Du Già, Du Tiến, Đường Thượng, Hữu Vinh, Lao Và Chải, Lũng Hồ, Mậu Duệ, Mậu Long, Na Khê, Ngam La, Ngọc Long, Phú Lũng, Sủng Thài, Sủng Tráng, Thắng Mố.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Lạng Sơn[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Lạng Sơn có 204 xã thuộc 10 huyện.

  • Huyện Bắc Sơn có 19 xã: Bắc Sơn, Chiến Thắng, Chiêu Vũ, Đồng Ý, Hưng Vũ, Hữu Vĩnh, Long Đống, Nhất Hòa, Nhất Tiến, Quỳnh Sơn, Tân Hương, Tân Lập, Tân Thành, Tân Tri, Trấn Yên, Vạn Thủy, Vũ Lăng, Vũ Lễ, Vũ Sơn.
  • Huyện Bình Gia có 19 xã: Bình La, Hòa Bình, Hoa Thám, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hồng Thái, Hưng Đạo, Minh Khai, Mông An, Quang Trung, Quý Hòa, Tân Hòa, Tân Văn, Thiện Hòa, Thiện Long, Thiện Thuật, Tô Hiệu, Vĩnh Yên, Yên Lỗ.
  • Huyện Cao Lộc có 21 xã: Bảo Lâm, Bình Trung, Cao Lâu, Công Sơn, Gia Cát, Hải Yến, Hòa Cư, Hồng Phong, Hợp Thành, Lộc Yên, Mẫu Sơn, Phú Xá, Song Giáp, Tân Liên, Tân Thành, Thạch Đạn, Thanh Lòa, Thụy Hùng, Xuất Lễ, Xuân Long, Yên Trạch.
  • Huyện Chi Lăng có 19 xã: Bắc Thủy, Bằng Hữu, Bằng Mạc, Chi Lăng, Chiến Thắng, Gia Lộc, Hòa Bình, Hữu Kiên, Lâm Sơn, Liên Sơn, Mai Sao, Nhân Lý, Quan Sơn, Quang Lang, Thượng Cường, Vân An, Vạn Linh, Vân Thủy, Y Tịch.
  • Huyện Đình Lập có 10 xã: Bắc Lãng, Bắc Xa, Bính Xá, Châu Sơn, Cường Lợi, Đình Lập, Đồng Thắng, Kiên Mộc, Lâm Ca, Thái Bình.
  • Huyện Hữu Lũng có 25 xã: Cai Kinh, Đô Lương, Đồng Tân, Đồng Tiến, Hồ Sơn, Hòa Bình, Hòa Lạc, Hòa Sơn, Hòa Thắng, Hữu Liên, Minh Hòa, Minh Sơn, Minh Tiến, Nhật Tiến, Quyết Thắng, Sơn Hà, Tân Lập, Tân Thành, Thanh Sơn, Thiện Kỵ, Vân Nham, Yên Bình, Yên Sơn, Yên Thịnh, Yên Vượng.
  • Huyện Lộc Bình có 27 xã: Ái Quốc, Bằng Khánh, Đồng Bục, Đông Quan, Hiệp Hạ, Hữu Khánh, Hữu Lân, Khuất Xá, Lợi Bác, Lục Thôn, Mẫu Sơn, Minh Phát, Nam Quan, Như Khuê, Nhượng Bạn, Quan Bản, Sàn Viên, Tam Gia, Tĩnh Bắc, Tú Đoạn, Tú Mịch, Vân Mộng, Xuân Dương, Xuân Lễ, Xuân Mãn, Xuân Tình, Yên Khoái.
  • Huyện Tràng Định có 22 xã: Bắc Ái, Cao Minh, Chi Lăng, Chí Minh, Đại Đồng, Đào Viên, Đề Thám, Đoàn Kết, Đội Cấn, Hùng Sơn, Hùng Việt, Kháng Chiến, Khánh Long, Kim Đồng, Quốc Khánh, Quốc Việt, Tân Minh, Tân Tiến, Tân Yên, Tri Phương, Trung Thành, Vĩnh Tiến.
  • Huyện Văn Lãng có 19 xã: An Hùng, Bắc La, Gia Miễn, Hoàng Văn Thụ, Hoàng Việt, Hội Hoan, Hồng Thái, Nam La, Nhạc Kỳ, Tân Lang, Tân Mỹ, Tân Tác, Tân Thanh, Tân Việt, Thành Hòa, Thanh Long, Thụy Hùng, Trùng Khánh, Trùng Quán.
  • Huyện Văn Quan có 23 xã: Bình Phúc, Chu Túc, Đại An, Đồng Giáp, Hòa Bình, Hữu Lễ, Khánh Khê, Lương Năng, Phú Mỹ, Song Giang, Tân Đoàn, Trấn Ninh, Tràng Các, Tràng Phái, Tràng Sơn, Tri Lễ, Tú Xuyên, Văn An, Vân Mộng, Việt Yên, Vĩnh Lại, Xuân Mai, Yên Phúc.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Phú Thọ[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Phú Thọ có 233 xã thuộc 11 huyện.

  • Huyện Cẩm Khê có 30 xã: Tiên Lương, Ngô Xá, Tuy Lộc, Đồng Cam, Phương Xá, Phùng Xá, Sơn Nga, Sai Nga, Phượng Vĩ, Thụy Liễu, Tam Sơn, Văn Bán, Tùng Khê, Cấp Dẫn, Xương Thịnh, Thanh Nga, Sơn Tình, Phú Khê, Yên Tập, Hương Lung, Tạ Xá, Chương Xá, Phú Lạc, Tình Cương, Văn Khúc, Hiền Đa, Yên Dưỡng, Điêu Lương, Cát Trù, Đồng Lương.
  • Huyện Đoan Hùng có 27 xã: Bằng Doãn, Bằng Luân, Ca Đình, Chân Mộng, Chí Đám, Đại Nghĩa, Đông Khê, Hùng Long, Hùng Quan, Hữu Đô, Minh Lương, Minh Phú, Minh Tiến, Nghinh Xuyên, Ngọc Quan, Phong Phú, Phú Thứ, Phúc Lai, Phương Trung, Quế Lâm, Sóc Đăng, Tây Cốc, Tiêu Sơn, Vân Đồn, Vân Du, Vụ Quang, Yên Kiện.
  • Huyện Hạ Hòa có 32 xã: Ấm Hạ, Bằng Giã, Cáo Điền, Chính Công, Chuế Lưu, Đại Phạm, Đan Hà, Đan Thượng, Động Lâm, Gia Điền, Hà Lương, Hậu Bổng, Hiền Lương, Hương Xạ, Lâm Lợi, Lang Sơn, Lệnh Khanh, Liên Phương, Mai Tùng, Minh Côi, Minh Hạc, Phụ Khánh, Phương Viên, Quân Khê, Văn Lang, Vĩnh Chân, Vô Tranh, Vụ Cầu, Xuân Áng, Y Sơn, Yên Kỳ, Yên Luật.
  • Huyện Lâm Thao có 12 xã: Bản Nguyên, Cao Xá, Hợp Hải, Kinh Kệ, Sơn Dương, Sơn Vi, Thạch Sơn, Tiên Kiên, Tứ Xã, Vĩnh Lại, Xuân Huy, Xuân Lũng.
  • Huyện Phù Ninh có 18 xã: An Đạo, Bảo Thanh, Bình Bộ, Gia Thanh, Hạ Giáp, Lệ Mỹ, Liên Hoa, Phú Lộc, Phú Mỹ, Phú Nham, Phù Ninh, Tiên Du, Trạm Thản, Tiên Phú, Trị Quận, Trung Giáp, Tử Đà, Vĩnh Phú.
  • Huyện Tam Nông có 19 xã: Hồng Đà, Thượng Nông, Dậu Dương, Dị Nậu, Thọ Văn, Hương Nộn, Cổ Tiết, Văn Lương, Tam Cường, Thanh Uyên, Hương Nha, Hiền Quan, Vực Trường, Tứ Mỹ, Xuân Quang, Hùng Đô, Phương Thịnh, Quang Húc, Tề Lễ.
  • Huyện Tân Sơn có 17 xã: Đồng Sơn, Kiệt Sơn, Kim Thượng, Lai Đồng, Long Cốc, Minh Đài, Mỹ Thuận, Tam Thanh, Tân Phú, Tân Sơn, Thạch Kiệt, Thu Cúc, Thu Ngạc, Văn Luông, Vinh Tiền, Xuân Đài, Xuân Sơn.
  • Huyện Thanh Ba có 26 xã: Chí Tiên, Đại An, Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Đông Lĩnh, Đông Thành, Đồng Xuân, Hanh Cù, Hoàng Cương, Khải Xuân, Lương Lỗ, Mạn Lạn, Năng Yên, Ninh Dân, Phương Lĩnh, Quảng Nạp, Sơn Cương, Thái Ninh, Thanh Hà, Thanh Vân, Thanh Xá, Vân Lĩnh, Võ Lao, Vũ Yển, Yển Khê, Yên Nội.
  • Huyện Thanh Sơn có 22 xã: Cự Đồng, Cự Thắng, Địch Quả, Đông Cửu, Giáp Lai, Hương Cần, Khả Cửu, Lương Nha, Sơn Hùng, Tân Lập, Tân Minh, Tất Thắng, Thạch Khoán, Thắng Sơn, Thục Luyện, Thượng Cửu, Tinh Nhuệ, Văn Miếu, Võ Miếu, Yên Lãng, Yên Lương, Yên Sơn.
  • Huyện Thanh Thủy có 14 xã: Bảo Yên, Đào Xá, Đoan Hạ, Đồng Luận, Hoàng Xá, Phượng Mao, Sơn Thủy, Tân Phương, Thạch Đồng, Trung Nghĩa, Trung Thịnh, Tu Vũ, Xuân Lộc, Yến Mao.
  • Huyện Yên Lập có 16 xã: Đồng Lạc, Đồng Thịnh, Hưng Long, Lương Sơn, Minh Hòa, Mỹ Lung, Mỹ Lương, Nga Hoàng, Ngọc Đồng, Ngọc Lập, Phúc Khánh, Thượng Long, Trung Sơn, Xuân An, Xuân Thủy, Xuân Viên.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Quảng Ninh có 74 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Ba Chẽ có 7 xã: Đạp Thanh, Đồn Đạc, Lương Mông, Minh Cầm, Nam Sơn, Thanh Lâm, Thanh Sơn.
  • Huyện Bình Liêu có 7 xã: Đồng Tâm, Đồng Văn, Hoành Mô, Húc Động, Lục Hồn, Tình Húc, Vô Ngại.
  • Huyện Cô Tô có 2 xã: Đồng Tiến, Thanh Lân.
  • Huyện Đầm Hà có 9 xã: Đại Bình, Đầm Hà, Dực Yên, Quảng An, Quảng Lâm, Quảng Lợi, Quảng Tân, Tân Bình, Tân Lập.
  • Huyện Hải Hà có 15 xã: Cái Chiên, Quảng Minh, Quảng Thành, Quảng Thắng, Phú Hải, Quảng Chính, Quảng Trung, Quảng Điền, Quảng Phong, Quảng Long, Quảng Sơn, Đường Hoa, Tiến Tới, Quảng Đức, Quảng Thịnh.
  • Huyện Hoành Bồ có 12 xã: Bằng Cả, Dân Chủ, Đồng Lâm, Đồng Sơn, Hòa Bình, Kỳ Thượng, Lê Lợi, Quảng La, Sơn Dương, Tân Dân, Thống Nhất, Vũ Oai.
  • Huyện Tiên Yên có 11 xã: Đại Dực, Đại Thành, Điền Xá, Đông Hải, Đông Ngũ, Đồng Rui, Hà Lâu, Hải Lạng, Phong Dụ, Tiên Lãng, Yên Than.
  • Huyện Vân Đồn có 11 xã: Bản Sen, Bình Dân, Đài Xuyên, Ðoàn Kết, Ðông Xá, Hạ Long, Minh Châu, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Thắng Lợi, Vạn Yên.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Thái Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Thái Nguyên có 110 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Đại Từ có 28 xã: An Khánh, Bản Ngoại, Bình Thuận, Cát Nê, Cù Vân, Đức Lương, Hà Thượng, Hoàng Nông, Khôi Kỳ, Ký Phú, La Bằng, Lục Ba, Minh Tiến, Mỹ Yên, Na Mao, Phú Cường, Phú Lạc, Phú Thịnh, Phú Xuyên, Phúc Lương, Phục Linh, Quân Chu, Tân Linh, Tân Thái, Tiên Hội, Vạn Thọ, Văn Yên, Yên Lãng.
  • Huyện Định Hóa có 23 xã: Bảo Cường, Bảo Linh, Bình Thành, Bình Yên, Bộc Nhiêu, Điềm Mặc, Định Biên, Đồng Thịnh, Kim Phượng, Kim Sơn, Lam Vỹ, Linh Thông, Phú Đình, Phú Tiến, Phúc Chu, Phượng Tiến, Quy Kỳ, Sơn Phú, Tân Dương, Tân Thịnh, Thanh Định, Trung Hội, Trung Lương.
  • Huyện Đồng Hỷ có 13 xã: Cây Thị, Hóa Thượng, Hóa Trung, Hòa Bình, Hợp Tiến, Khe Mo, Minh Lập, Nam Hòa, Quang Sơn, Tân Lợi, Tân Long, Văn Hán, Văn Lăng.
  • Huyện Phú Bình có 19 xã: Bàn Đạt, Bảo Lý, Dương Thành, Đào Xá, Điềm Thụy, Hà Châu, Kha Sơn, Lương Phú, Nga My, Nhã Lộng, Tân Đức, Tân Hòa, Tân Khánh, Tân Kim, Tân Thành, Thanh Ninh, Thượng Đình, Úc Kỳ, Xuân Phương.
  • Huyện Phú Lương có 13 xã: Cổ Lũng, Động Đạt, Hợp Thành, Ôn Lương, Phấn Mễ, Phú Đô, Phủ Lý, Tức Tranh, Vô Tranh, Yên Đổ, Yên Lạc, Yên Ninh, Yên Trạch.
  • Huyện Võ Nhai có 14 xã: Bình Long, Cúc Đường, Dân Tiến, La Hiên, Lâu Thượng, Liên Minh, Nghinh Tường, Phú Thượng, Phương Giao, Sảng Mộc, Thần Sa, Thượng Nung, Tràng Xá, Vũ Chấn.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Tuyên Quang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Tuyên Quang có 123 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Chiêm Hóa có 25 xã: Bình Nhân, Bình Phú, Hà Lang, Hòa An, Hòa Phú, Hùng Mỹ, Kiên Đài, Kim Bình, Linh Phú, Minh Quang, Ngọc Hội, Nhân Lý, Phú Bình, Phúc Sơn, Phúc Thịnh, Tân An, Tân Mỹ, Tân Thịnh, Tri Phú, Trung Hà, Trung Hòa, Vinh Quang, Xuân Quang, Yên Lập, Yên Nguyên.
  • Huyện Hàm Yên có 17 xã: Bạch Xa, Bằng Cốc, Bình Xa, Đức Ninh, Hùng Đức, Minh Dân, Minh Hương, Minh Khương, Nhân Mục, Phù Lưu, Thái Hòa, Thái Sơn, Tân Thành, Thành Long, Yên Lâm, Yên Phú, Yên Thuận.
  • Huyện Lâm Bình có 8 xã: Bình An, Hồng Quang, Khuôn Hà, Lăng Can, Phúc Yên, Thổ Bình, Thượng Lâm, Xuân Lập.
  • Huyện Na Hang có 11 xã: Côn Lôn, Đà Vị, Hồng Thái, Khau Tinh, Năng Khả, Sinh Long, Sơn Phú, Thanh Tương, Thượng Giáp, Thượng Nông, Yên Hoa.
  • Huyện Sơn Dương có 32 xã: Bình Yên, Cấp Tiến, Chi Thiết, Đại Phú, Đông Lợi, Đồng Quý, Đông Thọ, Hào Phú, Hồng Lạc, Hợp Hòa, Hợp Thành, Kháng Nhật, Lâm Xuyên, Lương Thiện, Minh Thanh, Ninh Lai, Phú Lương, Phúc Ứng, Quyết Thắng, Sầm Dương, Sơn Nam, Tam Đa, Tân Trào, Thanh Phát, Thiện Kế, Thương Ấm, Trung Yên, Tú Thịnh, Tuân Lộ, Văn Phú, Vân Sơn, Vĩnh Lợi.
  • Huyện Yên Sơn có 30 xã: Chân Sơn, Chiêu Yên, Công Đa, Đạo Viện, Đội Bình, Hoàng Khai, Hùng Lợi, Kiến Thiết, Kim Phú, Kim Quan, Lang Quán, Lực Hành, Mỹ Bằng, Nhữ Hán, Nhữ Khê, Phú Lâm, Phú Thịnh, Phúc Ninh, Quý Quân, Tân Long, Tân Tiến, Thái Bình, Thắng Quân, Tiến Bộ, Trung Minh, Trung Môn, Trung Sơn, Trung Trực, Tứ Quận, Xuân Vân.

Vùng Tây Bắc[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Điện Biên[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Điện Biên có 127 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Điện Biên có 25 xã: Hẹ Muông, Hua Thanh, Mường Lói, Mường Nhà, Mường Phăng, Mường Pồn, Nà Nhạn, Nà Tấu, Na Tông, Nà Ư, Noong Hẹt, Noong Luống, Núa Ngam, Pá Khoang, Pa Thơm, Phu Luông, Pom Lót, Sam Mứn, Thanh An, Thanh Chăn, Thanh Hưng, Thanh Luông, Thanh Nưa, Thanh Xương, Thanh Yên.
  • Huyện Điện Biên Đông có 13 xã: Chiềng Sơ, Háng Lìa, Keo Lôm, Luân Giói, Mường Luân, Na Son, Nong U, Phì Nhừ, Phình Giàng, Pú Hồng, Pú Nhi, Tìa Dình, Xa Dung.
  • Huyện Mường Ảng có 9 xã: Ẳng Cang, Ẳng Nưa, Ẳng Tở, Búng Lao, Mường Đăng, Mường Lạn, Nặm Lịch, Ngối Cáy, Xuân Lao.
  • Huyện Mường Chà có 11 xã: Huổi Lèng, Huổi Mí, Hừa Ngài, Ma Thì Hồ, Mường Mươn, Mường Tùng, Na Sang, Nậm Nèn, Pa Ham, Sa Lông, Sá Tổng.
  • Huyện Mường Nhé có 11 xã: Chung Chải, Huổi Lếch, Leng Su Sìn, Mường Nhé, Mường Toong, Nậm Kè, Nậm Vì, Pá Mỳ, Quảng Lâm, Sen Thượng, Sín Thầu.
  • Huyện Nậm Pồ có 15 xã: Chà Cang, Chà Nưa, Chà Tở, Na Cô Sa, Nà Bủng, Nà Hỳ, Nà Khoa, Nậm Chua, Nậm Khăn, Nậm Nhừ, Nậm Tin, Pa Tần, Phìn Hồ, Si Pa Phìn, Vàng Đán.
  • Huyện Tủa Chùa có 11 xã: Huổi Só, Lao Xả Phình, Mường Báng, Mường Đun, Sáng Nhè, Sín Chải, Sính Phình, Tả Phìn, Tả Sìn Thàng, Trung Thu, Tủa Thàng.
  • Huyện Tuần Giáo có 18 xã: Chiềng Đông, Chiềng Sinh, Mùn Chung, Mường Khong, Mường Mùn, Mường Thín, Nà Sáy, Nà Tòng, Phình Sáng, Pú Nhung, Pú Xi, Quài Cang, Quài Nưa, Quài Tở, Rạng Đông, Ta Ma, Tênh Phông, Tỏa Tình.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Hòa Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hòa Bình có 184 xã thuộc 10 huyện.

