Tỉnh (Việt Nam Cộng hòa)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
B.đồ H.chính và Địa giới
Việt Nam Cộng hòa năm 1967
Bản đồ Hành chính
Việt Nam Cộng hòa năm 1972

Tỉnh của Việt Nam Cộng hòa là đơn vị hành chính lớn nhất dưới cấp Quốc gia.

Vào thời Đệ nhất Cộng hòa, Chính phủ còn dùng đơn vị Trung phầnNam phần về mặt pháp lý và lập bốn Tòa Đại biểu Chính phủ đặt tại các thành phố và thị xã trung tâm của bốn khu vực:

  1. Cao nguyên Trung phần (Đà Lạt)
  2. Duyên hải Trung phần[1] (Huế)
  3. Miền Đông Nam phần (Sài Gòn)
  4. Miền Tây Nam phần (Cần Thơ).

Sau năm 1963 thì hai danh từ Trung phần và Nam phần chỉ ấn định địa lý mà thôi.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khi tiếp thu quyền lực từ người Pháp năm 1954 thì khu vực phía Nam vĩ tuyến 17, kể cả 5 tỉnh thuộc Hoàng triều Cương thổ, tổng cộng có 32 tỉnh. Tỉnh nhỏ nhất dưới 500 km², lớn nhất hơn 20.000 km². Dân số các tỉnh cũng chênh lệch nhau khá nhiều: có tỉnh dưới 30.000 dân, tỉnh đông nhất hơn một triệu dân.[2]

Thời Đệ nhất Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Không lâu sau khi lên chấp chính, bắt đầu từ năm 1956, chính quyền Đệ nhất Cộng hòa xúc tiến cải tổ cho nền hành chính thêm đồng đều và dễ kiểm soát hơn, phân chia lại địa giới, biến đổi diện tích và dân số của nhiều tỉnh.

Đầu năm 1956, chính phủ thành lập thêm các tỉnh Tam Cần (9 tháng 2, 1956), Mộc Hóa (17 tháng 2, 1956), Phong Thạnh (17 tháng 2 năm 1956), Cà Mau (9 tháng 3, 1956). Bốn tỉnh này không tồn tại bao lâu thì đổi tên như Cà Mau đổi thành An Xuyên, hay bị sáp nhập vào các tỉnh khác như Tam Cần nhập vào Vĩnh Bình.

Theo sắc lệnh 143-NV ngày 22 tháng 10 năm 1956 của chính quyền Việt Nam Cộng hòa thì Nam phần chia lại thành 22 tỉnh và Đô thành Sài Gòn.

Toàn bộ lãnh thổ Việt Nam Cộng hòa lúc này có 35 tỉnh:

Danh sách các Tỉnh năm 1956[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên tỉnh Chú thích Stt Tên tỉnh Chú thích
1
Quảng Trị
19
Phước Tuy
Tên cũ: Bà Rịa-Vũng Tàu
2
Thừa Thiên
20
Bình Dương
Tên cũ: Thủ Dầu Một
3
Quảng Nam
21
Tây Ninh
4
Quảng Ngãi
22
Gia Định
5
Bình Định
23
Long An
Sát nhập hai tỉnh: Chợ Lớn và Tân An
6
Phú Yên
24
Kiến Tường
Tên cũ: Mộc Hóa
7
Khánh Hòa
25
Kiến Phong
Tên cũ: Phong Thạnh
8
Ninh Thuận
26
Định Tường
Sát nhập hai tỉnh: Mỹ Tho và Gò Công
9
Bình Thuận
27
Kiến Hòa
Tên cũ: Bến Tre
10
Kontum
28
Vĩnh Long
11
Pleiku
29
Vĩnh Bình
Tên cũ: Trà Vinh
12
Darlac
30
An Giang
Sát nhập hai tỉnh: Long Xuyên và Châu Đốc
13
Đồng Nai Thượng
31
Phong Dinh
Tên cũ: Cần Thơ
14
Phước Long
Tên cũ: Bà Rá
32
Kiên Giang
Sát nhập hai tỉnh: Rạch Giá và Hà Tiên
15
Bình Long
Tên cũ: Hớn Quản
33
Ba Xuyên
Sát nhập hai tỉnh: Bạc Liêu và Sóc Trăng
16
Long Khánh
Tên cũ: Xuân Lộc
34
An Xuyên
Tên cũ: Cà Mau
17
Biên Hòa
35
Côn Sơn
18
Bình Tuy
Đô thành Sài Gòn

Đây là cuộc cải tổ hành chính lớn nhất của chính phủ này[3].