  • Huyện Cao Phong có 12 xã: Bắc Phong, Bình Thanh, Đông Phong, Dũng Phong, Nam Phong, Tân Phong, Tây Phong, Thu Phong, Thung Nai, Xuân Phong, Yên Lập, Yên Thượng.
  • Huyện Đà Bắc có 19 xã: Cao Sơn, Đoàn Kết, Đồng Chum, Đồng Nghê, Đồng Ruộng, Giáp Đắt, Hào Lý, Hiền Lương, Mường Chiềng, Mường Tuổng, Suối Nánh, Tân Minh, Tân Pheo, Tiền Phong, Toàn Sơn, Trung Thành, Tu Lý, Vầy Nưa, Yên Hòa.
  • Huyện Kim Bôi có 27 xã: Bắc Sơn, Bình Sơn, Cuối Hạ, Đông Bắc, Đú Sáng, Hạ Bì, Hợp Đồng, Hợp Kim, Hùng Tiến, Kim Bình, Kim Bôi, Kim Sơn, Kim Tiến, Kim Truy, Lập Chiệng, Mị Hòa, Nam Thượng, Nật Sơn, Nuông Dăm, Sào Báy, Sơn Thủy, Thượng Bì, Thượng Tiến, Trung Bì, Tú Sơn, Vĩnh Đồng, Vĩnh Tiến.
  • Huyện Kỳ Sơn có 9 xã: Dân Hạ, Dân Hòa, Độc Lập, Hợp Thành, Hợp Thịnh, Mông Hóa, Phú Minh, Phúc Tiến, Yên Quang.
  • Huyện Lạc Sơn có 28 xã: Ân Nghĩa, Bình Cảng, Bình Chân, Bình Hẻm, Chí Đạo, Chí Thiện, Định Cư, Hương Nhượng, Liên Vũ, Miền Đồi, Mỹ Thành, Ngọc Lâu, Ngọc Sơn, Nhân Nghĩa, Phú Lương, Phúc Tuy, Quý Hòa, Tân Lập, Tân Mỹ, Thượng Cốc, Tự Do, Tuân Đạo, Văn Nghĩa, Văn Sơn, Vũ Lâm, Xuất Hóa, Yên Nghiệp, Yên Phú.
  • Huyện Lạc Thủy có 13 xã: An Bình, An Lạc, Cố Nghĩa, Đồng Môn, Đồng Tâm, Hưng Thi, Khoan Dụ, Lạc Long, Liên Hòa, Phú Lão, Phú Thành, Thanh Nông, Yên Bồng.
  • Huyện Lương Sơn có 19 xã: Cao Dương, Cao Răm, Cao Thắng, Cư Yên, Hòa Sơn, Hợp Châu, Hợp Hòa, Hợp Thanh, Lâm Sơn, Liên Sơn, Long Sơn, Nhuận Trạch, Tân Thành, Tân Vinh, Thành Lập, Thanh Lương, Tiến Sơn, Trung Sơn, Trường Sơn.
  • Huyện Mai Châu có 22 xã: Ba Khan, Bao La, Chiềng Châu, Cun Pheo, Đồng Bảng, Hang Kia, Mai Hạ, Mai Hịch, Nà Mèo, Nà Phòn, Noong Luông, Pà Cò, Piềng Vế, Phúc Sạn, Pù Bin, Tân Dân, Tân Mai, Tân Sơn, Thung Khe, Tòng Đậu, Vạn Mai, Xăm Khòe.
  • Huyện Tân Lạc có 23 xã: Bắc Sơn, Địch Giáo, Do Nhân, Đông Lai, Gia Mô, Lỗ Sơn, Lũng Vân, Mãn Đức, Mỹ Hòa, Nam Sơn, Ngổ Luông, Ngọc Mỹ, Ngòi Hoa, Phong Phú, Phú Cường, Phú Vinh, Quy Hậu, Quy Mỹ, Quyết Chiến, Thanh Hối, Trung Hòa, Tử Nê, Tuân Lộ.
  • Huyện Yên Thủy có 12 xã: Bảo Hiệu, Đa Phúc, Đoàn Kết, Hữu Lợi, Lạc Hưng, Lạc Lương, Lạc Sỹ, Lạc Thịnh, Ngọc Lương, Phú Lai, Yên Lạc, Yên Trị.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Lào Cai[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Lào Cai có 138 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Bắc Hà có 20 xã: Bản Cái, Bản Già, Bản Liền, Bản Phố, Bảo Nhai, Cốc Lầu, Cốc Ly, Hoàng Thu Phố, Lầu Thí Ngài, Lùng Cải, Lùng Phình, Na Hối, Nậm Đét, Nậm Khánh, Nậm Lúc, Nậm Mòn, Tà Chải, Tả Củ Tỷ, Tả Van Chư, Thải Giàng Phố.
  • Huyện Bảo Thắng có 12 xã: Bản Cầm, Bản Phiệt, Gia Phú, Phố Lu, Phong Niên, Phú Nhuận, Sơn Hà, Sơn Hải, Thái Niên, Trì Quang, Xuân Giao, Xuân Quang.
  • Huyện Bảo Yên có 17 xã: Bảo Hà, Cam Cọn, Điện Quan, Kim Sơn, Long Khánh, Long Phúc, Lương Sơn, Minh Tân, Nghĩa Đô, Tân Dương, Tân Tiến, Thượng Hà, Việt Tiến, Vĩnh Yên, Xuân Hòa, Xuân Thượng, Yên Sơn.
  • Huyện Bát Xát có 22 xã: A Lù, A Mú Sung, Bản Qua, Bản Vược, Bản Xèo, Cốc Mỳ, Cốc San, Dền Sáng, Dền Thàng, Mường Hum, Mường Vi, Nậm Chạc, Nậm Pung, Ngải Thầu, Pa Cheo, Phìn Ngan, Quang Kim, Sàng Ma Sáo, Tòng Sành, Trịnh Tường, Trung Lèng Hồ, Y Tý.
  • Huyện Mường Khương có 15 xã: Bản Lầu, Bản Sen, Cao Sơn, Dìn Chin, La Pan Tẩn, Lùng Khấu Nhin, Lùng Vai, Nậm Chảy, Nấm Lư, Pha Long, Tả Gia Khâu, Tả Ngải Chồ, Tả Thàng, Thanh Bình, Tung Chung Phố.
  • Huyện Sa Pa có 17 xã: Bản Hồ, Bản Khoang, Bản Phùng, Hầu Thào, Lao Chải, Nậm Cang, Nậm Sài, Sa Pả, San Sả Hồ, Sử Pán, Suối Thầu, Tả Giàng Phình, Tả Phìn, Tả Van, Thanh Kim, Thanh Phú, Trung Chải.
  • Huyện Si Ma Cai có 13 xã: Bản Mế, Cán Cấu, Cán Hồ, Lử Thẩn, Lùng Sui, Mản Thẩn, Nàn Sán, Nàn Xín, Quan Thần Sán, Sán Chải, Si Ma Cai, Sín Chéng, Thào Chư Phìn.
  • Huyện Văn Bàn có 22 xã: Chiềng Ken, Dần Thàng, Dương Quỳ, Hòa Mạc, Khánh Yên Hạ, Khánh Yên Thượng, Khánh Yên Trung, Làng Giàng, Liêm Phú, Minh Lương, Nậm Chầy, Nậm Mả, Nậm Dạng, Nậm Tha, Nậm Xây, Nậm Xé, Sơn Thủy, Tân An, Tân Thượng, Thẩm Dương, Văn Sơn, Võ Lao.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Lai Châu[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Lai Châu có 94 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Mường Tè có 13 xã: Bum Nưa, Bum Tở, Kan Hồ, Ka Lăng, Mù Cả, Mường Tè, Nậm Khao, Pa Ủ, Pa Vệ Sử, Tá Bạ, Tà Tổng, Thu Lũm, Vàng San.
  • Huyện Nậm Nhùn có 10 xã: Hua Bum, Lê Lợi, Mường Mô, Nậm Ban, Nậm Chà, Nậm Hàng, Nậm Manh, Nậm Pì, Pú Đao, Trung Chải.
  • Huyện Phong Thổ có 17 xã: Bản Lang, Dào San, Hoang Thèn, Huổi Luông, Khổng Lào, Lả Nhì Thàng, Ma Ly Chải, Ma Ly Pho, Mồ Sì San, Mù Sang, Mường So, Nậm Xe, Pa Vây Sử, Sì Lở Lầu, Sin Súi Hồ, Tung Qua Lìn, Vàng Ma Chải.
  • Huyện Sìn Hồ có 21 xã: Căn Co, Chăn Nưa, Hồng Thu, Làng Mô, Lùng Thàng, Ma Quai, Nậm Cha, Nậm Cuổi, Nậm Hăn, Nậm Mạ, Nậm Tăm, Noong Hẻo, Pa Khóa, Pa Tần, Phăng Sô Lin, Phìn Hồ, Pu Sam Cáp, Sà Dề Phìn, Tả Ngảo, Tả Phìn, Tủa Sín Chải.
  • Huyện Tam Đường có 13 xã: Bản Bo, Bản Giang, Bản Hon, Bình Lư, Giang Ma, Hồ Thầu, Khun Há, Nà Tăm, Nùng Nàng, Sơn Bình, Sùng Phài, Tả Lèng, Thèn Sin.
  • Huyện Tân Uyên có 9 xã: Hố Mít, Mường Khoa, Nậm Cần, Nậm Sỏ, Pắc Ta, Phúc Khoa, Tà Mít, Thân Thuộc, Trung Đồng.
  • Huyện Than Uyên có 11 xã: Hua Nà, Khoen On, Mường Cang, Mường Kim, Mường Mít, Mường Than, Pha Mu, Phúc Than, Ta Gia, Tà Hừa, Tà Mung.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Sơn La[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Sơn La có 184 xã thuộc 11 huyện.

  • Huyện Bắc Yên có 15 xã: Chiềng Sại, Chim Vàn, Hang Chú, Háng Đồng, Hồng Ngài, Hua Nhàn, Làng Chếu, Mường Khoa, Pắc Ngà, Phiêng Ban, Phiêng Côn, Song Pe, Tạ Khoa, Tà Xùa, Xím Vàng.
  • Huyện Mai Sơn có 21 xã: Chiềng Ban, Chiềng Chăn, Chiềng Chung, Chiềng Dong, Chiềng Kheo, Chiềng Lương, Chiềng Mai, Chiềng Mung, Chiềng Nơi, Chiềng Sung, Chiềng Ve, Cò Nòi, Hát Lót, Mường Bằng, Mường Bon, Mường Tranh, Nà Bó, Nà Ớt, Phiêng Cằm, Phiêng Pằn, Tà Hộ.
  • Huyện Mộc Châu có 13 xã: Chiềng Hắc, Chiềng Khừa, Chiềng Sơn, Đông Sang, Hua Păng, Lóng Sập, Mường Sang, Nà Mường, Phiêng Luông, Quy Hướng, Tân Hợp, Tân Lập, Tà Lại.
  • Huyện Mường La có 15 xã: Chiềng Ân, Chiềng Công, Chiềng Hoa, Chiềng Lao, Chiềng Muôn, Chiềng San, Hua Trai, Mường Bú, Mường Chùm, Mường Trai, Nậm Giôn, Nậm Păm, Ngọc Chiến, Pi Toong, Tạ Bú.
  • Huyện Phù Yên có 26 xã: Bắc Phong, Đá Đỏ, Gia Phù, Huy Bắc, Huy Hạ, Huy Tân, Huy Thượng, Huy Tường, Kim Bon, Mường Bang, Mường Cơi, Mường Do, Mường Lang, Mường Thải, Nam Phong, Quang Huy, Sập Sa, Suối Bau, Suối Tọ, Tân Lang, Tân Phong, Tường Hạ, Tường Phong, Tường Phù, Tường Thượng, Tường Tiến.
  • Huyện Quỳnh Nhai có 11 xã: Cà Nàng, Chiềng Bằng, Chiềng Khay, Chiềng Khoang, Chiềng Ơn, Mường Chiên, Mường Giàng, Mường Giôn, Mường Sại, Nậm Ét, Pá Ma Pha Khinh.
  • Huyện Sông Mã có 18 xã: Bó Sinh, Chiềng Cang, Chiềng En, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Chiềng Phung, Chiềng Sơ, Đứa Mòn, Huổi Một, Mường Cai, Mường Hung, Mường Lầm, Mường Sai, Nà Nghịu, Nậm Mằn, Nậm Ty, Pú Pẩu, Yên Hưng.
  • Huyện Sốp Cộp có 9 xã: Dồm Cang, Mường Lạn, Mường Lèo, Mường Và, Nậm Lạnh, Nậm Sọi, Púng Bánh, Sam Kha, Sốp Cộp.
  • Huyện Thuận Châu có 28 xã: Bản Lầm, Bó Mười, Bon Phặng, Chiềng Bôm, Chiềng La, Chiềng Ly, Chiềng Ngàm, Chiềng Pấc, Chiềng Pha, Co Mạ, Co Tòng, É Tòng, Liệp Tè, Long Hẹ, Muội Nọi, Mường Bám, Mường É, Mường Khiêng, Nậm Lầu, Nong Lay, Pá Lông, Phổng Lái, Phổng Lặng, Phổng Lập, Púng Tra, Thôm Mòn, Tòng Cọ, Tòng Lệnh.
  • Huyện Vân Hồ có 14 xã: Chiềng Khoa, Chiềng Xuân, Chiềng Yên, Liên Hòa, Lóng Luông, Mường Men, Mường Tè, Quang Minh, Song Khủa, Suối Bàng, Tân Xuân, Tô Múa, Vân Hồ, Xuân Nha.
  • Huyện Yên Châu có 14 xã: Chiềng Đông, Chiềng Hặc, Chiềng Khoi, Chiềng On, Chiềng Pằn, Chiềng Sàng, Chiềng Tương, Lóong Phiêng, Mường Lựm, Phiêng Khoài, Sặp Vạt, Tú Nang, Viêng Lán, Yên Sơn.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Yên Bái[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Yên Bái có 146 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Lục Yên có 23 xã: An Lạc, An Phú, Động Quan, Khai Trung, Khánh Hòa, Khánh Thiện, Lâm Thượng, Liễu Đô, Mai Sơn, Minh Chuẩn, Mường Lai, Minh Tiến, Phan Thanh, Phúc Lợi, Tân Lập, Tân Lĩnh, Tân Phượng, Tô Mậu, Trúc Lâu, Trung Tâm, Vĩnh Lạc, Minh Xuân, Yên Thắng.
  • Huyện Mù Cang Chải có 13 xã: Cao Phạ, Chế Cu Nha, Chế Tạo, Dế Xu Phình, Hồ Bốn, Khao Mang, Kim Nọi, La Pán Tẩn, Lao Chải, Mồ Dề, Nậm Có, Nậm Khắt, Púng Luông.
  • Huyện Trạm Tấu có 10 xã: Bản Công, Bản Mù, Hát Lừu, Làng Nhì, Pá Hu, Pá Lau, Phình Hồ, Tà Si Láng, Trạm Tấu, Túc Đán, Xà Hồ.
  • Huyện Trấn Yên có 21 xã: Báo Đáp, Bảo Hưng, Cường Thịnh, Đào Thịnh, Hòa Cuông, Hồng Ca, Hưng Khánh, Hưng Thịnh, Kiên Thành, Lương Thịnh, Minh Quán, Minh Quân, Minh Tiến, Nga Quán, Quy Mông, Tân Đồng, Vân Hội, Việt Cường, Việt Hồng, Việt Thành, Y Can.
  • Huyện Văn Chấn có 28 xã: An Lương, Bình Thuận, Cát Thịnh, Chấn Thịnh, Đại Lịch, Đồng Khê, Gia Hội, Hạnh Sơn, Minh An, Nậm Búng, Nậm Lành, Nậm Mười, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tâm, Phù Nham, Phúc Sơn, Sơn A, Sơn Lương, Sơn Thịnh, Sùng Đô, Suối Bu, Suối Giàng, Suối Quyền, Tân Thịnh, Thạch Lương, Thanh Lương, Thượng Bằng La, Tú Lệ.
  • Huyện Văn Yên có 26 xã: An Bình, An Thịnh, Châu Quế Hạ, Châu Quế Thượng, Đại Phác, Đại Sơn, Đông An, Đông Cuông, Hoàng Thắng, Lâm Giang, Lang Thíp, Mậu Đông, Mỏ Vàng, Nà Hẩu, Ngòi A, Phong Dụ Hạ, Phong Dụ Thượng, Quang Minh, Tân Hợp, Viễn Sơn, Xuân Ái, Xuân Tầm, Yên Hợp, Yên Hưng, Yên Phú, Yên Thái.
  • Huyện Yên Bình có 24 xã: Bạch Hà, Bảo Ái, Cảm Ân, Cảm Nhân, Đại Đồng, Đại Minh, Hán Đà, Mông Sơn, Mỹ Gia, Ngọc Chấn, Phú Thịnh, Phúc An, Phúc Ninh, Tân Hương, Tân Nguyên, Thịnh Hưng, Tích Cốc, Văn Lãng, Vĩnh Kiên, Vũ Linh, Xuân Lai, Xuân Long, Yên Bình, Yên Thành.

Đồng bằng sông Hồng[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bắc Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bắc Ninh có 89 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Gia Bình có 13 xã: Bình Dương, Cao Đức, Đại Bái, Đại Lai, Đông Cứu, Giang Sơn, Lãng Ngâm, Nhân Thắng, Quỳnh Phú, Song Giang, Thái Bảo, Vạn Ninh, Xuân Lai.
  • Huyện Lương Tài có 13 xã: An Thịnh, Bình Định, Lai Hạ, Lâm Thao, Minh Tân, Mỹ Hương, Phú Hòa, Phú Lương, Quảng Phú, Tân Lãng, Trung Chính, Trung Kênh, Trừng Xá.
  • Huyện Quế Võ có 20 xã: Bằng An, Bồng Lai, Cách Bi, Châu Phong, Chi Lăng, Đại Xuân, Đào Viên, Đức Long, Hán Quảng, Mộ Đạo, Ngọc Xá, Nhân Hòa, Phù Lãng, Phù Lương, Phương Liễu, Phượng Mao, Quế Tân, Việt Hùng, Việt Thống, Yên Giả.
  • Huyện Thuận Thành có 17 xã: An Bình, Đại Đồng Thành, Đình Tổ, Gia Đông, Hà Mãn, Hoài Thượng, Mão Điền, Nghĩa Đạo, Ngũ Thái, Nguyệt Đức, Ninh Xá, Song Hồ, Song Liễu, Thanh Khương, Trạm Lộ, Trí Quả, Xuân Lâm.
  • Huyện Tiên Du có 13 xã: Cảnh Hưng, Đại Đồng, Hiên Vân, Hoàn Sơn, Lạc Vệ, Liên Bão, Minh Đạo, Nội Duệ, Phật Tích, Phú Lâm, Tân Chi, Tri Phương, Việt Đoàn.
  • Huyện Yên Phong có 13 xã: Đông Phong, Đông Thọ, Đông Tiến, Dũng Liệt, Hòa Tiến, Long Châu, Tam Đa, Tam Giang, Thụy Hòa, Trung Nghĩa, Văn Môn, Yên Phụ, Yên Trung.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Hà Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hà Nam có 88 xã thuộc 5 huyện.

  • Huyện Bình Lục có 18 xã: An Đổ, An Lão, An Mỹ, An Ninh, An Nội, Bình Nghĩa, Bồ Đề, Bối Cầu, Đồn Xá, Đồng Du, Hưng Công, La Sơn, Mỹ Thọ, Ngọc Lũ, Tiêu Động, Tràng An, Trung Lương, Vũ Bản.
  • Huyện Duy Tiên có 16 xã: Bạch Thượng, Châu Giang, Châu Sơn, Chuyên Ngoại, Đọi Sơn, Duy Hải, Duy Minh, Hoàng Đông, Mộc Bắc, Mộc Nam, Tiên Ngoại, Tiên Nội, Tiên Phong, Trác Văn, Yên Bắc, Yên Nam.
  • Huyện Kim Bảng có 16 xã: Đại Cương, Đồng Hóa, Hoàng Tây, Khả Phong, Lê Hồ, Liên Sơn, Ngọc Sơn, Nguyễn Úy, Nhật Tân, Nhật Tựu, Tân Sơn, Thanh Sơn, Thi Sơn, Thụy Lôi, Tượng Lĩnh, Văn Xá.
  • Huyện Lý Nhân có 22 xã: Bắc Lý, Chân Lý, Chính Lý, Công Lý, Đạo Lý, Đồng Lý, Đức Lý, Hòa Hậu, Hợp Lý, Nguyên Lý, Nhân Bình, Nhân Chính, Nhân Đạo, Nhân Mỹ, Nhân Hưng, Nhân Khang, Nhân Nghĩa, Nhân Thịnh, Phú Phúc, Tiến Thắng, Văn Lý, Xuân Khê.
  • Huyện Thanh Liêm có 16 xã: Liêm Cần, Liêm Phong, Liêm Sơn, Liêm Thuận, Liêm Túc, Thanh Bình, Thanh Hà, Thanh Hải, Thanh Hương, Thanh Lưu, Thanh Nghị, Thanh Nguyên, Thanh Phong, Thanh Tâm, Thanh Tân, Thanh Thủy.

Các xã thuộc các huyện tại thành phố Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Hà Nội có 380 xã thuộc 17 huyện.

  • Huyện Ba Vì có 30 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Yên Bài.
  • Huyện Chương Mỹ có 30 xã: Đại Yên, Đông Phương Yên, Đông Sơn, Đồng Lạc, Đồng Phú, Hòa Chính, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hợp Đồng, Hữu Văn, Lam Điền, Mỹ Lương, Nam Phương Tiến, Ngọc Hòa, Phú Nam An, Phú Nghĩa, Phụng Châu, Quảng Bị, Tân Tiến, Tiên Phương, Tốt Động, Thanh Bình, Thủy Xuân Tiên, Thụy Hương, Thượng Vực, Trần Phú, Trung Hòa, Trường Yên, Văn Võ.
  • Huyện Đan Phượng có 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.
  • Huyện Đông Anh có 23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Đông Hội, Dục Tú, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn.
  • Huyện Gia Lâm có 20 xã: Bát Tràng, Cổ Bi, Đa Tốn, Đặng Xá, Đình Xuyên, Đông Dư, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Trung Mầu, Văn Đức, Yên Thường, Yên Viên.
  • Huyện Hoài Đức có 19 xã: An Khánh, An Thượng, Cát Quế, Đắc Sở, Di Trạch, Đông La, Đức Giang, Đức Thượng, Dương Liễu, Kim Chung, La Phù, Lại Yên, Minh Khai, Sơn Đồng, Song Phương, Tiền Yên, Vân Canh, Vân Côn, Yên Sở.
  • Huyện Mê Linh có 16 xã: Chu Phan, Đại Thịnh, Mê Linh, Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tráng Việt, Tự Lập, Văn Khê, Vạn Yên.
  • Huyện Mỹ Đức có 21 xã: An Mỹ, An Phú, An Tiến, Bột Xuyên, Đại Hưng, Đốc Tín, Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Hùng Tiến, Hương Sơn, Lê Thanh, Mỹ Thành, Phù Lưu Tế, Phúc Lâm, Phùng Xá, Thượng Lâm, Tuy Lai, Vạn Kim, Xuy Xá.
  • Huyện Phú Xuyên có 26 xã: Bạch Hạ, Châu Can, Chuyên Mỹ, Đại Thắng, Đại Xuyên, Hoàng Long, Hồng Minh, Hồng Thái, Khai Thái, Minh Tân, Nam Phong, Nam Triều, Phú Túc, Phú Yên, Phúc Tiến, Phượng Dực, Quang Lãng, Quang Trung, Sơn Hà, Tân Dân, Thụy Phú, Tri Thủy, Tri Trung, Văn Hoàng, Văn Nhân, Vân Từ.
  • Huyện Phúc Thọ có 22 xã: Cẩm Đình, Hát Môn, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Long Xuyên, Ngọc Tảo, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Phương Độ, Sen Chiểu, Tam Hiệp, Tam Thuấn, Thanh Đa, Thọ Lộc, Thượng Cốc, Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc, Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Võng Xuyên, Xuân Phú.
  • Huyện Quốc Oai có 20 xã: Cấn Hữu, Cộng Hòa, Đại Thành, Đồng Quang, Đông Xuân, Đông Yên, Hòa Thạch, Liệp Tuyết, Nghĩa Hương, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Phú Cát, Phú Mãn, Phượng Cách, Sài Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Thạch Thán, Tuyết Nghĩa, Yên Sơn.
  • Huyện Sóc Sơn có 25 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu.
  • Huyện Thạch Thất có 22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Cẩm Yên, Cần Kiệm, Canh Nậu, Chàng Sơn, Đại Đồng, Dị Nậu, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Hòa, Thạch Xá, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung.
  • Huyện Thanh Oai có 20 xã: Bích Hòa, Bình Minh, Cao Dương, Cao Viên, Cự Khê, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương, Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Mỹ Hưng, Phương Trung, Tam Hưng, Tân Ước, Thanh Cao, Thanh Mai, Thanh Thùy, Thanh Văn, Xuân Dương.
  • Huyện Thanh Trì có 15 xã: Đại Áng, Đông Mỹ, Duyên Hà, Hữu Hòa, Liên Ninh, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Yên Mỹ.
  • Huyện Thường Tín có 28 xã: Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Khánh Hà, Hồng Vân, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Vạn Điểm, Văn Bình, Văn Phú, Văn Tự, Vân Tảo.
  • Huyện Ứng Hòa có 28 xã: Cao Thành, Đại Cường, Đại Hùng, Đội Bình, Đông Lỗ, Đồng Tiến, Đồng Tân, Hoa Sơn, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú, Hòa Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Liên Bạt, Lưu Hoàng, Minh Đức, Phù Lưu, Phương Tú, Quảng Phú Cầu, Sơn Công, Tảo Dương Văn, Trầm Lộng, Trung Tú, Trường Thịnh, Vạn Thái, Viên An, Viên Nội.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Hải Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hải Dương có 179 xã thuộc 9 huyện.

  • Huyện Bình Giang có 17 xã: Bình Minh, Bình Xuyên, Cổ Bì, Hồng Khê, Hùng Thắng, Hưng Thịnh, Long Xuyên, Nhân Quyền, Tân Hồng, Tân Việt, Thái Dương, Thái Học, Thái Hòa, Thúc Kháng, Tráng Liệt, Vĩnh Hồng, Vĩnh Tuy.
  • Huyện Cẩm Giàng có 17 xã: Cẩm Điền, Cẩm Định, Cẩm Đoài, Cẩm Đông, Cẩm Hoàng, Cẩm Hưng, Cẩm Phúc, Cẩm Sơn, Cẩm Văn, Cẩm Vũ, Cao An, Đức Chính, Kim Giang, Lương Điền, Ngọc Liên, Tân Trường, Thạch Lỗi.
  • Huyện Gia Lộc có 20 xã: Đoàn Thượng, Đồng Quang, Đức Xương, Gia Hòa, Gia Khánh, Gia Lương, Gia Tân, Hoàng Diệu, Hồng Hưng, Lê Lợi, Nhật Tân, Phạm Trấn, Phương Hưng, Quang Minh, Tân Tiến, Thống Kênh, Thống Nhất, Toàn Thắng, Trùng Khánh, Yết Kiêu.
  • Huyện Kim Thành có 20 xã: Bình Dân, Cẩm La, Cổ Dũng, Cộng Hòa, Đại Đức, Đồng Gia, Kim Anh, Kim Đính, Kim Khê, Kim Lương, Kim Tân, Kim Xuyên, Lai Vu, Liên Hòa, Ngũ Phúc, Phúc Thành, Tam Kỳ, Thượng Vũ, Tuấn Hưng, Việt Hưng.
  • Huyện Kinh Môn có 22 xã: An Phụ, An Sinh, Bạch Đằng, Duy Tân, Hiến Thành, Hiệp An, Hiệp Hòa, Hiệp Sơn, Hoành Sơn, Lạc Long, Lê Ninh, Long Xuyên, Minh Hòa, Phạm Mệnh, Phúc Thành, Quang Trung, Tân Dân, Thái Sơn, Thái Thịnh, Thăng Long, Thất Hùng, Thượng Quận.
  • Huyện Nam Sách có 18 xã: An Bình, An Lâm, An Sơn, Cộng Hòa, Đồng Lạc, Hiệp Cát, Hồng Phong, Hợp Tiến, Minh Tân, Nam Chính, Nam Hồng, Nam Hưng, Nam Tân, Nam Trung, Phú Điền, Quốc Tuấn, Thái Tân, Thanh Quang.
  • Huyện Ninh Giang có 27 xã: An Đức, Đồng Tâm, Đông Xuyên, Hiệp Lực, Hoàng Hanh, Hồng Dụ, Hồng Đức, Hồng Phong, Hồng Phúc, Hồng Thái, Hưng Long, Hưng Thái, Kiến Quốc, Nghĩa An, Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Thành, Quang Hưng, Quyết Thắng, Tân Hương, Tân Phong, Tân Quang, Ứng Hòe, Văn Giang, Văn Hội, Vạn Phúc, Vĩnh Hòa.
  • Huyện Thanh Hà có 24 xã: An Lương, Cẩm Chế, Hồng Lạc, Hợp Đức, Liên Mạc, Phượng Hoàng, Quyết Thắng, Tân An, Tân Việt, Thanh An, Thanh Bính, Thanh Cường, Thanh Hải, Thanh Hồng, Thanh Khê, Thanh Lang, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Thanh Xá, Thanh Xuân, Tiền Tiến, Trường Thành, Việt Hồng, Vĩnh Lập.
  • Huyện Thanh Miện có 18 xã: Cao Thắng, Chi Lăng Bắc, Chi Lăng Nam, Diên Hồng, Đoàn Kết, Đoàn Tùng, Hồng Quang, Hùng Sơn, Lam Sơn, Lê Hồng, Ngô Quyền, Ngũ Hùng, Phạm Kha, Tân Trào, Thanh Giang, Thanh Tùng, Tiền Phong, Tứ Cường.
  • Huyện Tứ Kỳ có 26 xã: An Thanh, Bình Lãng, Cộng Lạc, Đại Đồng, Đại Hợp, Dân Chủ, Đông Kỳ, Hà Kỳ, Hà Thanh, Hưng Đạo, Kỳ Sơn, Minh Đức, Ngọc Kỳ, Ngọc Sơn, Nguyên Giáp, Phượng Kỳ, Quang Khải, Quảng Nghiệp, Quang Phục, Quang Trung, Tái Sơn, Tân Kỳ, Tây Kỳ, Tiên Động, Tứ Xuyên, Văn Tố.

Các xã thuộc các huyện tại thành phố Hải Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Hải Phòng có 143 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện An Dương có 15 xã: An Đồng, An Hòa, An Hồng, An Hưng, Bắc Sơn, Đại Bản, Đặng Cương, Đồng Thái, Hồng Phong, Hồng Thái, Lê Lợi, Lê Thiện, Nam Sơn, Quốc Tuấn, Tân Tiến.
  • Huyện An Lão có 15 xã: Quang Trung, Quang Hưng, Bát Trang, Trường Thành, Trường Thọ, Quốc Tuấn, An Tiến, An Thắng, Tân Dân, Tân Viên, Thái Sơn, Chiến Thắng, Mỹ Đức, An Thái, An Thọ.
  • Huyện Cát Hải có 10 xã: Đồng Bài, Gia Luận, Hiền Hào, Hoàng Châu, Nghĩa Lộ, Phù Long, Trân Châu, Văn Phong, Việt Hải, Xuân Đám.
  • Huyện Kiến Thụy có 17 xã: Đại Đồng, Đại Hà, Đại Hợp, Đoàn Xá, Đông Phương, Du Lễ, Hữu Bằng, Kiến Quốc, Minh Tân, Ngũ Đoan, Ngũ Phúc, Tân Phong, Tân Trào, Thanh Sơn, Thuận Thiên, Thụy Hương, Tú Sơn.
  • Huyện Thủy Nguyên có 35 xã: Lại Xuân, An Sơn, Kỳ Sơn, Liên Khê, Lưu Kiếm, Lưu Kỳ, Gia Minh, Gia Đức, Minh Tân, Phù Ninh, Quảng Thanh, Chính Mỹ, Kênh Giang, Hợp Thành, Cao Nhân, Mỹ Đồng, Đông Sơn, Hòa Bình, An Lư, Thủy Triều, Ngũ Lão, Phục Lễ, Tam Hưng, Phả Lễ, Lập Lễ, Kiền Bái, Thiên Hương, Thủy Sơn, Thủy Đường, Hoàng Động, Lâm Động, Hoa Động, Tân Dương, Dương Quan, Trung Hà.
  • Huyện Tiên Lãng có 22 xã: Bắc Hưng, Bạch Đằng, Cấp Tiến, Đại Thắng, Đoàn Lập, Đông Hưng, Hùng Thắng, Khởi Nghĩa, Kiến Thiết, Nam Hưng, Quang Phục, Quyết Tiến, Tây Hưng, Tiên Cường, Tiên Hưng, Tiên Minh, Tiên Thắng, Tiên Thanh, Tiên Tiến, Toàn Thắng, Tự Cường, Vinh Quang.
  • Huyện Vĩnh Bảo có 29 xã: An Hòa, Cao Minh, Cổ Am, Cộng Hiền, Đồng Minh, Dũng Tiến, Giang Biên, Hiệp Hòa, Hòa Bình, Hưng Nhân, Hùng Tiến, Liên Am, Lý Học, Nhân Hòa, Tam Cường, Tam Đa, Tân Hưng, Tân Liên, Thắng Thủy, Thanh Lương, Tiền Phong, Trấn Dương, Trung Lập, Việt Tiến, Vĩnh An, Vĩnh Long, Vĩnh Phong, Vinh Quang, Vĩnh Tiến.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Hưng Yên[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hưng Yên có 123 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Ân Thi có 20 xã: Bắc Sơn, Bãi Sậy, Cẩm Ninh, Đa Lộc, Đặng Lễ, Đào Dương, Hạ Lễ, Hồ Tùng Mậu, Hoàng Hoa Thám, Hồng Quang, Hồng Vân, Nguyễn Trãi, Phù Ủng, Quảng Lãng, Quang Vinh, Tân Phúc, Tiền Phong, Vân Du, Văn Nhuệ, Xuân Trúc.
  • Huyện Khoái Châu có 24 xã: An Vĩ, Bình Kiều, Bình Minh, Chí Tân, Dạ Trạch, Đại Hưng, Đại Tập, Dân Tiến, Đông Kết, Đông Ninh, Đông Tảo, Đồng Tiến, Hàm Tử, Hồng Tiến, Liên Khê, Nhuế Dương, Ông Đình, Phùng Hưng, Tân Châu, Tân Dân, Thành Công, Thuần Hưng, Tứ Dân, Việt Hòa.
  • Huyện Kim Động có 16 xã: Chính Nghĩa, Đồng Thanh, Đức Hợp, Hiệp Cường, Hùng An, Mai Động, Nghĩa Dân, Ngọc Thanh, Nhân La, Phạm Ngũ Lão, Phú Thịnh, Song Mai, Thọ Vinh, Toàn Thắng, Vĩnh Xá, Vũ Xá.
  • Huyện Phù Cừ có 13 xã: Đình Cao, Đoàn Đào, Minh Hoàng, Minh Tân, Minh Tiến, Nguyên Hòa, Nhật Quang, Phan Sào Nam, Quang Hưng, Tam Đa, Tiên Tiến, Tống Phan, Tống Trân.
  • Huyện Tiên Lữ có 14 xã: An Viên, Cương Chính, Dị Chế, Đức Thắng, Hải Triều, Hưng Đạo, Lệ Xá, Minh Phương, Ngô Quyền, Nhật Tân, Thiện Phiến, Thủ Sỹ, Thụy Lôi, Trung Dũng.
  • Huyện Văn Giang có 10 xã: Cửu Cao, Liên Nghĩa, Long Hưng, Mễ Sở, Nghĩa Trụ, Phụng Công, Tân Tiến, Thắng Lợi, Vĩnh Khúc, Xuân Quan.
  • Huyện Văn Lâm có 10 xã: Chỉ Đạo, Đại Đồng, Đình Dù, Lạc Đạo, Lạc Hồng, Lương Tài, Minh Hải, Tân Quang, Trưng Trắc, Việt Hưng.
  • Huyện Yên Mỹ có 16 xã: Đồng Than, Giai Phạm, Hoàn Long, Liêu Xá, Lý Thường Kiệt, Minh Châu, Nghĩa Hiệp, Ngọc Long, Tân Lập, Tân Việt, Thanh Long, Trung Hòa, Trung Hưng, Việt Cường, Yên Hòa, Yên Phú.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Nam Định[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Nam Định có 188 xã thuộc 9 huyện.

  • Huyện Giao Thủy có 20 xã: Bạch Long, Bình Hòa, Giao An, Giao Châu, Giao Hà, Giao Hải, Giao Hương, Giao Lạc, Giao Long, Giao Nhân, Giao Phong, Giao Tân, Giao Thanh, Giao Thiện, Giao Thịnh, Giao Tiến, Giao Xuân, Giao Yến, Hoành Sơn, Hồng Thuận.
  • Huyện Hải Hậu có 32 xã: Hải An, Hải Anh, Hải Bắc, Hải Châu, Hải Chính, Hải Cường, Hải Đông, Hải Đường, Hải Giang, Hải Hà, Hải Hòa, Hải Hưng, Hải Lộc, Hải Long, Hải Lý, Hải Minh, Hải Nam, Hải Ninh, Hải Phong, Hải Phú, Hải Phúc, Hải Phương, Hải Quang, Hải Sơn, Hải Tân, Hải Tây, Hải Thanh, Hải Toàn, Hải Triều, Hải Trung, Hải Vân, Hải Xuân.
  • Huyện Mỹ Lộc có 10 xã: Mỹ Hà, Mỹ Hưng, Mỹ Phúc, Mỹ Tân, Mỹ Thắng, Mỹ Thành, Mỹ Thịnh, Mỹ Thuận, Mỹ Tiến, Mỹ Trung.
  • Huyện Nam Trực có 19 xã: Bình Minh, Điền Xá, Đồng Sơn, Hồng Quang, Nam Cường, Nam Dương, Nam Hải, Nam Hoa, Nam Hồng, Nam Hùng, Nam Lợi, Nam Mỹ, Nam Thái, Nam Thắng, Nam Thanh, Nam Tiến, Nam Toàn, Nghĩa An, Tân Thịnh.
  • Huyện Nghĩa Hưng có 22 xã: Hoàng Nam, Nam Điền, Nghĩa Bình, Nghĩa Châu, Nghĩa Đồng, Nghĩa Hải, Nghĩa Hồng, Nghĩa Hùng, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Lợi, Nghĩa Minh, Nghĩa Phong, Nghĩa Phú, Nghĩa Phúc, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tân, Nghĩa Thái, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thành, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Trung.
  • Huyện Trực Ninh có 18 xã: Liêm Hải, Phương Định, Trực Chính, Trực Cường, Trực Đại, Trực Đạo, Trực Hùng, Trực Khang, Trực Nội, Trực Thái, Trực Thắng, Trực Hưng, Trực Mỹ, Trực Thanh, Trực Thuận, Trực Tuấn, Trung Đông, Việt Hùng.
  • Huyện Vụ Bản có 17 xã: Cộng Hòa, Đại An, Đại Thắng, Hiển Khánh, Hợp Hưng, Kim Thái, Liên Bảo, Liên Minh, Minh Tân, Minh Thuận, Quang Trung, Tam Thanh, Tân Khánh, Tân Thành, Thành Lợi, Trung Thành, Vĩnh Hào.
  • Huyện Xuân Trường có 19 xã: Thọ Nghiệp, Xuân Bắc, Xuân Châu, Xuân Đài, Xuân Hòa, Xuân Hồng, Xuân Kiên, Xuân Ngọc, Xuân Ninh, Xuân Phong, Xuân Phú, Xuân Phương, Xuân Tân, Xuân Thành, Xuân Thượng, Xuân Thủy, Xuân Tiến, Xuân Trung, Xuân Vinh.
  • Huyện Ý Yên có 31 xã: Yên Bằng, Yên Bình, Yên Chính, Yên Cường, Yên Dương, Yên Đồng, Yên Hồng, Yên Hưng, Yên Khang, Yên Khánh, Yên Lộc, Yên Lợi, Yên Lương, Yên Minh, Yên Mỹ, Yên Nghĩa, Yên Nhân, Yên Ninh, Yên Phong, Yên Phú, Yên Phúc, Yên Phương, Yên Quang, Yên Tân, Yên Thắng, Yên Thành, Yên Thọ, Yên Tiến, Yên Trị, Yên Trung, Yên Xá.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Ninh Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Ninh Bình có 115 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Gia Viễn có 20 xã: Gia Hòa, Gia Hưng, Gia Lạc, Gia Lập, Gia Minh, Gia Phong, Gia Phú, Gia Phương, Gia Sinh, Gia Tân, Gia Thắng, Gia Thanh, Gia Thịnh, Gia Tiến, Gia Trấn, Gia Trung, Gia Xuân, Gia Vân, Gia Vượng, Liên Sơn.
  • Huyện Hoa Lư có 10 xã: Ninh An, Ninh Giang, Ninh Hải, Ninh Hòa, Ninh Khang, Ninh Mỹ, Ninh Thắng, Ninh Vân, Ninh Xuân, Trường Yên.
  • Huyện Kim Sơn có 25 xã: Ân Hòa, Chất Bình, Chính Tâm, Cồn Thoi, Định Hóa, Đồng Hướng, Hồi Ninh, Hùng Tiến, Kim Chính, Kim Định, Kim Đông, Kim Hải, Kim Mỹ, Kim Tân, Kim Trung, Lai Thành, Lưu Phương, Như Hòa, Quang Thiện, Tân Thành, Thượng Kiệm, Văn Hải, Xuân Thiện, Yên Lộc, Yên Mật.
  • Huyện Nho Quan có 26 xã: Cúc Phương, Đồng Phong, Đức Long, Gia Lâm, Gia Sơn, Gia Thủy, Gia Tường, Kỳ Phú, Lạc Vân, Lạng Phong, Phú Lộc, Phú Long, Phú Sơn, Quảng Lạc, Quỳnh Lưu, Sơn Hà, Sơn Lai, Sơn Thành, Thạch Bình, Thanh Lạc, Thượng Hòa, Văn Phong, Văn Phú, Văn Phương, Xích Thổ, Yên Quang.
  • Huyện Yên Khánh có 18 xã: Khánh An, Khánh Công, Khánh Cư, Khánh Cường, Khánh Hải, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Hồng, Khánh Lợi, Khánh Mậu, Khánh Nhạc, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thiện, Khánh Thủy, Khánh Tiên, Khánh Trung, Khánh Vân.
  • Huyện Yên Mô có 16 xã: Khánh Dương, Khánh Thịnh, Khánh Thượng, Mai Sơn, Yên Đồng, Yên Hòa, Yên Hưng, Yên Lâm, Yên Mạc, Yên Mỹ, Yên Nhân, Yên Phong, Yên Thái, Yên Thắng, Yên Thành, Yên Từ.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Thái Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Thái Bình có 258 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Đông Hưng có 43 xã: An Châu, Bạch Đằng, Chương Dương, Đô Lương, Đông Á, Đông Các, Đông Cường, Đông Dương, Đông Động, Đông Giang, Đông Hà, Đông Hoàng, Đông Hợp, Đông Huy, Đông Kinh, Đông La, Đông Lĩnh, Đông Phong, Đồng Phú, Đông Phương, Đông Quang, Đông Sơn, Đông Tân, Đông Vinh, Đông Xá, Đông Xuân, Hoa Lư, Hoa Nam, Hồng Châu, Hồng Giang, Hồng Việt, Hợp Tiến, Liên Giang, Lô Giang, Mê Linh, Minh Châu, Minh Tân, Nguyên Xá, Phong Châu, Phú Châu, Phú Lương, Thăng Long, Trọng Quan.
  • Huyện Hưng Hà có 33 xã: Bắc Sơn, Canh Tân, Chí Hòa, Chi Lăng, Cộng Hòa, Dân Chủ, Điệp Nông, Đoan Hùng, Độc Lập, Đông Đô, Duyên Hải, Hòa Bình, Hòa Tiến, Hồng An, Hồng Lĩnh, Hồng Minh, Hùng Dũng, Kim Chung, Liên Hiệp, Minh Hòa, Minh Khai, Minh Tân, Phúc Khánh, Tân Hòa, Tân Lễ, Tân Tiến, Tây Đô, Thái Hưng, Thái Phương, Thống Nhất, Tiến Đức, Văn Cẩm, Văn Lang.
  • Huyện Kiến Xương có 36 xã: An Bình, An Bồi, Bình Định, Bình Minh, Bình Nguyên, Bình Thanh, Đình Phùng, Hòa Bình, Hồng Thái, Hồng Tiến, Lê Lợi, Minh Hưng, Minh Tân, Nam Bình, Nam Cao, Quang Bình, Quang Hưng, Quang Lịch, Quang Minh, Quang Trung, Quốc Tuấn, Quyết Tiến, Thanh Tân, Thượng Hiền, Trà Giang, Vũ An, Vũ Bình, Vũ Công, Vũ Hòa, Vũ Lạc, Vũ Lễ, Vũ Ninh, Vũ Quý, Vũ Sơn, Vũ Tây, Vũ Thắng, Vũ Trung.
  • Huyện Quỳnh Phụ có 36 xã: An Ấp, An Cầu, An Đồng, An Dục, An Hiệp, An Khê, An Lễ, An Mỹ, An Ninh, An Quý, An Thái, An Thanh, An Tràng, An Vinh, An Vũ, Đông Hải, Đồng Tiến, Quỳnh Bảo, Quỳnh Châu, Quỳnh Giao, Quỳnh Hải, Quỳnh Hoa, Quỳnh Hoàng, Quỳnh Hội, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hưng, Quỳnh Khê, Quỳnh Lâm, Quỳnh Minh, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Nguyên, Quỳnh Sơn, Quỳnh Thọ, Quỳnh Trang, Quỳnh Xá.
  • Huyện Thái Thụy có 47 xã: Hồng Quỳnh, Mỹ Lộc, Thái An, Thái Đô, Thái Dương, Thái Giang, Thái Hà, Thái Hoà, Thái Học, Thái Hồng, Thái Hưng, Thái Nguyên, Thái Phúc, Thái Sơn, Thái Tân, Thái Thành, Thái Thịnh, Thái Thọ, Thái Thuần, Thái Thượng, Thái Thuỷ, Thái Xuyên, Thuỵ An, Thuỵ Bình, Thuỵ Chính, Thuỵ Dân, Thuỵ Dũng, Thuỵ Duyên, Thuỵ Dương, Thuỵ Hà, Thuỵ Hải, Thuỵ Hồng, Thuỵ Hưng, Thuỵ Liên, Thuỵ Lương, Thuỵ Ninh, Thuỵ Phong, Thuỵ Phúc, Thuỵ Quỳnh, Thuỵ Sơn, Thuỵ Tân, Thuỵ Thanh, Thuỵ Trình, Thuỵ Trường, Thuỵ Văn, Thuỵ Việt, Thuỵ Xuân.
  • Huyện Tiền Hải có 34 xã: An Ninh, Bắc Hải, Đông Cơ, Đông Hải, Đông Hoàng, Đông Lâm, Đông Long, Đông Minh, Đông Phong, Đông Quý, Đông Trà, Đông Trung, Đông Xuyên, Nam Chính, Nam Cường, Nam Hà, Nam Hải, Nam Hồng, Nam Hưng, Nam Phú, Nam Thanh, Nam Thắng, Nam Thịnh, Nam Trung, Phương Công, Tây An, Tây Giang, Tây Lương, Tây Ninh, Tây Phong, Tây Sơn, Tây Tiến, Vân Trường, Vũ Lăng.
  • Huyện Vũ Thư có 29 xã: Bách Thuận, Đồng Thanh, Dũng Nghĩa, Duy Nhất, Hiệp Hòa, Hòa Bình, Hồng Lý, Hồng Phong, Minh Khai, Minh Lãng, Minh Quang, Nguyên Xá, Phúc Thành, Song An, Song Lãng, Tam Quang, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Phong, Trung An, Tự Tân, Việt Hùng, Việt Thuận, Vũ Đoài, Vũ Hội, Vũ Tiến, Vũ Vân, Vũ Vinh, Xuân Hòa.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Vĩnh Phúc[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Vĩnh Phúc có 106 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Bình Xuyên có 10 xã: Bá Hiến, Đạo Đức, Hương Sơn, Phú Xuân, Quất Lưu, Sơn Lôi, Tam Hợp, Tân Phong, Thiện Kế, Trung Mỹ.
  • Huyện Lập Thạch có 18 xã: Bàn Giản, Đình Chu, Hợp Lý, Liễn Sơn, Quang Sơn, Thái Hòa, Triệu Đề, Văn Quán, Xuân Hòa, Bắc Bình, Đồng Ích, Liên Hòa, Ngọc Mỹ, Sơn Đông, Tiên Lữ, Tử Du, Vân Trục, Xuân Lôi.
  • Huyện Sông Lô có 16 xã: Bạch Lưu, Cao Phong, Đôn Nhân, Đồng Quế, Đồng Thịnh, Đức Bác, Hải Lựu, Lãng Công, Nhân Đạo, Nhạo Sơn, Như Thụy, Phương Khoan, Quang Yên, Tân Lập, Tứ Yên, Yên Thạch.
  • Huyện Tam Đảo có 8 xã: Bồ Lý, Đại Đình, Đạo Trù, Hồ Sơn, Hợp Châu, Minh Quang, Tam Quan, Yên Dương.
  • Huyện Tam Dương có 12 xã: An Hòa, Đạo Tú, Đồng Tĩnh, Duy Phiên, Hoàng Đan, Hoàng Hoa, Hoàng Lâu, Hợp Thịnh, Hướng Đạo, Kim Long, Thanh Vân, Vân Hội.
  • Huyện Vĩnh Tường có 26 xã: An Tường, Bình Dương, Bồ Sao, Cao Đại, Chấn Hưng, Đại Đồng, Kim Xá, Lũng Hòa, Lý Nhân, Nghĩa Hưng, Ngũ Kiên, Phú Đa, Phú Thịnh, Tam Phúc, Tân Cương, Tân Tiến, Thượng Trưng, Tuân Chính, Vân Xuân, Việt Xuân, Vĩnh Ninh, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thịnh, Vũ Di, Yên Bình, Yên Lập.
  • Huyện Yên Lạc có 16 xã: Bình Định, Đại Tự, Đồng Cương, Đồng Văn, Hồng Châu, Hồng Phương, Liên Châu, Nguyệt Đức, Tam Hồng, Tề Lỗ, Trung Hà, Trung Kiên, Trung Nguyên, Văn Tiến, Yên Đồng, Yên Phương.