Ngày 19 tháng 5, 1958, lập 2 tỉnh Lâm ĐồngTuyên Đức từ tỉnh Đồng Nai Thượng.

Ngày 23 tháng 1, 1959, lập 2 tỉnh Quảng Đức (từ Darlac) và Phước Thành.

Ngày 21 tháng 1, 1961, lập tỉnh Chương Thiện.

Năm 1962, lập 2 tỉnh Quảng Tín (31 tháng 7, 1962) và Phú Bổn (1 tháng 9, 1962).

Năm 1963, lập 2 tỉnh Hậu Nghĩa (15 tháng 10, 1963) và Gò Công (20 tháng 12, 1963).

Sau năm 1963 sang Đệ nhị Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi nền Đệ nhất Cộng hòa bị lật đổ thì việc thay đổi phân chia hành chánh giảm bớt tuy vẫn còn thêm bớt một số tỉnh. Đơn vị Trung phầnNam phần về mặt pháp lý và bốn Tòa Đại biểu Chính phủ cho bốn khu vực: 1) Cao nguyên Trung phần, 2) Duyên hải Trung phần, 3) Miền Đông Nam phần, và 4) Miền Tây Nam phần bị bỏ hẳn.

Ngày 8 tháng 9, 1964, lập lại hai tỉnh Châu ĐốcBạc Liêu.