Bắc Trung Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Hà Tĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hà Tĩnh có 216 xã thuộc 10 huyện.

  • Huyện Cẩm Xuyên có 25 xã: Cẩm Bình, Cẩm Duệ, Cẩm Dương, Cẩm Hà, Cẩm Hòa, Cẩm Hưng, Cẩm Huy, Cẩm Lạc, Cẩm Lĩnh, Cẩm Lộc, Cẩm Minh, Cẩm Mỹ, Cẩm Nam, Cẩm Nhượng, Cẩm Phúc, Cẩm Quan, Cẩm Quang, Cẩm Sơn, Cẩm Thạch, Cẩm Thăng, Cẩm Thành, Cẩm Thịnh, Cẩm Trung, Cẩm Vịnh, Cẩm Yên.
  • Huyện Can Lộc có 21 xã: Gia Hanh, Khánh Lộc, Kim Lộc, Mỹ Lộc, Phú Lộc, Quang Lộc, Sơn Lộc, Song Lộc, Thanh Lộc, Thiên Lộc, Thuần Thiện, Thượng Lộc, Thường Nga, Tiến Lộc, Trung Lộc, Trường Lộc, Tùng Lộc, Vĩnh Lộc, Vượng Lộc, Xuân Lộc, Yên Lộc.
  • Huyện Đức Thọ có 27 xã: Bùi Xá, Đức An, Đức Châu, Đức Đồng, Đức Dũng, Đức Hòa, Đức La, Đức Lạc, Đức Lâm, Đức Lạng, Đức Lập, Đức Long, Đức Nhân, Đức Quang, Đức Thanh, Đức Thịnh, Đức Thủy, Đức Tùng, Đức Vĩnh, Đức Yên, Liên Minh, Tân Hương, Thái Yên, Trung Lễ, Trường Sơn, Tùng Ảnh, Yên Hồ.
  • Huyện Hương Khê có 21 xã: Gia Phố, Hà Linh, Hòa Hải, Hương Bình, Hương Đô, Hương Giang, Hương Lâm, Hương Liên, Hương Long, Hương Thủy, Hương Trà, Hương Trạch, Hương Vĩnh, Hương Xuân, Lộc Yên, Phú Gia, Phú Phong, Phúc Đồng, Phúc Trạch, Phương Điền, Phương Mỹ.
  • Huyện Hương Sơn có 30 xã: Sơn An, Sơn Bằng, Sơn Bình, Sơn Châu, Sơn Diệm, Sơn Giang, Sơn Hà, Sơn Hàm, Sơn Hòa, Sơn Hồng, Sơn Kim 1, Sơn Kim 2, Sơn Lâm, Sơn Lễ, Sơn Lĩnh, Sơn Long, Sơn Mai, Sơn Mỹ, Sơn Ninh, Sơn Phú, Sơn Phúc, Sơn Quang, Sơn Tân, Sơn Tây, Sơn Thịnh, Sơn Thủy, Sơn Tiến, Sơn Trà, Sơn Trung, Sơn Trường.
  • Huyện Kỳ Anh có 21 xã: Kỳ Bắc, Kỳ Châu, Kỳ Đồng, Kỳ Giang, Kỳ Hải, Kỳ Hợp, Kỳ Khang, Kỳ Lạc, Kỳ Lâm, Kỳ Phong, Kỳ Phú, Kỳ Sơn, Kỳ Tân, Kỳ Tây, Kỳ Thọ, Kỳ Thư, Kỳ Thượng, Kỳ Tiến, Kỳ Trung, Kỳ Văn, Kỳ Xuân.
  • Huyện Lộc Hà có 13 xã: An Lộc, Bình Lộc, Hộ Độ, Hồng Lộc, Ích Hậu, Mai Phụ, Phù Lưu, Tân Lộc, Thạch Bằng, Thạch Châu, Thạch Kim, Thạch Mỹ, Thịnh Lộc.
  • Huyện Nghi Xuân có 17 xã: Cổ Đạm, Cương Gián, Tiên Điền, Xuân Đan, Xuân Giang, Xuân Hải, Xuân Hội, Xuân Hồng, Xuân Lam, Xuân Liên, Xuân Lĩnh, Xuân Mỹ, Xuân Phổ, Xuân Thành, Xuân Trường, Xuân Viên, Xuân Yên.
  • Huyện Thạch Hà có 30 xã: Bắc Sơn, Nam Hương, Ngọc Sơn, Phù Việt, Thạch Bàn, Thạch Đài, Thạch Điền, Thạch Đỉnh, Thạch Hải, Thạch Hội, Thạch Hương, Thạch Kênh, Thạch Khê, Thạch Lạc, Thạch Lâm, Thạch Liên, Thạch Long, Thạch Lưu, Thạch Ngọc, Thạch Sơn, Thạch Tân, Thạch Thanh, Thạch Thắng, Thạch Tiến, Thạch Trị, Thạch Văn, Thạch Vĩnh, Thạch Xuân, Tượng Sơn, Việt Xuyên.
  • Huyện Vũ Quang có 11 xã: Ân Phú, Đức Bồng, Đức Giang, Đức Hương, Đức Liên, Đức Lĩnh, Hương Điền, Hương Minh, Hương Quang, Hương Thọ, Sơn Thọ.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Nghệ An[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Nghệ An có 411 xã thuộc 17 huyện.

  • Huyện Anh Sơn có 20 xã: Bình Sơn, Cẩm Sơn, Cao Sơn, Đỉnh Sơn, Đức Sơn, Hoa Sơn, Hội Sơn, Hùng Sơn, Khai Sơn, Lạng Sơn, Lĩnh Sơn, Long Sơn, Phúc Sơn, Tam Sơn, Tào Sơn, Thạch Sơn, Thành Sơn, Thọ Sơn, Tường Sơn, Vĩnh Sơn.
  • Huyện Con Cuông có 12 xã: Bình Chuẩn, Bồng Khê, Cam Lâm, Châu Khê, Chi Khê, Đôn Phục, Lạng Khê, Lục Dạ, Mậu Đức, Môn Sơn, Thạch Ngàn, Yên Khê.
  • Huyện Diễn Châu có 38 xã: Diễn An, Diễn Bích, Diễn Bình, Diễn Cát, Diễn Đoài, Diễn Đồng, Diễn Hải, Diễn Hạnh, Diễn Hoa, Diễn Hoàng, Diễn Hồng, Diễn Hùng, Diễn Kim, Diễn Kỷ, Diễn Lâm, Diễn Liên, Diễn Lộc, Diễn Lợi, Diễn Minh, Diễn Mỹ, Diễn Ngọc, Diễn Nguyên, Diễn Phong, Diễn Phú, Diễn Phúc, Diễn Quảng, Diễn Tân, Diễn Thái, Diễn Thành, Diễn Tháp, Diễn Thắng, Diễn Thịnh, Diễn Thọ, Diễn Trường, Diễn Trung, Diễn Vạn, Diễn Xuân, Diễn Yên.
  • Huyện Đô Lương có 32 xã: Bắc Sơn, Bài Sơn, Bồi Sơn, Đà Sơn, Đại Sơn, Đặng Sơn, Đông Sơn, Giang Sơn Đông, Giang Sơn Tây, Hiến Sơn, Hòa Sơn, Hồng Sơn, Lạc Sơn, Lam Sơn, Lưu Sơn, Minh Sơn, Mỹ Sơn, Nam Sơn, Ngọc Sơn, Nhân Sơn, Quang Sơn, Tân Sơn, Thái Sơn, Thịnh Sơn, Thuận Sơn, Thượng Sơn, Tràng Sơn, Trù Sơn, Trung Sơn, Văn Sơn, Xuân Sơn, Yên Sơn.
  • Huyện Hưng Nguyên có 22 xã: Hưng Châu, Hưng Đạo, Hưng Khánh, Hưng Lam, Hưng Lĩnh, Hưng Lợi, Hưng Long, Hưng Mỹ, Hưng Nhân, Hưng Phú, Hưng Phúc, Hưng Tân, Hưng Tây, Hưng Thắng, Hưng Thịnh, Hưng Thông, Hưng Tiến, Hưng Trung, Hưng Xá, Hưng Xuân, Hưng Yên Bắc, Hưng Yên Nam.
  • Huyện Kỳ Sơn có 20 xã: Bắc Lý, Bảo Nam, Bảo Thắng, Chiêu Lưu, Đoọc Mạy, Huồi Tụ, Hữu Kiệm, Hữu Lập, Keng Đu, Mường Ải, Mường Lống, Mường Típ, Mỹ Lý, Na Loi, Na Ngoi, Nậm Càn, Nậm Cắn, Phà Đánh, Tà Cạ, Tây Sơn.
  • Huyện Nam Đàn có 23 xã: Khánh Sơn, Kim Liên, Hồng Long, Hùng Tiến, Nam Anh, Nam Cát, Nam Cường, Nam Giang, Nam Hưng, Nam Kim, Nam Lĩnh, Nam Lộc, Nam Nghĩa, Nam Phúc, Nam Tân, Nam Thái, Nam Thanh, Nam Thượng, Nam Trung, Nam Xuân, Vân Diên, Xuân Hòa, Xuân Lâm.
  • Huyện Nghi Lộc có 29 xã: Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Diên, Nghi Đồng, Nghi Hoa, Nghi Hợp, Nghi Hưng, Nghi Khánh, Nghi Kiều, Nghi Lâm, Nghi Long, Nghi Mỹ, Nghi Phong, Nghi Phương, Nghi Quang, Nghi Thạch, Nghi Thái, Nghi Thiết, Nghi Thịnh, Nghi Thuận, Nghi Tiến, Nghi Trung, Nghi Trường, Nghi Vạn, Nghi Văn, Nghi Xá, Nghi Xuân, Nghi Yên, Phúc Thọ.
  • Huyện Nghĩa Đàn có 24 xã: Nghĩa An, Nghĩa Bình, Nghĩa Đức, Nghĩa Hiếu, Nghĩa Hội, Nghĩa Hồng, Nghĩa Hưng, Nghĩa Khánh, Nghĩa Lạc, Nghĩa Lâm, Nghĩa Liên, Nghĩa Long, Nghĩa Lộc, Nghĩa Lợi, Nghĩa Mai, Nghĩa Minh, Nghĩa Phú, Nghĩa Sơn, Nghĩa Tân, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thịnh, Nghĩa Thọ, Nghĩa Trung, Nghĩa Yên.
  • Huyện Quế Phong có 13 xã: Cắm Muộn, Châu Kim, Châu Thôn, Đồng Văn, Hạnh Dịch, Mường Nọc, Nậm Giải, Nậm Nhoóng, Quang Phong, Quế Sơn, Thông Thụ, Tiền Phong, Tri Lễ.
  • Huyện Quỳ Châu có 11 xã: Châu Bính, Châu Bình, Châu Hạnh, Châu Hoàn, Châu Hội, Châu Nga, Châu Phong, Châu Thắng, Châu Thuận, Châu Tiến, Diên Lãm.
  • Huyện Quỳ Hợp có 20 xã: Bắc Sơn, Châu Cường, Châu Đình, Châu Hồng, Châu Lộc, Châu Lý, Châu Quang, Châu Thái, Châu Thành, Châu Tiến, Đồng Hợp, Hạ Sơn, Liên Hợp, Minh Hợp, Nam Sơn, Nghĩa Xuân, Tam Hợp, Thọ Hợp, Văn Lợi, Yên Hợp.
  • Huyện Quỳnh Lưu có 32 xã: An Hòa, Ngọc Sơn, Quỳnh Bá, Quỳnh Bảng, Quỳnh Châu, Quỳnh Diện, Quỳnh Đôi, Quỳnh Giang, Quỳnh Hậu, Quỳnh Hoa, Quỳnh Hồng, Quỳnh Hưng, Quỳnh Lâm, Quỳnh Long, Quỳnh Lương, Quỳnh Minh, Quỳnh Mỹ, Quỳnh Nghĩa, Quỳnh Ngọc, Quỳnh Tam, Quỳnh Tân, Quỳnh Thạch, Quỳnh Thắng, Quỳnh Thanh, Quỳnh Thọ, Quỳnh Thuận, Quỳnh Văn, Quỳnh Yên, Sơn Hải, Tân Sơn, Tân Thắng, Tiến Thủy.
  • Huyện Tân Kỳ có 21 xã: Đồng Văn, Giai Xuân, Hương Sơn, Kỳ Sơn, Kỳ Tân, Nghĩa Bình, Nghĩa Đồng, Nghĩa Dũng, Nghĩa Hành, Nghĩa Hoàn, Nghĩa Hợp, Nghĩa Phúc, Nghĩa Thái, Phú Sơn, Tân An, Tân Hợp, Tân Hương, Tân Long, Tân Phú, Tân Xuân, Tiên Kỳ.
  • Huyện Thanh Chương có 39 xã: Cát Văn, Đồng Văn, Hạnh Lâm, Ngọc Lâm, Ngọc Sơn, Phong Thịnh, Thanh An, Thanh Chi, Thanh Đồng, Thanh Đức, Thanh Dương, Thanh Giang, Thanh Hà, Thanh Hòa, Thanh Hưng, Thanh Hương, Thanh Khai, Thanh Khê, Thanh Lâm, Thanh Liên, Thanh Lĩnh, Thanh Long, Thanh Lương, Thanh Mai, Thanh Mỹ, Thanh Ngọc, Thanh Nho, Thanh Phong, Thanh Sơn, Thanh Thịnh, Thanh Thủy, Thanh Tiên, Thanh Tùng, Thanh Tường, Thanh Văn, Thanh Xuân, Thanh Yên, Võ Liệt, Xuân Tường.
  • Huyện Tương Dương có 17 xã: Hữu Khuông, Lượng Minh, Lưu Kiền, Mai Sơn, Nga My, Nhôn Mai, Tam Đình, Tam Hợp, Tam Quang, Tam Thái, Thạch Giám, Xá Lượng, Xiêng My, Yên Hòa, Yên Na, Yên Thắng, Yên Tĩnh.
  • Huyện Yên Thành có 38 xã: Bắc Thành, Bảo Thành, Công Thành, Đại Thành, Đô Thành, Đông Thành, Đức Thành, Hậu Thành, Hoa Thành, Hồng Thành, Hợp Thành, Hùng Thành, Khánh Thành, Kim Thành, Lăng Thành, Liên Thành, Long Thành, Lý Thành, Mã Thành, Minh Thành, Mỹ Thành, Nam Thành, Nhân Thành, Phú Thành, Phúc Thành, Quang Thành, Sơn Thành, Tân Thành, Tăng Thành, Tây Thành, Thịnh Thành, Thọ Thành, Tiến Thành, Trung Thành, Văn Thành, Viên Thành, Vĩnh Thành, Xuân Thành.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Quảng Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Quảng Bình có 120 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Bố Trạch có 28 xã: Bắc Trạch, Cự Nẫm, Đại Trạch, Đồng Trạch, Đức Trạch, Hạ Trạch, Hải Trạch, Hoà Trạch, Hoàn Trạch, Hưng Trạch, Lâm Trạch, Liên Trạch, Lý Trạch, Mỹ Trạch, Nam Trạch, Nhân Trạch, Phú Định, Phú Trạch, Phúc Trạch, Sơn Lộc, Sơn Trạch, Tân Trạch, Tây Trạch, Thanh Trạch, Thượng Trạch, Trung Trạch, Vạn Trạch, Xuân Trạch.
  • Huyện Lệ Thủy có 26 xã: An Thuỷ, Cam Thủy, Dương Thủy, Hoa Thủy, Hồng Thủy, Hưng Thủy, Kim Thủy, Lâm Thủy, Liên Thủy, Lộc Thủy, Mai Thủy, Mỹ Thủy, Ngân Thủy, Ngư Thủy Bắc, Ngư Thủy Nam, Ngư Thủy Trung, Phong Thủy, Phú Thủy, Sen Thủy, Sơn Thủy, Tân Thủy, Thái Thủy, Thanh Thủy, Trường Thủy, Văn Thủy, Xuân Thủy.
  • Huyện Minh Hóa có 15 xã: Dân Hóa, Hóa Hợp, Hóa Phúc, Hóa Sơn, Hóa Thanh, Hóa Tiến, Hồng Hóa, Minh Hóa, Quy Hóa, Tân Hóa, Thượng Hóa, Trọng Hóa, Trung Hóa, Xuân Hóa, Yên Hóa.
  • Huyện Quảng Ninh có 14 xã: An Ninh, Duy Ninh, Gia Ninh, Hải Ninh, Hàm Ninh, Hiền Ninh, Lương Ninh, Tân Ninh, Trường Sơn, Trường Xuân, Vạn Ninh, Vĩnh Ninh, Võ Ninh, Xuân Ninh.
  • Huyện Quảng Trạch có 18 xã: Cảnh Dương, Cảnh Hóa, Phù Hóa, Quảng Châu, Quảng Đông, Quảng Hợp, Quảng Hưng, Quảng Kim, Quảng Liên, Quảng Lưu, Quảng Phú, Quảng Phương, Quảng Thạch, Quảng Thanh, Quảng Tiến, Quảng Trường, Quảng Tùng, Quảng Xuân.
  • Huyện Tuyên Hóa có 19 xã: Cao Quảng, Châu Hóa, Đồng Hóa, Đức Hóa, Hương Hóa, Kim Hóa, Lâm Hóa, Lê Hóa, Mai Hóa, Nam Hóa, Ngư Hóa, Phong Hóa, Sơn Hóa, Thạch Hóa, Thanh Hóa, Thanh Thạch, Thuận Hóa, Tiến Hóa, Văn Hóa.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Quảng Trị[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Quảng Trị có 116 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Cam Lộ có 8 xã: Cam An, Cam Chính, Cam Hiếu, Cam Nghĩa, Cam Thanh, Cam Thành, Cam Thủy, Cam Tuyền.
  • Huyện Đa Krông có 13 xã: A Bung, A Ngo, A Vao, Ba Lòng, Ba Nang, Đa Krông, Hải Phúc, Húc Nghì, Hướng Hiệp, Mò Ó, Tà Long, Tà Rụt, Triệu Nguyên.
  • Huyện Gio Linh có 19 xã: Gio An, Gio Bình, Gio Châu, Gio Hải, Gio Hòa, Gio Mai, Gio Mỹ, Gio Phong, Gio Quang, Gio Sơn, Gio Thành, Gio Việt, Hải Thái, Linh Hải, Linh Thượng, Trung Giang, Trung Hải, Trung Sơn, Vĩnh Trường.
  • Huyện Hải Lăng có 19 xã: Hải An, Hải Ba, Hải Chánh, Hải Dương, Hải Hòa, Hải Khê, Hải Lâm, Hải Phú, Hải Quế, Hải Quy, Hải Sơn, Hải Tân, Hải Thành, Hải Thiện, Hải Thọ, Hải Thượng, Hải Trường, Hải Vĩnh, Hải Xuân.
  • Huyện Hướng Hóa có 20 xã: A Dơi, A Túc, A Xing, Ba Tầng, Húc, Hướng Lập, Hướng Linh, Hướng Lộc, Hướng Phùng, Hướng Sơn, Hướng Tân, Hướng Việt, Tân Hợp, Tân Lập, Tân Liên, Tân Long, Tân Thành, Thanh, Thuận, Xy.
  • Huyện Triệu Phong có 18 xã: Triệu Ái, Triệu An, Triệu Đại, Triệu Độ, Triệu Đông, Triệu Giang, Triệu Hòa, Triệu Lăng, Triệu Long, Triệu Phước, Triệu Sơn, Triệu Tài, Triệu Thành, Triệu Thuận, Triệu Thượng, Triệu Trạch, Triệu Trung, Triệu Vân.
  • Huyện Vĩnh Linh có 19 xã: Vĩnh Chấp, Vĩnh Giang, Vĩnh Hà, Vĩnh Hiền, Vĩnh Hòa, Vĩnh Khê, Vĩnh Kim, Vĩnh Lâm, Vĩnh Long, Vĩnh Nam, Vĩnh Ô, Vĩnh Sơn, Vĩnh Tân, Vĩnh Thạch, Vĩnh Thái, Vĩnh Thành, Vĩnh Thủy, Vĩnh Trung, Vĩnh Tú.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Thanh Hóa[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Thanh Hóa có 551 xã thuộc 24 huyện.

  • Huyện Bá Thước có 22 xã: Ái Thượng, Ban Công, Cổ Lũng, Điền Hạ, Điền Lư, Điền Quang, Điền Thượng, Điền Trung, Hạ Trung, Kỳ Tân, Lâm Xa, Lũng Cao, Lũng Niêm, Lương Ngoại, Lương Nội, Lương Trung, Tân Lập, Thành Lâm, Thành Sơn, Thiết Kế, Thiết Ống, Văn Nho.
  • Huyện Cẩm Thủy có 19 xã: Cẩm Bình, Cẩm Châu, Cẩm Giang, Cẩm Liên, Cẩm Long, Cẩm Lương, Cẩm Ngọc, Cẩm Phong, Cẩm Phú, Cẩm Quý, Cẩm Sơn, Cẩm Tâm, Cẩm Tân, Cẩm Thạch, Cẩm Thành, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Yên, Phúc Do.
  • Huyện Đông Sơn có 14 xã: Đông Anh, Đông Hòa, Đông Hoàng, Đông Khê, Đông Minh, Đông Nam, Đông Ninh, Đông Phú, Đông Quang, Đông Thanh, Đông Thịnh, Đông Tiến, Đông Văn, Đông Yên.
  • Huyện Hà Trung có 24 xã: Hà Bắc, Hà Bình, Hà Châu, Hà Đông, Hà Dương, Hà Giang, Hà Hải, Hà Lai, Hà Lâm, Hà Lĩnh, Hà Long, Hà Ngọc, Hà Ninh, Hà Phong, Hà Phú, Hà Sơn, Hà Tân, Hà Thái, Hà Thanh, Hà Tiến, Hà Toại, Hà Vân, Hà Vinh, Hà Yên.
  • Huyện Hậu Lộc có 26 xã: Cầu Lộc, Châu Lộc, Đa Lộc, Đại Lộc, Đồng Lộc, Hải Lộc, Hoa Lộc, Hòa Lộc, Hưng Lộc, Liên Lộc, Lộc Sơn, Lộc Tân, Minh Lộc, Mỹ Lộc, Ngư Lộc, Phong Lộc, Phú Lộc, Quang Lộc, Thành Lộc, Thịnh Lộc, Thuần Lộc, Tiến Lộc, Triệu Lộc, Tuy Lộc, Văn Lộc, Xuân Lộc.
  • Huyện Hoằng Hóa có 42 xã: Hoằng Cát, Hoằng Châu, Hoằng Đạo, Hoằng Đạt, Hoằng Đông, Hoằng Đồng, Hoằng Đức, Hoằng Giang, Hoằng Hà, Hoằng Hải, Hoằng Hợp, Hoằng Khánh, Hoằng Khê, Hoằng Kim, Hoằng Lộc, Hoằng Lương, Hoằng Lưu, Hoằng Minh, Hoằng Ngọc, Hoằng Phong, Hoằng Phú, Hoằng Phụ, Hoằng Phúc, Hoằng Phượng, Hoằng Quỳ, Hoằng Quý, Hoằng Sơn, Hoằng Tân, Hoằng Thái, Hoằng Thanh, Hoằng Thành, Hoằng Thắng, Hoằng Thịnh, Hoằng Tiến, Hoằng Trạch, Hoằng Trinh, Hoằng Trung, Hoằng Trường, Hoằng Vinh, Hoằng Xuân, Hoằng Xuyên, Hoằng Yến.
  • Huyện Lang Chánh có 10 xã: Đồng Lương, Giao An, Giao Thiện, Lâm Phú, Quang Hiến, Tam Văn, Tân Phúc, Trí Nang, Yên Khương, Yên Thắng.
  • Huyện Mường Lát có 8 xã: Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Tén Tằn, Trung Lý.
  • Huyện Nga Sơn có 26 xã: Ba Đình, Nga An, Nga Bạch, Nga Điền, Nga Giáp, Nga Hải, Nga Hưng, Nga Liên, Nga Lĩnh, Nga Mỹ, Nga Nhân, Nga Phú, Nga Tân, Nga Thạch, Nga Thái, Nga Thắng, Nga Thanh, Nga Thành, Nga Thiện, Nga Thủy, Nga Tiến, Nga Trung, Nga Trường, Nga Văn, Nga Vịnh, Nga Yên.
  • Huyện Ngọc Lặc có 21 xã: Cao Ngọc, Cao Thịnh, Đồng Thịnh, Kiên Thọ, Lam Sơn, Lộc Thịnh, Minh Sơn, Minh Tiến, Mỹ Tân, Ngọc Khê, Ngọc Liên, Ngọc Sơn, Ngọc Trung, Nguyệt Ấn, Phúc Thịnh, Phùng Giáo, Phùng Minh, Quang Trung, Thạch Lập, Thúy Sơn, Vân Am.
  • Huyện Như Thanh có 16 xã: Cán Khê, Hải Long, Hải Vân, Mậu Lâm, Phú Nhuận, Phúc Đường, Phượng Nghi, Thanh Kỳ, Thanh Tân, Xuân Du, Xuân Khang, Xuân Phúc, Xuân Thái, Xuân Thọ, Yên Lạc, Yên Thọ.
  • Huyện Như Xuân có 17 xã: Bãi Trành, Bình Lương, Cát Tân, Cát Vân, Hóa Quỳ, Tân Bình, Thanh Hòa, Thanh Lâm, Thanh Phong, Thanh Quân, Thanh Sơn, Thanh Xuân, Thượng Ninh, Xuân Bình, Xuân Hòa, Xuân Quỳ, Yên Lễ.
  • Huyện Nông Cống có 31 xã: Công Bình, Công Chính, Công Liêm, Hoàng Giang, Hoàng Sơn, Minh Khôi, Minh Nghĩa, Tân Khang, Tân Phúc, Tân Thọ, Tế Lợi, Tế Nông, Tế Tân, Tế Thắng, Thăng Bình, Thăng Long, Thăng Thọ, Trung Chính, Trung Thành, Trung Ý, Trường Giang, Trường Sơn, Trường Minh, Trường Trung, Tượng Lĩnh, Tượng Sơn, Tượng Văn, Vạn Hòa, Vạn Thắng, Vạn Thiện, Yên Mỹ.
  • Huyện Quan Hóa có 17 xã: Hiền Chung, Hiền Kiệt, Hồi Xuân, Nam Động, Nam Tiến, Nam Xuân, Phú Lệ, Phú Nghiêm, Phú Sơn, Phú Thanh, Phú Xuân, Thành Sơn, Thanh Xuân, Thiên Phủ, Trung Sơn, Trung Thành, Xuân Phú.
  • Huyện Quan Sơn có 12 xã: Mường Mìn, Na Mèo, Sơn Điện, Sơn Hà, Sơn Lư, Sơn Thuỷ, Tam Lư, Tam Thanh, Trung Hạ, Trung Thượng, Trung Tiến, Trung Xuân.
  • Huyện Quảng Xương có 29 xã: Quảng Bình, Quảng Chính, Quảng Định, Quảng Đức, Quảng Giao, Quảng Hải, Quảng Hòa, Quảng Hợp, Quảng Khê, Quảng Lĩnh, Quảng Lộc, Quảng Lợi, Quảng Long, Quảng Lưu, Quảng Ngọc, Quảng Nham, Quảng Ninh, Quảng Nhân, Quảng Phong, Quảng Phúc, Quảng Tân, Quảng Thạch, Quảng Thái, Quảng Trạch, Quảng Trung, Quảng Trường, Quảng Văn, Quảng Vọng, Quảng Yên.
  • Huyện Thạch Thành có 26 xã: Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thạch Cẩm, Thạch Định, Thạch Đồng, Thạch Lâm, Thạch Long, Thạch Quảng, Thạch Sơn, Thạch Tân, Thạch Tượng, Thành An, Thành Công, Thành Hưng, Thành Kim, Thành Long, Thành Minh, Thành Mỹ, Thành Tâm, Thành Tân, Thành Thọ, Thành Tiến, Thành Trực, Thành Vân, Thành Vinh, Thành Yên.
  • Huyện Thiệu Hóa có 27 xã: Thiệu Châu, Thiệu Chính, Thiệu Công, Thiệu Đô, Thiệu Duy, Thiệu Giang, Thiệu Giao, Thiệu Hòa, Thiệu Hợp, Thiệu Long, Thiệu Lý, Thiệu Minh, Thiệu Ngọc, Thiệu Nguyên, Thiệu Phú, Thiệu Phúc, Thiệu Quang, Thiệu Tâm, Thiệu Tân, Thiệu Thành, Thiệu Thịnh, Thiệu Tiến, Thiệu Toán, Thiệu Trung, Thiệu Vận, Thiệu Viên, Thiệu Vũ.
  • Huyện Thọ Xuân có 38 xã: Bắc Lương, Hạnh Phúc, Nam Giang, Phú Yên, Quảng Phú, Tây Hồ, Thọ Diên, Thọ Hải, Thọ Lâm, Thọ Lập, Thọ Lộc, Thọ Minh, Thọ Nguyên, Thọ Thắng, Thọ Trường, Thọ Xương, Xuân Bái, Xuân Châu, Xuân Giang, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Khánh, Xuân Lai, Xuân Lam, Xuân Lập, Xuân Minh, Xuân Phong, Xuân Phú, Xuân Quang, Xuân Sơn, Xuân Tân, Xuân Thắng, Xuân Thành, Xuân Thiên, Xuân Tín, Xuân Trường, Xuân Vinh, Xuân Yên.
  • Huyện Thường Xuân có 16 xã: Bát Mọt, Luận Khê, Luận Thành, Lương Sơn, Ngọc Phụng, Tân Thành, Thọ Thanh, Vạn Xuân, Xuân Cẩm, Xuân Cao, Xuân Chinh, Xuân Dương, Xuân Lẹ, Xuân Lộc, Xuân Thắng, Yên Nhân.
  • Huyện Tĩnh Gia có 33 xã: Anh Sơn, Bình Minh, Các Sơn, Định Hải, Hải An, Hải Bình, Hải Châu, Hải Hà, Hải Hòa, Hải Lĩnh, Hải Nhân, Hải Ninh, Hải Thanh, Hải Thượng, Hải Yến, Hùng Sơn, Mai Lâm, Nghi Sơn, Ngọc Lĩnh, Nguyên Bình, Ninh Hải, Phú Lâm, Phú Sơn, Tân Dân, Tân Trường, Thanh Sơn, Thanh Thủy, Tĩnh Hải, Triêu Dương, Trúc Lâm, Trường Lâm, Tùng Lâm, Xuân Lâm.
  • Huyện Triệu Sơn có 35 xã: An Nông, Bình Sơn, Dân Lực, Dân Lý, Dân Quyền, Đồng Lợi, Đồng Thắng, Đồng Tiến, Hợp Lý, Hợp Thắng, Hợp Thành, Hợp Tiến, Khuyến Nông, Minh Châu, Minh Dân, Minh Sơn, Nông Trường, Tân Ninh, Thái Hòa, Thọ Bình, Thọ Cường, Thọ Dân, Thọ Ngọc, Thọ Phú, Thọ Sơn, Thọ Tân, Thọ Thế, Thọ Tiến, Thọ Vực, Tiến Nông, Triệu Thành, Văn Sơn, Xuân Lộc, Xuân Thịnh, Xuân Thọ.
  • Huyện Vĩnh Lộc có 15 xã: Vĩnh An, Vĩnh Hòa, Vĩnh Hùng, Vĩnh Hưng, Vĩnh Khang, Vĩnh Long, Vĩnh Minh, Vĩnh Ninh, Vĩnh Phúc, Vĩnh Quang, Vĩnh Tân, Vĩnh Thành, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Tiến, Vĩnh Yên.
  • Huyện Yên Định có 27 xã: Định Bình, Định Công, Định Hải, Định Hòa, Định Hưng, Định Liên, Định Long, Định Tân, Định Tăng, Định Thành, Định Tiến, Định Tường, Quý Lộc, Yên Bái, Yên Giang, Yên Hùng, Yên Lạc, Yên Lâm, Yên Ninh, Yên Phong, Yên Phú, Yên Tâm, Yên Thái, Yên Thịnh, Yên Thọ, Yên Trung, Yên Trường.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Thừa Thiên - Huế[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Thừa Thiên - Huế có 89 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện A Lưới có 20 xã: A Đớt, A Ngo, A Roàng, Bắc Sơn, Đông Sơn, Hồng Bắc, Hồng Hạ, Hồng Kim, Hồng Quảng, Hồng Thái, Hồng Thượng, Hồng Thủy, Hồng Trung, Hồng Vân, Hương Lâm, Hương Nguyên, Hương Phong, Nhâm, Phú Vinh, Sơn Thủy.
  • Huyện Nam Đông có 10 xã: Hương Giang, Hương Hòa, Hương Hữu, Hương Lộc, Hương Phú, Hương Sơn, Thượng Lộ, Thượng Long, Thượng Nhật, Thượng Quảng.
  • Huyện Phong Điền có 15 xã: Điền Hải, Điền Hòa, Điền Hương, Điền Lộc, Điền Môn, Phong An, Phong Bình, Phong Chương, Phong Hải, Phong Hiền, Phong Hòa, Phong Mỹ, Phong Sơn, Phong Thu, Phong Xuân.
  • Huyện Phú Lộc có 16 xã: Lộc An, Lộc Bình, Lộc Bổn, Lộc Điền, Lộc Hòa, Lộc Sơn, Lộc Thủy, Lộc Tiến, Lộc Trì, Lộc Vĩnh, Vinh Giang, Vinh Hải, Vinh Hiền, Vinh Hưng, Vinh Mỹ, Xuân Lộc.
  • Huyện Phú Vang có 18 xã: Phú An, Phú Diên, Phú Dương, Phú Hải, Phú Hồ, Phú Lương, Phú Mậu, Phú Mỹ, Phú Thanh, Phú Thuận, Phú Thượng, Phú Xuân, Vinh An, Vinh Hà, Vinh Phú, Vinh Thái, Vinh Thanh, Vinh Xuân.
  • Huyện Quảng Điền có 10 xã: Quảng An, Quảng Công, Quảng Lợi, Quảng Ngạn, Quảng Phú, Quảng Phước, Quảng Thái, Quảng Thành, Quảng Thọ, Quảng Vinh.

Duyên hải Nam Trung Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bình Định[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bình Định có 111 xã thuộc 9 huyện.

  • Huyện An Lão có 9 xã: An Dũng, An Hòa, An Hưng, An Nghĩa, An Quang, An Tân, An Toàn, An Trung, An Vinh.
  • Huyện Hoài Ân có 14 xã: Ân Đức, Ân Hảo Đông, Ân Hảo Tây, Ân Hữu, Ân Mỹ, Ân Nghĩa, Ân Phong, Ân Sơn, Ân Thạnh, Ân Tín, Ân Tường Đông, Ân Tường Tây, Bok Tới, Dak Mang.
  • Huyện Hoài Nhơn có 15 xã: Hoài Châu, Hoài Châu Bắc, Hoài Đức, Hoài Hải, Hoài Hảo, Hoài Hương, Hoài Mỹ, Hoài Phú, Hoài Sơn, Hoài Tân, Hoài Thanh, Hoài Thanh Tây, Hoài Xuân, Tam Quan Bắc, Tam Quan Nam.
  • Huyện Phù Cát có 17 xã: Cát Chánh, Cát Hải, Cát Hanh, Cát Hiệp, Cát Hưng, Cát Khánh, Cát Lâm, Cát Minh, Cát Nhơn, Cát Sơn, Cát Tài, Cát Tân, Cát Thắng, Cát Thành, Cát Tiến, Cát Trinh, Cát Tường.
  • Huyện Phù Mỹ có 17 xã: Mỹ An, Mỹ Cát, Mỹ Chánh, Mỹ Chánh Tây, Mỹ Châu, Mỹ Đức, Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Lộc, Mỹ Lợi, Mỹ Phong, Mỹ Quang, Mỹ Tài, Mỹ Thắng, Mỹ Thành, Mỹ Thọ, Mỹ Trinh.
  • Huyện Tây Sơn có 14 xã: Bình Hòa, Bình Nghi, Bình Thành, Bình Tường, Bình Tân, Bình Thuận, Tây An, Tây Bình, Tây Giang, Tây Phú, Tây Thuận, Tây Vinh, Tây Xuân, Vĩnh An.
  • Huyện Tuy Phước có 11 xã: Phước An, Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Hưng, Phước Lộc, Phước Nghĩa, Phước Quang, Phước Sơn, Phước Thắng, Phước Thành, Phước Thuận.
  • Huyện Vân Canh có 6 xã: Canh Hiển, Canh Hiệp, Canh Hòa, Canh Liên, Canh Thuận, Canh Vinh.
  • Huyện Vĩnh Thạnh có 7 xã: Vĩnh Hảo, Vĩnh Hiệp, Vĩnh Hòa, Vĩnh Kim, Vĩnh Quang, Vĩnh Sơn, Vĩnh Thịnh, Vĩnh Thuận.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bình Thuận[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bình Thuận có 88 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Bắc Bình có 16 xã: Bình An, Bình Tân, Hải Ninh, Hòa Thắng, Hồng Phong, Hồng Thái, Phan Điền, Phan Hiệp, Phan Hòa, Phan Lâm, Phan Rí Thành, Phan Sơn, Phan Thanh, Phan Tiến, Sông Bình, Sông Lũy.
  • Huyện Đức Linh có 11 xã: Đa Kai, Đông Hà, Đức Chính, Đức Hạnh, Đức Tín, Mê Pu, Nam Chính, Sùng Nhơn, Tân Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.
  • Huyện Hàm Tân có 8 xã: Sơn Mỹ, Sông Phan, Tân Đức, Tân Hà, Tân Phúc, Tân Thắng, Tân Xuân, Thắng Hải.
  • Huyện Hàm Thuận Bắc có 15 xã: Đa Mi, Đông Giang, Đông Tiến, Hàm Chính, Hàm Đức, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Phú, Hàm Thắng, Hàm Trí, Hồng Liêm, Hồng Sơn, La Dạ, Thuận Hòa, Thuận Minh.
  • Huyện Hàm Thuận Nam có 12 xã: Hàm Cần, Hàm Cường, Hàm Kiệm, Hàm Minh, Hàm Mỹ, Hàm Thạnh, Mương Mán, Mỹ Thạnh, Tân Lập, Tân Thành, Tân Thuận, Thuận Quý.
  • Huyện Phú Quý có 3 xã: Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh.
  • Huyện Tánh Linh có 13 xã: Bắc Ruộng, Đồng Kho, Đức Bình, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thuận, Gia An, Gia Huynh, Huy Khiêm, La Ngâu, Măng Tố, Nghị Đức, Suối Kiết.
  • Huyện Tuy Phong có 10 xã: Bình Thạnh, Chí Công, Hòa Minh, Hòa Phú, Phan Dũng, Phong Phú, Phú Lạc, Phước Thể, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.

Các xã thuộc các huyện tại thành phố Đà Nẵng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Đà Nẵng có 11 xã thuộc 1 huyện.