Danh sách các Tỉnh, Thị xã năm 1964[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên tỉnh Quận trực thuộc Xã, Phường Diện tích
(km2)
Dân số (người) Tên Tỉnh lỵ
1
An Giang
4: Châu Thành, Chợ Mới, Huệ Đức, Thốt Nốt
38
1.826
429.674
Long Xuyên
2
An Xuyên
6: Cái Nước, Đầm Dơi, Năm Căn, Quản Long, Sông Ông Đốc, Thới Bình
23
4.952
223.800
Quản Long
3
Ba Xuyên
5: Kế Sách, Long Phú, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Thuận Hòa
53
2.684
361.097
Khánh Hưng
4
Bạc Liêu
4: Giá Rai, Phước Long, Vĩnh Châu, Vĩnh Lợi
19
2.632
257.526
Bạc Liêu
5
Biên Hòa
7: Cần Giờ, Công Thanh, Dĩ An, Đức Tu, Long Thành, Nhơn Trạch, Quảng Xuyên
66
2.352
282.778
Biên Hòa
6
Bình Dương
5: Bến Cát, Châu Thành, Lái Thiêu, Phú Hòa, Trị Tâm
49
1.599
248.056
Phú Cường
7
Bình Long
3: An Lộc, Chơn Thành, Lộc Ninh
38
2.334
82.884
An Lộc
8
Bình Tuy
3: Hàm Tân, Hoài Đức, Tánh Linh
22
4.157
54.085
Hàm Tân
8
Côn Sơn
64
1.254
9
Châu Đốc
5: An Phú, Châu Phú, Tân Châu, Tịnh Biên, Tri Tôn
56
2.151
419.978
Châu Đốc
10
Chương Thiện
5: Đức Long, Kiên Hưng, Kiên Long, Kiên Thiện, Long Mỹ
35
2.573
247.450
Vị Thanh
11
Định Tường
7: Bến Tranh, Châu Thành, Chợ Gạo, Giáo Đức, Khiêm Ích, Long Định, Sùng Hiếu
93
1.640
530.201
Mỹ Tho
12
Gò Công
2: Châu Thành, Hòa Đồng
31
580
171.027
Gò Công
13
Gia Định
8: Bình Chánh, Gò Vấp, Hóc Môn, Nhà Bè, Tân Bình, Thủ Đức, Quảng Xuyên, Cần Giờ
64
824
777.905
Bình Hòa
14
Hậu Nghĩa
4: Củ Chi, Đức Hòa, Đức Huệ, Phú Đức
24
1.300
228.407
Khiêm Cường
15
Kiên Giang
8: Hà Tiên, Hiếu Lễ, Kiên An, Kiên Bình, Kiên Lương, Kiên Tân, Kiên Thành, Phú Quốc
40
5.403
362.450
Rạch Giá
16
Kiến Hòa
9: Ba Tri, Bình Đại, Đôn Nhơn, Giồng Trôm, Hàm Long, Hương Mỹ, Mỏ Cày, Thạnh Phú, Trúc Giang
115
2.155
568.828
Trúc Giang
17
Kiến Phong
5: Cao Lãnh, Hồng Ngự, Kiến Văn, Mỹ An, Thanh Bình
45
2.615
274.575
Cao Lãnh
18
Kiến Tường
4: Châu Thành, Kiến Bình, Tuyên Bình, Tuyên Nhơn
26
2.297
51.183
Mộc Hóa
19
Long An
6: Bến Lức, Bình Phước, Cần Đức, Tân Trụ, Thạnh Đức, Thủ Thừa
81
1.382
390.199
Tân An
20
Long Khánh
2: Định Quán, Xuân Lộc
18
3.001
112.703
Xuân Lộc
21
Phong Dinh
5: Châu Thành, Phong Phú, Phụng Hiệp, Thuận Nhơn, Thuận Trung
40
1.623
404.025
Cần Thơ
22
Phước Long
4: Bố Đức, Đôn Luân, Đức Phong, Phước Bình
18
4.604
61.288
Phước Bình
23
Phước Tuy
5: Đất Đỏ, Đức Thành, Long Điền, Long Lễ, Xuyên Mộc
30
2.427
100.488
Phước Lễ
24
Phước Thành
3: Hiếu Liêm, Phú Giáo, Tân Uyên
21
2.747
47.728
Phước Vĩnh
Tây Ninh
4: Hiếu Thiện, Khiêm Hanh, Phú Khương, Phước Ninh
45
3.845
229.883
Tây Ninh
25
Vĩnh Bình
9: Càng Long, Cầu Kè, Cầu Ngang, Châu Thành, Long Toàn, Tiểu Cần, Trà Cú, Trà Ôn, Vũng Liêm
75
2.880
527.581
Phú Vinh
26
Vĩnh Long
9: Bình Minh, Châu Thành, Chợ Lách, Đức Tôn, Đức Thành, Lấp Vò, Minh Đức, Sa Đéc, Tam Bình
81
1.900
548.901
Vĩnh Long
27
Bình Định
11: An Lão, An Nhơn, An Túc, Bình Khê, Hoài Ân, Hoài Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ, Tuy Phước, Vân Canh, Vĩnh Thạnh
170
9.537
803.663
Quy Nhơn
28
Bình Thuận
7: Hải Long, Hải Ninh, Hàm Thuận, Hòa Đa, Phan Lý Chàm, Tuy Phong, Thiện Giáo
55
4.277
241.384
Phan Thiết
29
Khánh Hòa
6: Cam Lâm, Diên Khánh, Khánh Dương, Ninh Hòa, Vạn Ninh, Vĩnh Xương
77
5.985
291.312
Nha Trang
30
Ninh Thuận
4: An Phước, Bửu Sơn, Du Long, Thanh Hải
28
3.546
139.617
Phan Rang
Phú Yên
7: Đồng Xuân, Hiếu Xương, Phú Đức, Sông Cầu, Sơn Hòa, Tuy An, Tuy Hòa
55
5.233
327.533
Tuy Hòa
31
Quảng Nam
9: Duy Xuyên, Đại Lộc, Điện Bàn, Đức Dục, Hiếu Đức, Hiếu Nhơn, Hòa Vang, Quế Sơn, Thường Đức
140
6.777
569.322
Hội An
32
Quảng Ngãi
10: Ba Tơ, Bình Sơn, Đức Phổ, Minh Long, Mộ Đức, Nghĩa Hành, Sơn Hà, Sơn Tịnh, Tư Nghĩa, Trà Bồng
159
6.981
618.174
Quảng Ngãi
33
Quảng Tín
6: Hậu Đức, Hiệp Đức, Lý Tín, Tam Kỳ, Tiên Phước, Thăng Bình
86
4.903
340.220
Tam Kỳ
34
Quảng Trị
6: Cam Lộ, Gio Linh, Hải Lăng, Hướng Hóa, Triệu Phong, Trung Lương
84
4.741
273.186
Quảng Trị
35
Thừa Thiên
9: Hương Điền, Hương Thủy, Hương Trà, Nam Hòa, Phong Điền, Phú Lộc, Phú Vang, Quảng Điền, Vĩnh Lộc
95
4.924
461.880
Huế
36
Darlac
4: Ban Mê Thuột, Buôn Hồ, Phước An, Lạc Thiện
60
10.552
154.855
Ban Mê Thuột
37
Kontum
4: Daksut, Dakto, Kontum, Tou Mrong
98
9.112
82.526
Kontum
38
Lâm Đồng
2: Bảo Lộc, Di Linh
23
4.739
64.223
Bảo Lộc
39
Pleiku
3: Lệ Thanh, Lệ Trung, Phú Nhơn
101
8.444
152.784
Pleiku
40
Phú Bổn
3: Phú Thiện, Phú Túc, Thuần Mẫn
36
4.757
43.307
Hậu Bổn
41
Quảng Đức
3: Đức Lập, Khiêm Đức, Kiến Đức
15
6.010
25.155
Gia Nghĩa
42
Tuyên Đức
3: Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương
28
4.704
55.586
Đà Lạt
43
Thị xã
Vũng Tàu
5
khu phố
74
38.337
44
Thị xã
Đà Nẵng
28
khu phố
60
143.910
45
Thị xã Huế
3: Hữu Ngạn, Tả Ngạn, Thành Nội
32
phường
15
103.563
46
Thị xã
Đà Lạt
10
khu phố
69
56.760
Đô thành
Sài Gòn
8: Nhứt, Nhì, Ba, Tư, Năm, Sáu, Bảy, Tám
54
phường
58
1.332.872
Toàn VNCH
247 quận
3.685
xã, phường
174.069
14.316.083
Thủ đô
Sài Gòn