  • Huyện Hòa Vang có 11 xã: Hòa Bắc, Hòa Châu, Hòa Khương, Hòa Liên, Hòa Nhơn, Hòa Ninh, Hòa Phong, Hòa Phú, Hòa Phước, Hòa Sơn, Hòa Tiến.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Khánh Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Khánh Hòa có 65 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Cam Lâm có 13 xã: Cam An Bắc, Cam An Nam, Cam Hải Đông, Cam Hải Tây, Cam Hiệp Bắc, Cam Hiệp Nam, Cam Hòa, Cam Phước Tây, Cam Tân, Cam Thành Bắc, Sơn Tân, Suối Cát, Suối Tân.
  • Huyện Diên Khánh có 18 xã: Diên An, Diên Bình, Diên Điền, Diên Đồng, Diên Hòa, Diên Lạc, Diên Lâm, Diên Lộc, Diên Phú, Diên Phước, Diên Sơn, Diên Tân, Diên Thạnh, Diên Thọ, Diên Toàn, Diên Xuân, Suối Hiệp, Suối Tiên.
  • Huyện Khánh Sơn có 7 xã: Ba Cụm Bắc, Ba Cụm Nam, Sơn Bình, Sơn Hiệp, Sơn Lâm, Sơn Trung, Thành Sơn.
  • Huyện Khánh Vĩnh có 13 xã: Cầu Bà, Giang Ly, Khánh Bình, Khánh Đông, Khánh Hiệp, Khánh Nam, Khánh Phú, Khánh Thành, Khánh Thượng, Khánh Trung, Liên Sang, Sơn Thái, Sông Cầu.
  • Huyện Trường Sa có 2 xã: Sinh Tồn, Song Tử Tây.
  • Huyện Vạn Ninh có 12 xã: Đại Lãnh, Vạn Bình, Vạn Hưng, Vạn Khánh, Vạn Long, Vạn Lương, Vạn Phú, Vạn Phước, Vạn Thắng, Vạn Thạnh, Vạn Thọ, Xuân Sơn.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Ninh Thuận[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Ninh Thuận có 46 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Bác Ái có 9 xã: Phước Bình, Phước Đại, Phước Chính, Phước Hòa, Phước Tân, Phước Thắng, Phước Thành, Phước Tiến, Phước Trung.
  • Huyện Ninh Hải có 8 xã: Hộ Hải, Nhơn Hải, Phương Hải, Tân Hải, Thanh Hải, Tri Hải, Vĩnh Hải, Xuân Hải.
  • Huyện Ninh Phước có 8 xã: An Hải, Phước Hải, Phước Hậu, Phước Hữu, Phước Sơn, Phước Thái, Phước Thuận, Phước Vinh.
  • Huyện Ninh Sơn có 7 xã: Hòa Sơn, Lâm Sơn, Lương Sơn, Ma Nới, Mỹ Sơn, Nhơn Sơn, Quảng Sơn.
  • Huyện Thuận Bắc có 6 xã: Bắc Phong, Bắc Sơn, Công Hải, Lợi Hải, Phước Chiến, Phước Kháng.
  • Huyện Thuận Nam có 8 xã: Cà Ná, Nhị Hà, Phước Diêm, Phước Dinh, Phước Hà, Phước Minh, Phước Nam, Phước Ninh.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Phú Yên[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Phú Yên có 74 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Đông Hòa có 8 xã: Hòa Hiệp Bắc, Hòa Hiệp Nam, Hòa Tâm, Hòa Tân Đông, Hòa Thành, Hòa Xuân Đông, Hòa Xuân Nam, Hòa Xuân Tây.
  • Huyện Đồng Xuân có 10 xã: Đa Lộc, Phú Mỡ, Xuân Lãnh, Xuân Long, Xuân Phước, Xuân Quang 1, Xuân Quang 2, Xuân Quang 3, Xuân Sơn Nam, Xuân Sơn Bắc.
  • Huyện Phú Hòa có 8 xã: Hòa An, Hòa Định Đông, Hòa Định Tây, Hòa Hội, Hòa Quang Bắc, Hòa Quang Nam, Hòa Thắng, Hòa Trị.
  • Huyện Sơn Hòa có 13 xã: Cà Lúi, Ea Chà Rang, Krông Pa, Phước Tân, Sơn Định, Sơn Hà, Sơn Hội, Sơn Long, Sơn Nguyên, Sơn Phước, Sơn Xuân, Suối Bạc, Suối Trai.
  • Huyện Sông Hinh có 10 xã: Đức Bình Đông, Đức Bình Tây, Ea Bá, Ea Bar, Ea Bia, Ea Lâm, Ea Ly, Ea Trol, Sơn Giang, Sông Hinh.
  • Huyện Tây Hòa có 10 xã: Hòa Bình 1, Hòa Đồng, Hòa Mỹ Đông, Hòa Mỹ Tây, Hòa Phong, Hòa Phú, Hòa Tân Tây, Hòa Thịnh, Sơn Thành Đông, Sơn Thành Tây.
  • Huyện Tuy An có 15 xã: An Cư, An Chấn, An Dân, An Định, An Hải, An Hiệp, An Hòa, An Lĩnh, An Mỹ, An Nghiệp, An Ninh Đông, An Ninh Tây, An Thạch, An Thọ, An Xuân.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Quảng Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Quảng Nam có 186 xã thuộc 15 huyện.

  • Huyện Bắc Trà My có 12 xã: Trà Bui, Trà Đốc, Trà Đông, Trà Dương, Trà Giác, Trà Giang, Trà Giáp, Trà Ka, Trà Kót, Trà Nú, Trà Sơn, Trà Tân.
  • Huyện Đại Lộc có 17 xã: Đại An, Đại Chánh, Đại Cường, Đại Đồng, Đại Hiệp, Đại Hòa, Đại Hồng, Đại Hưng, Đại Lãnh, Đại Minh, Đại Nghĩa, Đại Phong, Đại Quang, Đại Sơn, Đại Tân, Đại Thắng, Đại Thạnh.
  • Huyện Đông Giang có 10 xã: A Rooi, A Ting, Ba, Jơ Ngây, Ka Dăng, Mà Cooih, Sông Kôn, Tà Lu, Tư, Za Hung.
  • Huyện Duy Xuyên có 13 xã: Duy Châu, Duy Hải, Duy Hòa, Duy Nghĩa, Duy Phú, Duy Phước, Duy Sơn, Duy Tân, Duy Thành, Duy Thu, Duy Trinh, Duy Trung, Duy Vinh.
  • Huyện Hiệp Đức có 11 xã: Bình Lâm, Bình Sơn, Hiệp Hòa, Hiệp Thuận, Phước Gia, Phước Trà, Quế Bình, Quế Lưu, Quế Thọ, Sông Trà, Thăng Phước.
  • Huyện Nam Giang có 11 xã: Cà Dy, Chà Vàl, Chơ Chun, Đắk Pree, Đắk Pring, Đắk Tôi, La Dêê, La Êê, Tà Bhing, Tà Pơơ, Zuôih.
  • Huyện Nam Trà My có 10 xã: Trà Cang, Trà Don, Trà Dơn, Trà Leng, Trà Linh, Trà Mai, Trà Nam, Trà Tập, Trà Vân, Trà Vinh.
  • Huyện Nông Sơn có 7 xã: Phước Ninh, Quế Lâm, Quế Lộc, Quế Ninh, Quế Phước, Quế Trung, Sơn Viên.
  • Huyện Núi Thành có 16 xã: Tam Anh Bắc, Tam Anh Nam, Tam Giang, Tam Hải, Tam Hiệp, Tam Hòa, Tam Mỹ Đông, Tam Mỹ Tây, Tam Nghĩa, Tam Quang, Tam Sơn, Tam Thạnh, Tam Tiến, Tam Trà, Tam Xuân 1, Tam Xuân 2.
  • Huyện Phú Ninh có 10 xã: Tam An, Tam Đại, Tam Dân, Tam Đàn, Tam Lãnh, Tam Lộc, Tam Phước, Tam Thái, Tam Thành, Tam Vinh.
  • Huyện Phước Sơn có 11 xã: Phước Chánh, Phước Công, Phước Đức, Phước Hiệp, Phước Hòa, Phước Kim, Phước Lộc, Phước Mỹ, Phước Năng, Phước Thành, Phước Xuân.
  • Huyện Quế Sơn có 13 xã: Hương An, Phú Thọ, Quế An, Quế Châu, Quế Cường, Quế Hiệp, Quế Long, Quế Minh, Quế Phong, Quế Phú, Quế Thuận, Quế Xuân 1, Quế Xuân 2.
  • Huyện Tây Giang có 10 xã: A Nông, A Tiêng, A Vương, A Xan, Bha Lê, Ch'ơm, Dang, Ga Ri, Lăng, Tr'Hy.
  • Huyện Thăng Bình có 21 xã: Bình An, Bình Chánh, Bình Đào, Bình Định Bắc, Bình Định Nam, Bình Dương, Bình Giang, Bình Hải, Bình Lãnh, Bình Minh, Bình Nam, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Phục, Bình Quế, Bình Quý, Bình Sa, Bình Trị, Bình Triều, Bình Trung, Bình Tú.
  • Huyện Tiên Phước có 14 xã: Tiên An, Tiên Cẩm, Tiên Cảnh, Tiên Châu, Tiên Hà, Tiên Hiệp, Tiên Lãnh, Tiên Lập, Tiên Lộc, Tiên Mỹ, Tiên Ngọc, Tiên Phong, Tiên Sơn, Tiên Thọ.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Quảng Ngãi[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Quảng Ngãi có 152 xã thuộc 13 huyện.

  • Huyện Ba Tơ có 19 xã: Ba Bích, Ba Chùa, Ba Cung, Ba Điền, Ba Dinh, Ba Động, Ba Giang, Ba Khâm, Ba Lế, Ba Liên, Ba Nam, Ba Ngạc, Ba Thành, Ba Tiêu, Ba Tô, Ba Trang, Ba Vì, Ba Vinh, Ba Xa.
  • Huyện Bình Sơn có 24 xã: Bình An, Bình Chánh, Bình Châu, Bình Chương, Bình Đông, Bình Dương, Bình Hải, Bình Hiệp, Bình Hòa, Bình Khương, Bình Long, Bình Minh, Bình Mỹ, Bình Nguyên, Bình Phú, Bình Phước, Bình Tân, Bình Thanh Đông, Bình Thanh Tây, Bình Thạnh, Bình Thới, Bình Thuận, Bình Trị, Bình Trung.
  • Huyện Đức Phổ có 14 xã: Phổ An, Phổ Châu, Phổ Cường, Phổ Hòa, Phổ Khánh, Phổ Minh, Phổ Nhơn, Phổ Ninh, Phổ Phong, Phổ Quang, Phổ Thạnh, Phổ Thuận, Phổ Văn, Phổ Vinh.
  • Huyện Lý Sơn có 3 xã: An Vĩnh, An Hải, An Bình.
  • Huyện Minh Long có 5 xã: Long Hiệp, Long Mai, Long Môn, Long Sơn, Thanh An.
  • Huyện Mộ Đức có 12 xã: Đức Chánh, Đức Hiệp, Đức Hòa, Đức Lân, Đức Lợi, Đức Minh, Đức Nhuận, Đức Phong, Đức Phú, Đức Tân, Đức Thắng, Đức Thạnh.
  • Huyện Nghĩa Hành có 11 xã: Hành Đức, Hành Dũng, Hành Minh, Hành Nhân, Hành Phước, Hành Thiện, Hành Thịnh, Hành Thuận, Hành Tín Đông, Hành Tín Tây, Hành Trung.
  • Huyện Sơn Hà có 13 xã: Sơn Ba, Sơn Bao, Sơn Cao, Sơn Giang, Sơn Hạ, Sơn Hải, Sơn Kỳ, Sơn Linh, Sơn Nham, Sơn Thành, Sơn Thượng, Sơn Thủy, Sơn Trung.
  • Huyện Sơn Tây có 9 xã: Sơn Bua, Sơn Dung, Sơn Lập, Sơn Liên, Sơn Long, Sơn Màu, Sơn Mùa, Sơn Tân, Sơn Tinh.
  • Huyện Sơn Tịnh có 11 xã: Tịnh Bắc, Tịnh Bình, Tịnh Đông, Tịnh Giang, Tịnh Hà, Tịnh Hiệp, Tịnh Minh, Tịnh Phong, Tịnh Sơn, Tịnh Thọ, Tịnh Trà.
  • Huyện Tây Trà có 9 xã: Trà Khê, Trà Lãnh, Trà Nham, Trà Phong, Trà Quân, Trà Thanh, Trà Thọ, Trà Trung, Trà Xinh.
  • Huyện Trà Bồng có 9 xã: Trà Bình, Trà Bùi, Trà Giang, Trà Hiệp, Trà Lâm, Trà Phú, Trà Sơn, Trà Tân, Trà Thủy.
  • Huyện Tư Nghĩa có 13 xã: Nghĩa Điền, Nghĩa Hiệp, Nghĩa Hòa, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mỹ, Nghĩa Phương, Nghĩa Sơn, Nghĩa Thắng, Nghĩa Thọ, Nghĩa Thuận, Nghĩa Thương, Nghĩa Trung.

Tây Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Đắk Lắk[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Đắk Lắk có 139 xã thuộc 13 huyện.

  • Huyện Buôn Đôn có 7 xã: Cuôr Knia, Ea Bar, Ea Huar, Ea Nuôl, Ea Wer, Krông Na, Tân Hòa.
  • Huyện Cư Kuin có 8 xã: Cư Êwi, Dray Bhăng, Ea Bhôk, Ea Hu, Ea Ktur, Ea Ning, Ea Tiêu, Hòa Hiệp.
  • Huyện Cư M'gar có 15 xã: Cư Dliê M'nông, Cư M'gar, Cư Suê, Cuor Đăng, Ea Drơng, Ea H'đing, Ea Kiết, Ea Kpam, Ea Kuêh, Ea M'Dróh, Ea M'nang, Ea Tar, Ea Tul, Quảng Hiệp, Quảng Tiến.
  • Huyện Ea H'leo có 11 xã: Cư A Mung, Cư Mốt, Dliê Yang, Ea Hiao, Ea H'leo, Ea Khal, Ea Nam, Ea Ral, Ea Sol, Ea Tir, Ea Wy.
  • Huyện Ea Kar có 14 xã: Cư Bông, Cư Elang, Cư Huê, Cư Ni, Cư Prông, Cư Yang, Ea Đar, Ea Kmút, Ea Ô, Ea Păl, Ea Sar, Ea Sô, Ea Tíh, Xuân Phú.
  • Huyện Ea Súp có 9 xã: Cư Kbang, Cư M'Lan, Ea Bung, Ea Lê, Ea Rốk, Ia Jlơi, Ia Lốp, Ia Rvê, Ya Tờ Mốt.
  • Huyện Krông Ana có 7 xã: Băng Adrênh, Bình Hòa, Dray Sáp, Dur Kmăl, Ea Bông, Ea Na, Quảng Điền.
  • Huyện Krông Bông có 13 xã: Cư Đrăm, Cư Kty, Cư Pui, Dang Kang, Ea Trul, Hòa Lễ, Hòa Phong, Hòa Sơn, Hòa Tân, Hòa Thành, Khuê Ngọc Điền, Yang Mao, Yang Reh.
  • Huyện Krông Búk có 7 xã: Chứ Kbô, Cư Né, Cư Pơng, Ea Ngai, Ea Sin, Pơng Drang, Tân Lập.
  • Huyện Krông Năng có 11 xã: Cư Klông, Dliê Ya, Ea Dăh, Ea Hồ, Ea Puk, Ea Tam, Ea Tân, Ea Tóh, Phú Lộc, Phú Xuân, Tam Giang.
  • Huyện Krông Pắk có 15 xã: Ea Hiu, Ea Kênh, Ea Kly, Ea Knuếc, Ea Kuăng, Ea Phê, Ea Uy, Ea Yiêng, Ea Yông, Hòa An, Hòa Đông, Hòa Tiến, Krông Búk, Tân Tiến, Vụ Bổn.
  • Huyện Lắk có 10 xã: Bông Krang, Buôn Tría, Buôn Triết, Đắk Liêng, Đắk Nuê, Đắk Phơi, Ea Rbin, Krông Nô, Nam Ka, Yang Tao.
  • Huyện M'Đrắk có 12 xã: Cư Króa, Cư M'ta, Cư Prao, Cư San, Ea H'Mlay, Ea Lai, Ea M'Doal, Ea Pil, Ea Riêng, Ea Trang, Krông Á, Krông Jing.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Đắk Nông[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Đắk Nông có 58 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Cư Jút có 7 xã: Cư Knia, Đắk D'rông, Đắk Wil, Ea Pô, Nam Dong, Tâm Thắng, Trúc Sơn.
  • Huyện Đắk Glong có 7 xã: Quảng Khê, Quảng Sơn, Quảng Hòa, Đắk Ha, Đắk Som, Đắk R'măng, Đắk Plao.
  • Huyện Đắk Mil có 9 xã: Đắk Sắk, Đức Minh, Long Sơn, Đắk Lao, Đắk R'La, Đức Mạnh, Đắk N'Drót, Đắk Gằn, Thuận An.
  • Huyện Đắk R'lấp có 10 xã: Đắk Ru, Đắk Sin, Đắk Wer, Đạo Nghĩa, Hưng Bình, Kiến Thành, Nghĩa Thắng, Nhân Cơ, Nhân Đạo, Quảng Tín.
  • Huyện Đắk Song có 8 xã: Đắk Hòa, Đắk Môl, Đắk N’Drung, Nam Bình, Nâm N'Jang, Thuận Hà, Thuận Hạnh, Trường Xuân.
  • Huyện Krông Nô có 11 xã: Buôn Choah, Đắk Drô, Đắk Nang, Đắk Sôr, Đức Xuyên, Nam Đà, Nam Xuân, Nâm N'Đir, Nâm Nung, Quảng Phú, Tân Thành.
  • Huyện Tuy Đức có 6 xã: Đắk Búk So, Đắk Ngo, Đắk R'Tíh, Quảng Tâm, Quảng Tân, Quảng Trực.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Gia Lai[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Gia Lai có 166 xã thuộc 14 huyện.

  • Huyện Chư Păh có 13 xã: Chư Đăng Ya, Chư Jôr, Đắk Tơ Ver, Hà Tây, Hòa Phú, Ia Ka, Ia Khươl, Ia Kreng, Ia Mơ Nông, Ia Nhin, Ia Phí, Nghĩa Hòa, Nghĩa Hưng.
  • Huyện Chư Prông có 19 xã: Bàu Cạn, Bình Giáo, Ia Bang, Ia Băng, Ia Boòng, Ia Drăng, Ia Ga, Ia Kly, Ia Lâu, Ia Me, Ia Mơ, Ia O, Ia Phìn, Ia Pia, Ia Piơr, Ia Púch, Ia Tôr, Ia Vê, Thăng Hưng.
  • Huyện Chư Pưh có 8 xã: Chư Don, Ia Blứ, Ia Dreng, Ia Hla, Ia Hrú, Ia Le, Ia Phang, Ia Rong.
  • Huyện Chư Sê có 14 xã: Al Bá, Ayun, Bar Măih, Bờ Ngoong, Chư Pơng, Dun, Hbông, Ia Blang, Ia Glai, Ia Hlốp, Ia Ko, Ia Pal, Ia Tiêm, Kông Htok.
  • Huyện Đắk Đoa có 16 xã: A Dơk, Đắk Krong, Đắk Sơ Mei, Glar, Hà Bầu, Hà Đông, Hải Yang, H'neng, H'nol, Ia Băng, Ia Pết, K'dang, Kon Gang, Nam Yang, Tân Bình, Trang.
  • Huyện Đak Pơ có 7 xã: An Thành, Cư An, Hà Tam, Phú An, Tân An, Ya Hội, Yang Bắc.
  • Huyện Đức Cơ có 9 xã: Ia Din, Ia Dơk, Ia Dom, Ia Kla, Ia Krêl, Ia Kriêng, Ia Lang, Ia Nan, Ia Pnôn.
  • Huyện Ia Grai có 12 xã: Ia Bă, Ia Chia, Ia Dêr, Ia Grăng, Ia Hrung, Ia Khai, Ia Krai, Ia O, Ia Pếch, Ia Sao, Ia Tô, Ia Yok.
  • Huyện Ia Pa có 9 xã: Chư Mố, Chư Răng, Ia Broăi, Ia Kdăm, Ia Mrơn, Ia Trok, Ia Tul, Kim Tân, Pờ Tó.
  • Huyện K'Bang có 13 xã: Đăk HLơ, Đăk Rong, Đak Smar, Đông, Kon Pne, Kông Lơng Khơng, Kông Pla, KRong, Lơ Ku, Nghĩa An, Sơ Pai, Sơn Lang, Tơ Tung.
  • Huyện Kông Chro có 13 xã: An Trung, Chơ Long, Chư Krêy, Đắk Cơ Ning, Đăk Pling, Đăk Pơ Pho, Đăk Song, Đăk Tơ Pang, Kông Yang, Sró, Ya Ma, Yang Nam, Yang Trung.
  • Huyện Krông Pa có 13 xã: Chư Gu, Chư Ngọc, Chư Răng, Chư Rcăm, Đất Bằng, Ia Dreh, Ia Mláh, Ia Rmok, Ia Rsai, Ia Rsươm, Krông Năng, Phú Cần, Uar.
  • Huyện Mang Yang có 11 xã: Ayun, Ðắk Drjăng, Ðắk Jơ Ta, Đắk Ta Ley, Ðắk Trôi, Ðắk Ya, Đê Ar, Hra, Kon Chiêng, Kon Thụp, Lơ Pang.
  • Huyện Phú Thiện có 9 xã: Ayun Hạ, Chrôh Pơnan, Chư A Thai, Ia Ake, Ia Hiao, Ia Piar, Ia Peng, Ia Sol, Ia Yeng.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Kon Tum[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Kon Tum có 74 xã thuộc 9 huyện.

  • Huyện Đắk Glei có 11 xã: Đắk Choong, Đắk Kroong, Đắk Long, Đắk Man, Đắk Môn, Đắk Nhoong, Đắk Pék, Đắk Plô, Mường Hoong, Ngọk Linh, Xốp.
  • Huyện Đắk Hà có 10 xã: Đăk Hring, Đăk La, Đắk Long, Đắk Mar, Đắk Ngọk, Đăk Pxi, Đăk Uy, Hà Mòn, Ngọk Réo, Ngọk Wang.
  • Huyện Đắk Tô có 8 xã: Diên Bình, Đắk Rơ Nga, Đắk Trăm, Kon Đào, Ngọk Tụ, Pô Kô, Tân Cảnh, Văn Lem.
  • Huyện Ia H'Drai có 3 xã: Ia Dom, Ia Đal, Ia Tơi.
  • Huyện Kon Plông có 8 xã: Đắk Nên, Đắk Ring, Đắk Tăng, Hiếu, Măng Búk, Măng Cành, Ngọk Tem, Pờ Ê.
  • Huyện Kon Rẫy có 6 xã: Đắk Kôi, Đắk Pne, Đắk Ruồng, Đắk Tơ Lung, Đắk Tờ Re, Tân Lập.
  • Huyện Ngọc Hồi có 7 xã: Đắk Ang, Đắk Dục, Đắk Kan, Đắk Nông, Đắk Xú, Pờ Y, Sa Loong.
  • Huyện Sa Thầy có 10 xã: Hơ Moong, Mô Rai, Rơ Kơi, Sa Bình, Sa Nghĩa, Sa Nhơn, Sa Sơn, Ya Ly, Ya Tăng, Ya Xiêr.
  • Huyện Tu Mơ Rông có 11 xã: Đăk Hà, Đăk Na, Đăk Rơ Ông, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Măng Ry, Ngọc Lây, Ngọc Yêu, Tê Xăng, Tu Mơ Rông, Văn Xuôi.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Lâm Đồng[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Lâm Đồng có 107 xã thuộc 10 huyện.

  • Huyện Bảo Lâm có 13 xã: B'lá, Lộc An, Lộc Bắc, Lộc Bảo, Lộc Đức, Lộc Lâm, Lộc Nam, Lộc Ngãi, Lộc Phú, Lộc Quảng, Lộc Tân, Lộc Thành, Tân Lạc.
  • Huyện Cát Tiên có 9 xã: Đồng Nai Thượng, Đức Phổ, Gia Viễn, Mỹ Lâm, Nam Ninh, Phước Cát 2, Quảng Ngãi, Tiên Hoàng, Tư Nghĩa.
  • Huyện Di Linh có 18 xã: Bảo Thuận, Đinh Lạc, Đinh Trang Hòa, Đinh Trang Thượng, Gia Bắc, Gia Hiệp, Gung Ré, Hòa Bắc, Hòa Nam, Hòa Ninh, Hòa Trung, Liên Đầm, Sơn Điền, Tam Bố, Tân Châu, Tân Lâm, Tân Nghĩa, Tân Thượng.
  • Huyện Đạ Huoai có 8 xã: Đạ M'ri, Đạ Ploa, Đạ Oai, Đạ Tồn, Đoàn Kết, Hà Lâm, Ma Đa Guôi, Phước Lộc.
  • Huyện Đạ Tẻh có 10 xã: An Nhơn, Đạ Kho, Đạ Lây, Đạ Pal, Hà Đông, Hương Lâm, Mỹ Đức, Quảng Trị, Quốc Oai, Triệu Hải.
  • Huyện Đam Rông có 8 xã: Đạ K'nàng, Đạ Long, Đạ M'Rông, Đạ Rsal, Đạ Tông, Liêng S'rônh, Phi Liêng, Rô Men.
  • Huyện Đơn Dương có 8 xã: Đạ Ròn, Ka Đô, K'đơn, Lạc Lâm, Lạc Xuân, Pró, Quảng Lập, Tu Tra.
  • Huyện Đức Trọng có 14 xã: Bình Thạnh, Đà Loan, Đa Quyn, Hiệp An, Hiệp Thạnh, Liên Hiệp, Ninh Gia, Ninh Loan, N'Thol Hạ, Phú Hội, Tà Hine, Tà Năng, Tân Hội, Tân Thành.
  • Huyện Lạc Dương có 5 xã: Đạ Chais, Đạ Nhim, Đạ Sar, Đưng Knớ, Lát.
  • Huyện Lâm Hà có 14 xã: Đạ Đờn, Đan Phượng, Đông Thanh, Gia Lâm, Hoài Đức, Liên Hà, Mê Linh, Nam Hà, Phi Tô, Phú Sơn, Phúc Thọ, Tân Hà, Tân Thanh, Tân Văn.

Đông Nam Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu có 38 xã thuộc 5 huyện.

  • Huyện Châu Đức có 15 xã: Bàu Chinh, Bình Ba, Bình Giã, Bình Trung, Cù Bị, Đá Bạc, Kim Long, Láng Lớn, Nghĩa Thành, Quảng Thành, Sơn Bình, Suối Nghệ, Suối Rao, Xà Bang, Xuân Sơn.
  • Huyện Đất Đỏ có 6 xã: Láng Dài, Lộc An, Long Mỹ, Long Tân, Phước Hội, Phước Long Thọ.
  • Huyện Long Điền có 5 xã: An Ngãi, An Nhứt, Phước Hưng, Phước Tỉnh, Tam Phước.
  • Huyện Xuyên Mộc có 12 xã: Bàu Lâm, Bình Châu, Bông Trang, Bưng Riềng, Hòa Bình, Hòa Hiệp, Hòa Hội, Hòa Hưng, Phước Tân, Tân Lâm, Phước Thuận, Xuyên Mộc.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bình Dương có 36 xã thuộc 4 huyện.

  • Huyện Bàu Bàng có 6 xã: Cây Trường II, Hưng Hòa, Lai Hưng, Long Nguyên, Tân Hưng, Trừ Văn Thố.
  • Huyện Bắc Tân Uyên có 9 xã: Bình Mỹ, Đất Cuốc, Hiếu Liêm, Lạc An, Tân Bình, Tân Định, Tân Lập, Tân Mỹ, Thường Tân.
  • Huyện Dầu Tiếng có 11 xã: An Lập, Định An, Định Hiệp, Định Thành, Long Hòa, Long Tân, Minh Hòa, Minh Tân, Minh Thạnh, Thanh An, Thanh Tuyền.
  • Huyện Phú Giáo có 10 xã: An Bình, An Linh, An Long, An Thái, Phước Hòa, Phước Sang, Tam Lập, Tân Hiệp, Tân Long, Vĩnh Hòa.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bình Phước[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bình Phước có 84 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Bù Đăng có 15 xã: Bình Minh, Bom Bo, Đak Nhau, Đoàn Kết, Đăng Hà, Đồng Nai, Đức Liễu, Đường 10, Minh Hưng, Nghĩa Bình, Nghĩa Trung, Phú Sơn, Phước Sơn, Thọ Sơn, Thống Nhất.
  • Huyện Bù Đốp có 6 xã: Hưng Phước, Phước Thiện, Tân Thành, Tân Tiến, Thanh Hòa, Thiện Hưng.
  • Huyện Bù Gia Mập có 8 xã: Bình Thắng, Bù Gia Mập, Đa Kia, Đắk Ơ, Đức Hạnh, Phú Nghĩa, Phú Văn, Phước Minh.
  • Huyện Chơn Thành có 8 xã: Minh Hưng, Minh Lập, Minh Long, Minh Thắng, Minh Thành, Nha Bích, Quang Minh, Thành Tâm.
  • Huyện Đồng Phú có 10 xã: Đồng Tâm, Đồng Tiến, Tân Hòa, Tân Hưng, Tân Lập, Tân Lợi, Tân Phước, Tân Tiến, Thuận Lợi, Thuận Phú.
  • Huyện Hớn Quản có 12 xã: An Khương, An Phú, Đồng Nơ, Minh Đức, Minh Tâm, Phước An, Tân Hiệp, Tân Hưng, Tân Lợi, Tân Quan, Thanh An, Thanh Bình.
  • Huyện Lộc Ninh có 15 xã: Lộc An, Lộc Điền, Lộc Hiệp, Lộc Hòa, Lộc Hưng, Lộc Khánh, Lộc Phú, Lộc Quang, Lộc Tấn, Lộc Thái, Lộc Thạnh, Lộc Thành, Lộc Thiện, Lộc Thịnh, Lộc Thuận.
  • Huyện Phú Riềng có 10 xã: Bình Sơn, Bình Tân, Bù Nho, Long Bình, Long Hà, Long Hưng, Long Tân, Phú Riềng, Phú Trung, Phước Tân.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Đồng Nai[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Đồng Nai có 117 xã thuộc 9 huyện.

  • Huyện Cẩm Mỹ có 13 xã: Bảo Bình, Lâm San, Long Giao, Nhân Nghĩa, Sông Nhạn, Sông Ray, Thừa Đức, Xuân Bảo, Xuân Đông, Xuân Đường, Xuân Mỹ, Xuân Quế, Xuân Tây.
  • Huyện Định Quán có 13 xã: Gia Canh, La Ngà, Ngọc Định, Phú Cường, Phú Hòa, Phú Lợi, Phú Ngọc, Phú Tân, Phú Túc, Phú Vinh, Suối Nho, Thanh Sơn, Túc Trưng.
  • Huyện Long Thành có 13 xã: An Phước, Bàu Cạn, Bình An, Bình Sơn, Cẩm Đường, Lộc An, Long An, Long Đức, Long Phước, Phước Bình, Phước Thái, Tam An, Tân Hiệp.
  • Huyện Nhơn Trạch có 11 xã: Đại Phước, Long Tân, Long Thọ, Phú Đông, Phú Hội, Phú Thạnh, Phú Hữu, Phước An, Phước Khánh, Phước Thiền, Vĩnh Thanh.
  • Huyện Tân Phú có 17 xã: Đắc Lua, Nam Cát Tiên, Núi Tượng, Phú An, Phú Bình, Phú Điền, Phú Lâm, Phú Lập, Phú Lộc, Phú Sơn, Phú Thanh, Phú Thịnh, Phú Trung, Phú Xuân, Tà Lài, Thanh Sơn, Trà Cổ.
  • Huyện Thống Nhất có 9 xã: Bàu Hàm 2, Gia Tân 1, Gia Tân 2, Gia Tân 3, Gia Kiệm, Hưng Lộc, Lộ 25, Quang Trung, Xuân Thiện.
  • Huyện Trảng Bom có 16 xã: An Viễn, Bắc Sơn, Bàu Hàm, Bình Minh, Cây Gáo, Đông Hòa, Đồi 61, Giang Điền, Hố Nai 3, Hưng Thịnh, Quảng Tiến, Sông Thao, Sông Trầu, Tây Hòa, Thanh Bình, Trung Hòa.
  • Huyện Vĩnh Cửu có 11 xã: Bình Hòa, Bình Lợi, Hiếu Liêm, Mã Đà, Phú Lý, Tân An, Tân Bình, Thạnh Phú, Thiện Tân, Trị An, Vĩnh Tân.
  • Huyện Xuân Lộc có 14 xã: Bảo Hòa, Lang Minh, Suối Cao, Suối Cát, Xuân Bắc, Xuân Định, Xuân Hiệp, Xuân Hòa, Xuân Hưng, Xuân Phú, Xuân Tâm, Xuân Thành, Xuân Thọ, Xuân Trường.

Các xã thuộc các huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Hồ Chí Minh có 58 xã thuộc 5 huyện.

  • Huyện Bình Chánh có 15 xã: An Phú Tây, Bình Chánh, Bình Hưng, Bình Lợi, Đa Phước, Hưng Long, Lê Minh Xuân, Phạm Văn Hai, Phong Phú, Quy Đức, Tân Kiên, Tân Nhựt, Tân Quý Tây, Vĩnh Lộc A, Vĩnh Lộc B.
  • Huyện Cần Giờ có 6 xã: An Thới Đông, Bình Khánh, Long Hòa, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, Thạnh An.
  • Huyện Củ Chi có 20 xã: An Nhơn Tây, An Phú, Bình Mỹ, Hòa Phú, Nhuận Đức, Phạm Văn Cội, Phú Hòa Đông, Phú Mỹ Hưng, Phước Hiệp, Phước Thạnh, Phước Vĩnh An, Tân An Hội, Tân Phú Trung, Tân Thạnh Đông, Tân Thạnh Tây, Tân Thông Hội, Thái Mỹ, Trung An, Trung Lập Hạ, Trung Lập Thượng.
  • Huyện Hóc Môn có 11 xã: Bà Điểm, Đông Thạnh, Nhị Bình, Tân Hiệp, Tân Thới Nhì, Tân Xuân, Thới Tam Thôn, Trung Chánh, Xuân Thới Đông, Xuân Thới Sơn, Xuân Thới Thượng.
  • Huyện Nhà Bè có 6 xã: Hiệp Phước, Long Thới, Nhơn Đức, Phú Xuân, Phước Kiển, Phước Lộc.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Tây Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Tây Ninh có 77 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Bến Cầu có 8 xã: An Thạnh, Lợi Thuận, Long Chữ, Long Giang, Long Khánh, Long Phước, Long Thuận, Tiên Thuận.
  • Huyện Châu Thành có 14 xã: An Bình, An Cơ, Biên Giới, Đồng Khởi, Hảo Đước, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Long Vĩnh, Ninh Điền, Phước Vinh, Thái Bình, Thanh Điền, Thành Long, Trí Bình.
  • Huyện Dương Minh Châu có 10 xã: Bàu Năng, Bến Củi, Cầu Khởi, Chà Là, Lộc Ninh, Phan, Phước Minh, Phước Ninh, Suối Đá, Truông Mít.
  • Huyện Gò Dầu có 8 xã: Bàu Đồn, Cẩm Giang, Hiệp Thạnh, Phước Đông, Phước Thạnh, Phước Trạch, Thạnh Đức, Thanh Phước.
  • Huyện Hòa Thành có 7 xã: Hiệp Tân, Long Thành Bắc, Long Thành Nam, Long Thành Trung, Trường Đông, Trường Hòa, Trường Tây.
  • Huyện Tân Biên có 9 xã: Hòa Hiệp, Mỏ Công, Tân Bình, Tân Lập, Tân Phong, Thạnh Bắc, Thạnh Bình, Thạnh Tây, Trà Vong.
  • Huyện Tân Châu có 11 xã: Suối Ngô, Suối Dây, Tân Đông, Tân Hà, Tân Hiệp, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Hưng, Tân Phú, Tân Thành, Thạnh Đông.
  • Huyện Trảng Bàng có 10 xã: An Hòa, An Tịnh, Bình Thạnh, Đôn Thuận, Gia Bình, Gia Lộc, Hưng Thuận, Lộc Hưng, Phước Chỉ, Phước Lưu.

Đồng bằng sông Cửu Long[sửa | sửa mã nguồn]

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh An Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh An Giang có 106 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện An Phú có 12 xã: Đa Phước, Khánh An, Khánh Bình, Nhơn Hội, Phú Hội, Phú Hữu, Phước Hưng, Quốc Thái, Vĩnh Hậu, Vĩnh Hội Đông, Vĩnh Lộc, Vĩnh Trường.
  • Huyện Châu Phú có 12 xã: Bình Chánh, Bình Long, Bình Mỹ, Bình Phú, Bình Thủy, Đào Hữu Cảnh, Khánh Hòa, Mỹ Đức, Mỹ Phú, Ô Long Vỹ, Thạnh Mỹ Tây, Vĩnh Thạnh Trung.
  • Huyện Châu Thành có 12 xã: An Hòa, Bình Hòa, Bình Thạnh, Cần Đăng, Hòa Bình Thạnh, Tân Phú, Vĩnh An, Vĩnh Bình, Vĩnh Hanh, Vĩnh Lợi, Vĩnh Nhuận, Vĩnh Thành.
  • Huyện Chợ Mới có 16 xã: An Thạnh Trung, Bình Phước Xuân, Hòa An, Hòa Bình, Hội An, Kiến An, Kiến Thành, Long Điền A, Long Điền B, Long Giang, Long Kiến, Mỹ An, Mỹ Hiệp, Mỹ Hội Đông, Nhơn Mỹ, Tấn Mỹ.
  • Huyện Phú Tân có 16 xã: Bình Thạnh Đông, Hiệp Xương, Hòa Lạc, Long Hòa, Phú An, Phú Bình, Phú Hiệp, Phú Hưng, Phú Lâm, Phú Long, Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thọ, Phú Xuân, Tân Hòa, Tân Trung.
  • Huyện Thoại Sơn có 14 xã: An Bình, Bình Thành, Định Mỹ, Định Thành, Mỹ Phú Đông, Phú Thuận, Tây Phú, Thoại Giang, Vĩnh Chánh, Vĩnh Khánh, Vĩnh Phú, Vĩnh Trạch, Vọng Đông, Vọng Thê.
  • Huyện Tịnh Biên có 11 xã: An Cư, An Hảo, An Nông, An Phú, Nhơn Hưng, Núi Voi, Tân Lập, Tân Lợi, Thới Sơn, Văn Giáo, Vĩnh Trung.
  • Huyện Tri Tôn có 13 xã: An Tức, Châu Lăng, Cô Tô, Lạc Quới, Lê Trì, Lương An Trà, Lương Phi, Núi Tô, Ô Lâm, Tà Đảnh, Tân Tuyến, Vĩnh Gia, Vĩnh Phước.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bạc Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bạc Liêu có 39 xã thuộc 5 huyện.

  • Huyện Đông Hải có 10 xã: An Phúc, An Trạch, An Trạch A, Điền Hải, Định Thành, Định Thành A, Long Điền, Long Điền Đông, Long Điền Đông A, Long Điền Tây.
  • Huyện Hòa Bình có 7 xã: Minh Diệu, Vĩnh Bình, Vĩnh Hậu, Vĩnh Hậu A, Vĩnh Mỹ A, Vĩnh Mỹ B, Vĩnh Thịnh.
  • Huyện Hồng Dân có 8 xã: Lộc Ninh, Ninh Hòa, Ninh Quới, Ninh Quới A, Ninh Thạnh Lợi, Ninh Thạnh Lợi A, Vĩnh Lộc, Vĩnh Lộc A.
  • Huyện Phước Long có 7 xã: Hưng Phú, Phong Thạnh Tây A, Phong Thạnh Tây B, Phước Long, Vĩnh Phú Đông, Vĩnh Phú Tây, Vĩnh Thanh.
  • Huyện Vĩnh Lợi có 7 xã: Châu Hưng A, Châu Thới, Hưng Hội, Hưng Thành, Long Thạnh, Vĩnh Hưng, Vĩnh Hưng A.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Bến Tre[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Bến Tre có 140 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Ba Tri có 23 xã: An Bình Tây, An Đức, An Hiệp, An Hòa Tây, An Ngãi Tây, An Ngãi Trung, An Phú Trung, An Thủy, Bảo Thạnh, Bảo Thuận, Mỹ Chánh, Mỹ Hòa, Mỹ Nhơn, Mỹ Thạnh, Phú Lễ, Phú Ngãi, Phước Tuy, Tân Hưng, Tân Mỹ, Tân Thủy, Tân Xuân, Vĩnh An, Vĩnh Hòa.
  • Huyện Bình Đại có 19 xã: Bình Thắng, Bình Thới, Châu Hưng, Đại Hòa Lộc, Định Trung, Lộc Thuận, Long Định, Long Hòa, Phú Long, Phú Thuận, Phú Vang, Tam Hiệp, Thạnh Phước, Thạnh Trị, Thới Lai, Thới Thuận, Thừa Đức, Vang Quới Đông, Vang Quới Tây.
  • Huyện Châu Thành có 21 xã: An Hiệp, An Hóa, An Khánh, An Phước, Giao Hòa, Giao Long, Hữu Định, Phú An Hòa, Phú Đức, Phú Túc, Phước Thạnh, Quới Sơn, Quới Thành, Sơn Hòa, Tam Phước, Tân Phú, Tân Thạch, Thành Triệu, Tiên Long, Tiên Thủy, Tường Đa.
  • Huyện Chợ Lách có 10 xã: Hòa Nghĩa, Hưng Khánh Trung B, Long Thới, Phú Phụng, Phú Sơn, Sơn Định, Tân Thiềng, Vĩnh Bình, Vĩnh Hòa, Vĩnh Thành.
  • Huyện Giồng Trôm có 21 xã: Bình Hòa, Bình Thành, Châu Bình, Châu Hòa, Hưng Lễ, Hưng Nhượng, Hưng Phong, Long Mỹ, Lương Hòa, Lương Phú, Lương Quới, Mỹ Thạnh, Phong Mỹ, Phong Nẫm, Phước Long, Sơn Phú, Tân Hào, Tân Lợi Thạnh, Tân Thanh, Thạnh Phú Đông, Thuận Điền.
  • Huyện Mỏ Cày Bắc có 13 xã: Hòa Lộc, Hưng Khánh Trung A, Khánh Thạnh Tân, Nhuận Phú Tân, Phú Mỹ, Phước Mỹ Trung, Tân Bình, Tân Phú Tây, Tân Thành Bình, Tân Thanh Tây, Thành An, Thạnh Ngãi, Thanh Tân.
  • Huyện Mỏ Cày Nam có 16 xã: An Định, An Thạnh, An Thới, Bình Khánh Đông, Bình Khánh Tây, Cẩm Sơn, Đa Phước Hội, Định Thủy, Hương Mỹ, Minh Đức, Ngãi Đăng, Phước Hiệp, Tân Hội, Tân Trung, Thành Thới A, Thành Thới B.
  • Huyện Thạnh Phú có 17 xã: An Điền, An Nhơn, An Quy, An Thạnh, An Thuận, Bình Thạnh, Đại Điền, Giao Thạnh, Hòa Lợi, Mỹ An, Mỹ Hưng, Phú Khánh, Quới Điền, Tân Phong, Thạnh Hải, Thạnh Phong, Thới Thạnh.

Các xã thuộc các huyện tại thành phố Cần Thơ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phố Cần Thơ có 36 xã thuộc 4 huyện.