Năm 1965, bỏ 2 tỉnh Côn Sơn (21/4/1965) và Phước Thành (6/7/1965).

Ngày 24/9/1966, lập lại tỉnh Sa Đéc.

Từ đó cho đến năm 1975 khi Đệ nhị Cộng hòa kết thúc. Số tỉnh của Việt Nam Cộng hòa như sau:

Danh sách các Tỉnh năm 1974[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên Tỉnh
Thị xã, Đô thành
Đơn vị
Hành chính
Tên Tỉnh lỵ Chú thích
1
Quảng Trị
7 đơn vị: Đông Hà, Gio Linh, Cam Lộ, Triệu Phong, Hướng Hóa, Hải Lăng và Mai Lĩnh
Quảng Trị
2
Thừa Thiên
10 đơn vị: Thị xã Huế, Quảng Điền, Phú Vang, Hương Trà, Hương Thủy, Phú Thứ, Nam Hòa, Phú Lộc, Phong Điền và Hương Điền
Huế
3
Quảng Nam
10 đơn vị: Thị xã Đà Nẵng, Thường Đức, Đại Lộc, Điện bàn, Hiếu Nhơn, Duy Xuyên, Đức Dục, Quế Sơn, Hòa Vang và Hiếu Đức
Hội An
4
Quảng Tín
5 đơn vị: Tam Kỳ, Thăng Bình, Tiên Phước, Hậu Đức và Lý Tín
Tam Kỳ
5
Quảng Ngãi
10 đơn vị: Bình Sơn, Trà Bồng, Sơn Tịnh, Sơn Hà, Tư Nghĩa, Nghĩa Hành, Mộ Đức, Minh Long, Đức Phổ và Ba Tơ
Quảng Ngãi
6
Kontum
4 đơn vị: Kontum, Dakto, Daksut và Chương Nghĩa
Kontum
7
Bình Định
10 đơn vị: Thị xã Quy Nhơn, Hoài Ân, Phù Mỹ, An Túc, Phù Cát, Bình Khê, An Nhơn, Tuy Phước, Tam Quan và Hoài Nhơn
Quy Nhơn
8
Pleiku
4 đơn vị: Lệ Trung, Thuận Đức, Thanh An và Phú Nhơn
Pleiku
9
Darlac
4 đơn vị: Ban Mê Thuột, Phước An, Buôn Hồ và Lạc Thiện
Ban Mê Thuột
10
Phú Yên
6 đơn vị: Tuy Hòa, Sông Cầu, Đồng Xuân, Tuy An, Sơn Hòa và Hiếu Xương
Tuy Hòa
11
Phú Bổn
4 đơn vị: Cheo reo, Phú Thiện, Thuần Mẫn và Phú Túc
Hậu Bổn
12
Khánh Hòa
8 đơn vị: Thị xã Nha Trang, Thị xã Cam Ranh, Ninh Hòa, Vĩnh Xương, Cam Lâm, Diên Khánh, Khánh Dương và Vạn Ninh
Nha Trang
13
Ninh Thuận
5 đơn vị: An phước, Du Long, Thanh hải, Bửu Sơn, và Sông Pha
Phan Rang
14
Tuyên Đức
4 đơn vị: Thị xã Đà Lạt, Đơn Dương, Đức Trọng, Lạc Dương
Đà Lạt
15
Quảng Đức
3 đơn vị: Khiêm Đức, Đức Lập và Kiến Đức
gia Nghĩa
16
Bình Thuận
7 đơn vị: Hàm Thuận, Tuy Phong, Hải Ninh, Phan Lý Chàm, Hòa Đa, Thiện Giáo và Hải Long
Phan Thiết
17
Lâm Đồng
2 đơn vị: Bảo Lộc, Di Linh
Bảo Lộc
18
Phước Long
4 đơn vị: Phước Bình, Bố Đức, Đức Phong và Đôn Luân
Phước Bình
19
Bình Long
3 đơn vị: An Lộc, Lộc Ninh và Chơn Thành
An Lộc
20
Bình Tuy
2 đơn vị: Hàm Tân và Hoài Đức
Hàm Tân
21
Long Khánh
3 đơn vị: Xuân Lộc, Kiệm Tân và Định Quán
Xuân Lộc
22
Bình Dương
6 đơn vị: Châu Thành, Trị Tâm, Phú Giáo, Phú Hòa, Lái Thiêu và Bến Cát