  • Huyện Cờ Đỏ có 9 xã: Đông Hiệp, Đông Thắng, Thạnh Phú, Thới Đông, Thới Hưng, Thới Xuân, Trung An, Trung Hưng, Trung Thạnh.
  • Huyện Phong Điền có 6 xã: Giai Xuân, Mỹ Khánh, Nhơn Ái, Nhơn Nghĩa, Tân Thới, Trường Long.
  • Huyện Thới Lai có 12 xã: Định Môn, Đông Bình, Đông Thuận, Tân Thạnh, Thới Tân, Thới Thạnh, Trường Thắng, Trường Thành, Trường Xuân, Trường Xuân A, Trường Xuân B, Xuân Thắng.
  • Huyện Vĩnh Thạnh có 9 xã: Thạnh An, Thạnh Lộc, Thạnh Lợi, Thạnh Mỹ, Thạnh Quới, Thạnh Thắng, Thạnh Tiến, Vĩnh Bình, Vĩnh Trinh.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Cà Mau[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Cà Mau có 75 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Cái Nước có 10 xã: Đông Hưng, Đông Thới, Hòa Mỹ, Hưng Mỹ, Lương Thế Trân, Phú Hưng, Tân Hưng Đông, Tân Hưng, Thạnh Phú, Trần Thới.
  • Huyện Đầm Dơi có 15 xã: Ngọc Chánh, Nguyễn Huân, Quách Phẩm, Quách Phẩm Bắc, Tạ An Khương, Tạ An Khương Đông, Tạ An Khương Nam, Tân Dân, Tân Đức, Tân Duyệt, Tân Thuận, Tân Tiến, Tân Trung, Thanh Tùng, Trần Phán.
  • Huyện Năm Căn có 7 xã: Đất Mới, Hàm Rồng, Hàng Vịnh, Hiệp Tùng, Lâm Hải, Tam Giang, Tam Giang Đông.
  • Huyện Ngọc Hiển có 6 xã: Đất Mũi, Tam Giang Tây, Tân Ân Tây, Tân Ân, Viên An, Viên An Đông.
  • Huyện Phú Tân có 8 xã: Nguyễn Việt Khái, Phú Mỹ, Phú Tân, Phú Thuận, Rạch Chèo, Tân Hải, Tân Hưng Tây, Việt Thắng.
  • Huyện Thới Bình có 11 xã: Biển Bạch, Biển Bạch Đông, Hồ Thị Kỷ, Tân Bằng, Tân Lộc, Tân Lộc Bắc, Tân Lộc Đông, Tân Phú, Thới Bình, Trí Lực, Trí Phải.
  • Huyện Trần Văn Thời có 11 xã: Khánh Bình, Khánh Bình Đông, Khánh Bình Tây, Khánh Bình Tây Bắc, Khánh Hải, Khánh Hưng, Khánh Lộc, Lợi An, Phong Điền, Phong Lạc, Trần Hợi.
  • Huyện U Minh có 7 xã: Khánh An, Khánh Hòa, Khánh Hội, Khánh Lâm, Khánh Thuận, Khánh Tiến, Nguyễn Phích.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Đồng Tháp[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Đồng Tháp có 104 xã thuộc 9 huyện.

  • Huyện Cao Lãnh có 17 xã: An Bình, Ba Sao, Bình Hàng Tây, Bình Hàng Trung, Bình Thạnh, Gáo Giồng, Mỹ Hiệp, Mỹ Hội, Mỹ Long, Mỹ Thọ, Mỹ Xương, Nhị Mỹ, Phong Mỹ, Phương Thịnh, Phương Trà, Tân Hội Trung, Tân Nghĩa.
  • Huyện Châu Thành có 11 xã: An Hiệp, An Khánh, An Nhơn, An Phú Thuận, Hòa Tân, Phú Hựu, Phú Long, Tân Bình, Tân Nhuận Đông, Tân Phú, Tân Phú Trung.
  • Huyện Hồng Ngự có 10 xã: Long Khánh A, Long Khánh B, Long Thuận, Phú Thuận A, Phú Thuận B, Thường Lạc, Thường Phước 1, Thường Phước 2, Thường Thới Hậu A, Thường Thới Hậu B.
  • Huyện Lai Vung có 11 xã: Định Hòa, Hòa Long, Hòa Thành, Long Hậu, Long Thắng, Phong Hòa, Tân Dương, Tân Hòa, Tân Phước, Tân Thành, Vĩnh Thới.
  • Huyện Lấp Vò có 12 xã: Bình Thành, Bình Thạnh Trung, Định An, Định Yên, Hội An Đông, Long Hưng A, Long Hưng B, Mỹ An Hưng A, Mỹ An Hưng B, Tân Khánh Trung, Tân Mỹ, Vĩnh Thạnh.
  • Huyện Tam Nông có 11 xã: An Hòa, An Long, Hòa Bình, Phú Cường, Phú Đức, Phú Hiệp, Phú Ninh, Phú Thành A, Phú Thành B, Phú Thọ, Tân Công Sính.
  • Huyện Tân Hồng có 8 xã: An Phước, Bình Phú, Tân Công Chí, Tân Hộ Cơ, Tân Phước, Tân Thành A, Tân Thành B, Thông Bình.
  • Huyện Thanh Bình có 12 xã: An Phong, Bình Thành, Bình Tấn, Phú Lợi, Tân Bình, Tân Hòa, Tân Huề, Tân Long, Tân Mỹ, Tân Phú, Tân Quới, Tân Thạnh.
  • Huyện Tháp Mười có 12 xã: Đốc Binh Kiều, Hưng Thạnh, Láng Biển, Mỹ An, Mỹ Đông, Mỹ Hòa, Mỹ Quý, Phú Điền, Tân Kiều, Thạnh Lợi, Thanh Mỹ, Trường Xuân.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Hậu Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Hậu Giang có 41 xã thuộc 5 huyện.

  • Huyện Châu Thành có 7 xã: Đông Phú, Đông Phước, Đông Phước A, Đông Thạnh, Phú An, Phú Hữu, Phú Tân.
  • Huyện Châu Thành A có 6 xã: Nhơn Nghĩa A, Tân Hòa, Tân Phú Thạnh, Thạnh Xuân, Trường Long A, Trường Long Tây.
  • Huyện Long Mỹ có 7 xã: Lương Tâm, Lương Nghĩa, Thuận Hòa, Thuận Hưng, Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn A, Xà Phiên.
  • Huyện Phụng Hiệp có 12 xã: Bình Thành, Hiệp Hưng, Hòa An, Hòa Mỹ, Long Thạnh, Phụng Hiệp, Phương Bình, Phương Phú, Tân Bình, Tân Long, Tân Phước Hưng, Thạnh Hòa.
  • Huyện Vị Thủy có 9 xã: Vị Bình, Vị Đông, Vị Thắng, Vị Thanh, Vị Thủy, Vị Trung, Vĩnh Thuận Tây, Vĩnh Trung, Vĩnh Tường.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Kiên Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Kiên Giang có 114 xã thuộc 13 huyện.

  • Huyện An Biên có 8 xã: Đông Thái, Đông Yên, Hưng Yên, Nam Thái, Nam Thái A, Nam Yên, Tây Yên, Tây Yên A.
  • Huyện An Minh có 10 xã: Đông Hòa, Đông Hưng, Đông Hưng A, Đông Hưng B, Đông Thạnh, Tân Thạnh, Thuận Hòa, Vân Khánh, Vân Khánh Đông, Vân Khánh Tây.
  • Huyện Châu Thành có 9 xã: Bình An, Giục Tượng, Minh Hòa, Mong Thọ, Mong Thọ A, Mong Thọ B, Thạnh Lộc, Vĩnh Hòa Hiệp, Vĩnh Hòa Phú.
  • Huyện Giang Thành có 5 xã: Phú Lợi, Phú Mỹ, Tân Khánh Hòa, Vĩnh Điều, Vĩnh Phú.
  • Huyện Giồng Riềng có 18 xã: Bàn Tân Định, Bàn Thạch, Hòa An, Hòa Hưng, Hòa Lợi, Hòa Thuận, Long Thạnh, Ngọc Chúc, Ngọc Hòa, Ngọc Thành, Ngọc Thuận, Thạnh Bình, Thạnh Hòa, Thạnh Hưng, Thạnh Lộc, Thạnh Phước, Vĩnh Phú, Vĩnh Thạnh.
  • Huyện Gò Quao có 10 xã: Định An, Định Hòa, Thới Quản, Thủy Liễu, Vĩnh Hòa Hưng Bắc, Vĩnh Hòa Hưng Nam, Vĩnh Phước A, Vĩnh Phước B, Vĩnh Thắng, Vĩnh Tuy.
  • Huyện Hòn Đất có 12 xã: Bình Giang, Bình Sơn, Lình Huỳnh, Mỹ Hiệp Sơn, Mỹ Lâm, Mỹ Phước, Mỹ Thái, Mỹ Thuận, Nam Thái Sơn, Sơn Bình, Sơn Kiên, Thổ Sơn.
  • Huyện Kiên Hải có 4 xã: An Sơn, Hòn Tre, Lại Sơn, Nam Du.
  • Huyện Kiên Lương có 7 xã: Bình An, Bình Trị, Dương Hòa, Hòa Điền, Hòn Nghệ, Kiên Bình, Sơn Hải.
  • Huyện Phú Quốc có 8 xã: Bãi Thơm, Cửa Cạn, Cửa Dương, Dương Tơ, Gành Dầu, Hàm Ninh, Hòn Thơm, Thổ Châu.
  • Huyện Tân Hiệp có 10 xã: Tân An, Tân Hiệp A, Tân Hiệp B, Tân Hòa, Tân Hội, Tân Thành, Thạnh Đông, Thạnh Đông A, Thạnh Đông B, Thạnh Trị.
  • Huyện U Minh Thượng có 6 xã: An Minh Bắc, Hòa Chánh, Minh Thuận, Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Vĩnh Hòa.
  • Huyện Vĩnh Thuận có 7 xã: Bình Minh, Phong Đông, Tân Thuận, Vĩnh Bình Bắc, Vĩnh Bình Nam, Vĩnh Phong, Vĩnh Thuận.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Long An[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Long An có 156 xã thuộc 13 huyện.

  • Huyện Bến Lức có 14 xã: An Thạnh, Bình Đức, Long Hiệp, Lương Bình, Lương Hòa, Mỹ Yên, Nhựt Chánh, Phước Lợi, Tân Bửu, Tân Hòa, Thạnh Đức, Thạnh Hoà, Thạnh Lợi, Thanh Phú.
  • Huyện Cần Đước có 16 xã: Long Cang, Long Định, Long Hòa, Long Hựu Đông, Long Hựu Tây, Long Khê, Long Sơn, Long Trạch, Mỹ Lệ, Phước Đông, Phước Tuy, Phước Vân, Tân Ân, Tân Chánh, Tân Lân, Tân Trạch.
  • Huyện Cần Giuộc có 16 xã: Đông Thạnh, Long An, Long Hậu, Long Phụng, Long Thượng, Mỹ Lộc, Phước Hậu, Phước Lại, Phước Lâm, Phước Lý, Phước Vĩnh Đông, Phước Vĩnh Tây, Tân Kim, Tân Tập, Thuận Thành, Trường Bình.
  • Huyện Châu Thành có 12 xã: An Lục Long, Bình Quới, Dương Xuân Hội, Hiệp Thạnh, Hoà Phú, Long Trì, Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng, Thanh Phú Long, Thanh Vĩnh Đông, Thuận Mỹ, Vĩnh Công.
  • Huyện Đức Hòa có 17 xã: An Ninh Đông, An Ninh Tây, Đức Hòa Đông, Đức Hòa Hạ, Đức Hòa Thượng, Đức Lập Hạ, Đức Lập Thượng, Hiệp Hòa, Hòa Khánh Đông, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Hựu Thạnh, Lộc Giang, Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Tân Mỹ, Tân Phú.
  • Huyện Đức Huệ có 10 xã: Bình Hòa Bắc, Bình Hòa Hưng, Bình Hòa Nam, Bình Thành, Mỹ Bình, Mỹ Quý Đông, Mỹ Quý Tây, Mỹ Thạnh Bắc, Mỹ Thạnh Đông, Mỹ Thạnh Tây.
  • Huyện Mộc Hóa có 7 xã: Bình Phong Thạnh, Bình Hòa Đông, Bình Hòa Tây, Bình Hòa Trung, Bình Thạnh, Tân Lập, Tân Thành.
  • Huyện Tân Hưng có 11 xã: Hưng Điền, Hưng Điền B, Hưng Hà, Hưng Thạnh, Thạnh Hưng, Vĩnh Bữu, Vĩnh Châu A, Vĩnh Châu B, Vĩnh Đại, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thạnh.
  • Huyện Tân Thạnh có 12 xã: Bắc Hòa, Hậu Thạnh Đông, Hậu Thạnh Tây, Kiến Bình, Nhơn Hòa, Nhơn Hòa Lập, Nhơn Ninh, Tân Bình, Tân Hòa, Tân Lập, Tân Ninh, Tân Thành.
  • Huyện Tân Trụ có 10 xã: An Nhựt Tân, Bình Lãng, Bình Tịnh, Bình Trinh Đông, Đức Tân, Lạc Tấn, Mỹ Bình, Nhựt Ninh, Quê Mỹ Thạnh, Tân Phước Tây.
  • Huyện Thạnh Hóa có 10 xã: Tân Đông, Tân Hiệp, Tân Tây, Thạnh An, Thạnh Phú, Thạnh Phước, Thuận Bình, Thuận Nghĩa Hòa, Thủy Đông, Thủy Tây.
  • Huyện Thủ Thừa có 12 xã: Bình An, Bình Thạnh, Long Thạnh, Long Thành, Long Thuận, Mỹ An, Mỹ Lạc, Mỹ Phú, Mỹ Thạnh, Nhị Thành, Tân Lập, Tân Thành.
  • Huyện Vĩnh Hưng có 9 xã: Hưng Điền A, Khánh Hưng, Thái Bình Trung, Thái Trị, Tuyên Bình, Tuyên Bình Tây, Vĩnh Bình, Vĩnh Trị, Vĩnh Thuận.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Sóc Trăng[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Sóc Trăng có 69 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Châu Thành có 7 xã: An Hiệp, An Ninh, Hồ Đắc Kiện, Phú Tâm, Phú Tân, Thiện Mỹ, Thuận Hòa.
  • Huyện Cù Lao Dung có 7 xã: An Thạnh 1, An Thạnh 2, An Thạnh 3, An Thạnh Đông, An Thạnh Nam, An Thạnh Tây, Đại Ân 1.
  • Huyện Long Phú có 9 xã: Châu Khánh, Hậu Thạnh, Long Đức, Long Phú, Phú Hữu, Song Phụng, Tân Hưng, Tân Thạnh, Trường Khánh.
  • Huyện Kế Sách có 11 xã: Thới An Hội, An Lạc Tây, An Mỹ, Ba Trinh, Đại Hải, Kế An, Kế Thành, Nhơn Mỹ, Phong Nẫm, Trinh Phú, Xuân Hòa.
  • Huyện Mỹ Tú có 8 xã: Hưng Phú, Long Hưng, Mỹ Hương, Mỹ Phước, Mỹ Thuận, Mỹ Tú, Phú Mỹ, Thuận Hưng.
  • Huyện Mỹ Xuyên có 10 xã: Đại Tâm, Gia Hòa 1, Gia Hòa 2, Hòa Tú 1, Hòa Tú 2, Ngọc Đông, Ngọc Tố, Tham Đôn, Thạnh Phú, Thạnh Quới.
  • Huyện Thạnh Trị có 8 xã: Châu Hưng, Lâm Kiết, Lâm Tân, Thạnh Tân, Thạnh Trị, Tuân Tức, Vĩnh Lợi, Vĩnh Thành.
  • Huyện Trần Đề có 9 xã: Đại Ân 2, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú, Tài Văn, Thạnh Thới An, Thạnh Thới Thuận, Trung Bình, Viên An, Viên Bình.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Tiền Giang[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Tiền Giang có 121 xã thuộc 8 huyện.

  • Huyện Cái Bè có 24 xã: An Cư, An Hữu, An Thái Đông, An Thái Trung, Đông Hòa Hiệp, Hậu Mỹ Bắc A, Hậu Mỹ Bắc B, Hậu Mỹ Phú, Hậu Mỹ Trinh, Hậu Thành, Hòa Hưng, Hòa Khánh, Mỹ Đức Đông, Mỹ Đức Tây, Mỹ Hội, Mỹ Lợi A, Mỹ Lợi B, Mỹ Lương, Mỹ Tân, Mỹ Trung, Tân Hưng, Tân Thanh, Thiện Trí, Thiện Trung.
  • Huyện Cai Lậy có 16 xã: Bình Phú, Cẩm Sơn, Hiệp Đức, Hội Xuân, Long Tiên, Long Trung, Mỹ Long, Mỹ Thành Bắc, Mỹ Thành Nam, Ngũ Hiệp, Phú An, Phú Cường, Phú Nhuận, Tam Bình, Tân Phong, Thạnh Lộc.
  • Huyện Châu Thành có 22 xã: Bàn Long, Bình Đức, Bình Trưng, Điềm Hy, Đông Hòa, Dưỡng Điềm, Hữu Đạo, Kim Sơn, Long An, Long Định, Long Hưng, Nhị Bình, Phú Phong, Song Thuận, Tam Hiệp, Tân Hội Đông, Tân Hương, Tân Lý Đông, Tân Lý Tây, Thân Cửu Nghĩa, Thạnh Phú, Vĩnh Kim.
  • Huyện Chợ Gạo có 18 xã: An Thạnh Thủy, Bình Ninh, Đăng Hưng Phước, Hòa Định, Hòa Tịnh, Long Bình Điền, Lương Hòa Lạc, Mỹ Tịnh An, Bình Phan, Bình Phục Nhứt, Phú Kiết, Quơn Long, Song Bình, Tân Bình Thạnh, Tân Thuận Bình, Thanh Bình, Trung Hòa, Xuân Đông.
  • Huyện Gò Công Đông có 11 xã: Bình Ân, Bình Nghị, Gia Thuận, Kiểng Phước, Phước Trung, Tân Điền, Tân Đông, Tân Phước, Tân Tây, Tân Thành, Tăng Hoà.
  • Huyện Gò Công Tây có 12 xã: Bình Nhì, Bình Phú, Bình Tân, Đồng Sơn, Đồng Thạnh, Long Bình, Long Vĩnh, Thành Công, Thạnh Nhựt, Thạnh Trị, Vĩnh Hựu, Yên Luông.
  • Huyện Tân Phú Đông có 6 xã: Phú Thạnh, Phú Đông, Phú Tân, Tân Phú, Tân Thạnh, Tân Thới.
  • Huyện Tân Phước có 12 xã: Hưng Thạnh, Mỹ Phước, Phú Mỹ, Phước Lập, Tân Hoà Đông, Tân Hoà Tây, Tân Hoà Thành, Tân Lập 1, Tân Lập 2, Thạnh Hoà, Thạnh Mỹ, Thạnh Tân.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Trà Vinh[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Trà Vinh có 79 xã thuộc 7 huyện.

  • Huyện Càng Long có 13 xã: An Trường, An Trường A, Bình Phú, Đại Phúc, Đại Phước, Đức Mỹ, Huyền Hội, Mỹ Cẩm, Nhị Long, Nhị Long Phú, Phương Thạnh, Tân An, Tân Bình.
  • Huyện Cầu Kè có 10 xã: An Phú Tân, Châu Điền, Hòa Ân, Hòa Tân, Ninh Thới, Phong Phú, Phong Thạnh, Tam Ngãi, Thạnh Phú, Thông Hòa.
  • Huyện Cầu Ngang có 13 xã: Hiệp Hòa, Hiệp Mỹ Đông, Hiệp Mỹ Tây, Kim Hòa, Long Sơn, Mỹ Hòa, Mỹ Long Bắc, Mỹ Long Nam, Nhị Trường, Thạnh Hòa Sơn, Thuận Hòa, Trường Thọ, Vĩnh Kim.
  • Huyện Châu Thành có 13 xã: Đa Lộc, Hòa Lợi, Hòa Minh, Hòa Thuận, Hưng Mỹ, Long Hòa, Lương Hòa, Lương Hòa A, Mỹ Chánh, Nguyệt Hóa, Phước Hảo, Song Lộc, Thanh Mỹ.
  • Huyện Duyên Hải có 6 xã: Đông Hải, Đôn Châu, Đôn Xuân, Long Khánh, Ngũ Lạc, Long Vĩnh.
  • Huyện Tiểu Cần có 9 xã: Hiếu Trung, Hiếu Tử, Hùng Hòa, Long Thới, Ngãi Hùng, Phú Cần, Tân Hòa, Tân Hùng, Tập Ngãi.
  • Huyện Trà Cú có 15 xã: An Quảng Hữu, Đại An, Định An, Hàm Giang, Hàm Tân, Kim Sơn, Long Hiệp, Lưu Nghiệp Anh, Ngãi Xuyên, Ngọc Biên, Phước Hưng, Tân Hiệp, Tân Sơn, Tập Sơn, Thanh Sơn.

Các xã thuộc các huyện tại tỉnh Vĩnh Long[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Vĩnh Long có 85 xã thuộc 6 huyện.

  • Huyện Bình Tân có 11 xã: Mỹ Thuận, Nguyễn Văn Thảnh, Tân An Thạnh, Tân Bình, Tân Hưng, Tân Lược, Tân Quới, Tân Thành, Thành Lợi, Thành Đông, Thành Trung.
  • Huyện Long Hồ có 14 xã: An Bình, Bình Hoà Phước, Đồng Phú, Hoà Ninh, Hoà Phú, Lộc Hoà, Long An, Long Phước, Phú Đức, Phước Hậu, Tân Hạnh, Thanh Đức, Thạnh Quới, Phú Quới.
  • Huyện Mang Thít có 12 xã: An Phước, Bình Phước, Chánh An, Chánh Hội, Hòa Tịnh, Long Mỹ, Mỹ An, Mỹ Phước, Nhơn Phú, Tân An Hội, Tân Long, Tân Long Hội.
  • Huyện Tam Bình có 16 xã: Bình Ninh, Hậu Lộc, Hòa Hiệp, Hòa Lộc, Hòa Thạnh, Loan Mỹ, Long Phú, Mỹ Lộc, Mỹ Thạnh Trung, Ngãi Tứ, Phú Lộc, Phú Thịnh, Song Phú, Tân Lộc, Tân Phú, Tường Lộc.
  • Huyện Trà Ôn có 13 xã: Hoà Bình, Hựu Thành, Lục Sĩ Thành, Nhơn Bình, Phú Thành, Tân Mỹ, Thiện Mỹ, Thới Hoà, Thuận Thới, Tích Thiện, Trà Côn, Vĩnh Xuân, Xuân Hiệp.
  • Huyện Vũng Liêm có 19 xã: Hiếu Nghĩa, Hiếu Nhơn, Hiếu Phụng, Hiếu Thành, Hiếu Thuận, Quới An, Quới Thiện, Tân An Luông, Tân Quới Trung, Thanh Bình, Trung An, Trung Chánh, Trung Hiệp, Trung Hiếu, Trung Ngãi, Trung Nghĩa, Trung Thành, Trung Thành Đông, Trung Thành Tây.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tong Cuc Thong Ke
  2. ^ Donoghe, John. Cam An a Fishing Village in Central Vietnam. Saigon: Michigan State University Vietnam Advisory Group. 1961.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]