Thủ Dầu Một
23
Tây Ninh
4 đơn vị: Khiêm Hanh, Hiếu Thiện, Phú Khương và Phú Ninh
Tây Ninh
24
Phước Tuy
6 đơn vị: Thị xã Vũng Tàu, Xuyên Mộc, Long Lễ, Đất Đỏ, Long Điền và Đức Thạnh
Phước Lễ
25
Biên Hòa
6 đơn vị: Đức Tu, Tân Uyên, Công Thanh, Dĩ An, Long Thành và Nhơn Trạch
Biên Hòa
26
Hậu Nghĩa
4 đơn vị: Đức Hòa, Đức Huệ, Trảng Bàng và Củ Chi
Khiêm Cường
27
Gia Định
8 đơn vị: Gò Vấp, Tân Bình, Thủ Đức, Nhà Bè, Bình Chánh, Hóc Môn, Cần Giờ và Quảng Xuyên
Gia Định[4]
28
Long An
8 đơn vị: Bến Lức, Thủ Thừa, Rạch Kiến, Tân Trụ, Cần Đước, Cần Giuộc Tuyên Nhơn và Kiến Bình
Tân An
29
Kiến Tường
3 đơn vị: Châu Thành, Tuyên Bình và Ấp Bắc
Mộc Hóa
30
Gò Công
4 đơn vị: Hòa Bình, Hòa Đồng, Hòa Lạc và Hòa Tân
Gò Công
31
Định Tường
9 đơn vị: Thị xã Mỹ Tho, Châu Thành, Bến Tranh, Giáo Đức, Cái Bè, Chợ Gạo, Cai Lậy, Sầm Giang và Hậu Mỹ
Mỹ Tho
32
Kiến Phong
6 đơn vị: Cao Lãnh, Hồng Ngự, Thanh Bình, Mỹ An, Kiến Văn và Đồng Tiến
Cao Lãnh
33
Châu Đốc
5 đơn vị: Châu Phú, Tân Châu, Tịnh Biên, Tri Tôn và An Phú
Châu Đốc
34
Kiến Hòa
9 đơn vị: Trúc Giang, Hàm Luông, Đôn Nhơn, Bình Đại, Giồng Trôm, Mỏ Cày, Hương Mỹ, Ba Tri và Thạnh Phú
Trúc Giang
35
Vĩnh Long
7 đơn vị: Châu Thành, Chợ Lách, Minh Đức, Bình Minh, Vũng Liêm, Tam Bình và Trà Ôn
Vĩnh Long
36
Sa Đéc
4 đơn vị: Lấp Vò, Đức Thạnh, Đức Tôn và Đức Thịnh
Sa Đéc
37
An Giang
4 đơn vị: Châu Thành, Chợ Mới, Thốt Nốt và Huệ Đức
Long Xuyên
38
Kiên Giang
8 đơn vị: Thị xã Rạch Giá, Hà Tiên, Kiên Tân, Kiên Thành, Kiên Bình, Kiên An, Kiên Lương và Hiếu Lễ
Rạch Giá
39
Vĩnh Bình
7 đơn vị: Châu Thành, Càng Long, Cầu Kè, Tiểu Cần, Cầu Ngang, Trà Cú và Long Toàn
Phú Vinh
40
Phong Dinh
8 đơn vị: Thị xã Cần Thơ, Châu Thành, Phong Thuận, Phong Phú, Phong Điền, Thuận Nhơn, Phụng Hiệp và Thuận Trung
Cần Thơ
41
Ba Xuyên
8 đơn vị: Kế Sách, Thuận Hòa, Long Phú, Mỹ Xuyên, Thạnh Trị, Lịch Hội, Ngã Năm và Hòa Trị
Khánh Hưng
42
Chương Thiện
6 đơn vị: Kiên Hưng, Đức Long, Long Mỹ, Kiên Thiện, Kiên Long và Hưng Long
Vị Thanh
43
Bạc Liêu
4 đơn vị: Phước Long, Vĩnh Lợi, Vĩnh Châu và Giá Rai
Bạc Liêu
44
An Xuyên
6 đơn vị: Quản Long, Thới Bình, Sông Ông Đốc, Đầm Dơi, Năm Căn và Hải Yến
Quản Long
Đô thành Sài Gòn
11 đơn vị: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 và 11
Thủ đô
Sài Gòn
Dân số: 1.825.297

Thị xã, Đặc khu tự trị trực thuộc Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Stt Tên Thị xã
Đặc khu
Dân số
(ngàn người)
Quận trực thuộc Tên Tỉnh lỵ Chú thích
1
Cam Ranh
118.111
2 quận Bắc và Nam
Cam Ranh
Thuộc Trung ương (ngang cấp tỉnh)
2
Cần Thơ
182.424
1 quận
Cần Thơ
Tỉnh lỵ Phong Dinh
nt
3
Đà Nẵng
472.194
3 quận: 1, 2 và 3
Đà Nẵng
nt
4
Đà Lạt
105.072
1 quận
Đà Lạt
Tỉnh lỵ Tuyên Đức
nt
5
Huế
209.043
3 quận: Thành Nội, Hữu Ngạn và Tả ngạn
Huế
Tỉnh lỵ Thừa Thiên
nt
6
Nha Trang
216.227
2 quận: 1 và 2
Nha Trang
Tỉnh lỵ Khánh Hòa
nt
7
Mỹ Tho
119.892
1 quận
Mỹ Tho
Tỉnh lỵ Định Tường
nt
8
Quy Nhơn
213.727
2 quận: Nhơn Bình, Nhơn Định
Quy Nhơn
Tỉnh lỵ Bình Định
nt
9
Rạch Giá
99.923
1 quận
Rạch Giá
Tỉnh lỵ Kiên Giang
nt
10
Vũng Tàu
108.436
1 quận
Vũng Tàu
nt
Côn Sơn
Côn Sơn
Thuộc Trung ương (ngang cấp quận)
Phú Quốc
108.136
Phú Quốc
nt

Đơn vị đông dân nhất là Đô thành Sài Gòn; ít dân nhất là tỉnh Quảng Đức.[5]

Tổng kết lịch trình[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch trình hình thành các tỉnh của Việt Nam Cộng hòa 1955-1975
1966-1975 1965 1964 1963 1962 1961 1959 1958 1957 1956 1955
Quảng Trị
Thừa Thiên
Quảng Nam Quảng Nam
Quảng Tín
Quảng Ngãi
Bình Định
Phú Yên
Khánh Hòa
Ninh Thuận
Bình Thuận Bình Thuận
Bình Tuy
Kontum
Pleiku Pleiku
Phú Bổn
Darlac Darlac
Quảng Đức
Tuyên Đức Đồng Nai Thượng
Lâm Đồng
Phước Long Biên Hòa
Biên Hòa
Long Khánh
Bình Long Thủ Dầu Một
Bình Dương
Phước Tuy Bà Rịa
Hậu Nghĩa Gia Định
Gia Định
Tây Ninh
Kiến Tường Tân An
Long An
Gò Công Định Tường Gò Công
Định Tường Mỹ Tho
Kiến Hòa Bến Tre
Vĩnh Long
Sa Đéc một phần tỉnh Vĩnh Long Sa Đéc
Vĩnh Bình Trà Vinh
Kiến Phong Long Xuyên
An Giang
Châu Đốc một phần tỉnh An Giang Châu Đốc
Kiên Giang Hà Tiên
Rạch Giá
Chương Thiện một phần tỉnh Kiên Giang thuộc Rạch Giá
Phong Dinh Cần Thơ
Bạc Liêu Ba Xuyên Bạc Liêu
Ba Xuyên Sóc Trăng
An Xuyên Cà Mau

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Địa giới tỉnh Gia Định và Đô thành Sài Gòn, khu vực đông dân nhất của Việt Nam Cộng hòa

Đệ nhất Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh trưởng là do tổng thống bổ nhiệm, có thể là quân nhân hoặc công chức. Cấp tỉnh không có mô hình cơ quan nghị luận. Tỉnh trưởng có toàn quyền hành pháp, thi hành mệnh lệnh trung ương; riêng ở vùng có dân thiểu số sắc tộc thì có thể gia giảm để thích hợp với tình hình địa phương.

Tỉnh trưởng cũng có quyền bổ nhiệm hội đồng xã và đề cử quận trưởng để tổng thống phái bổ. Nói chung thì tỉnh trưởng trực thuộc phủ tổng thống hoặc thông qua Bộ Nội vụ hay Tòa Đại biểu Chính phủ ở miền đó.[6]

Đệ nhị Cộng hòa[sửa | sửa mã nguồn]

Đứng đầu tỉnh là Tỉnh trưởng (quân nhân, thường là cấp Trung tá trở lên, hầu hết là cấp Đại tá) và Phó tỉnh trưởng (dân sự). Cả hai do Tổng thống bổ nhiệm và thông qua Thủ tướng và Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Tỉnh trưởng có trách nhiệm trật tự an ninh, soạn ngân sách, và điều hành lực lượng Nhân dân Tự vệ[7] còn Phó tỉnh trưởng có trọng trách hành chánh. Chiếu theo Hiến pháp thời Đệ nhị Cộng hòa Việt Nam thì người dân có quyền bỏ phiếu chọn Tỉnh trưởng nhưng trong tình trạng chiến tranh không thể tổ chức bầu cử địa phương ở mọi tỉnh được, Điều 65 cho phép Tổng thống nắm quyền bổ nhiệm Tỉnh trưởng.[8]

Trong khi ở cấp trung ương có các Bộ điều hành thì ở cấp tỉnh có các Ty:

  1. Ty Hành chánh: điều hợp các chương trình, tổ chức bầu cử, phát thẻ cử tri, báo cáo với Trung ương
  2. Ty Cảnh sát Quốc gia: kiểm tra lý lịch, cấp thẻ căn cước
  3. Ty Thông tin: quảng bá tin tức và chính sách Chính phủ
  4. Ty Canh nông: trông coi nông nghiệp
  5. Ty Điền địa: đo đạc đất đai, cấp phát đất cho người định cư
  6. Ty Tài chánh: kiểm soát chi thu
  7. Ty Kiến thiết: vẽ mẫu thực hiện các công trình
  8. Ty Công chánh: thực hiện công trình đào giếng, ống nước máy, cống nước, đắp đường, bắc cầu
  9. Ty Xã hội: phụ cấp nhu yếu phẩm cho người nghèo, kiểm soát các cơ sở như cô nhi viện
  10. Ty Thanh niên: tổ chức các đoàn thể, các chương trình thể dục, thể thao, văn nghệ
  11. Ty Tiểu học: tổ chức trường sở, giáo viên
  12. Ty Y tế: trông coi trạm xá phát thuốc, chích ngừa, vệ sinh công cộng
  13. Ty Tỵ nạn cộng sản: ở những tỉnh thiếu an ninh, giúp cứu trợ và định cư

Sang thập niên 1970 việc phân phối các ty có thay đổi như sau:

Ty ở cấp tỉnh chấp hành lệnh của Tỉnh trưởng cùng những chỉ thị của Trung ương, tức các Bộ trưởng. Dưới các ty là phòng hoặc sở.

Tương đương với tỉnh nhưng dưới quy mô nhỏ hơn là các thị xã, đứng đầu là Thị trưởng. Riêng Sài Gòn có Đô trưởng cho Đô thành Sài Gòn.

Ngoài các ty, mỗi tỉnh còn có Hội đồng tỉnh, số lượng nghị viên tùy thuộc vào dân số mỗi tỉnh nhưng tối đa là 30 nghị viên. Hội đồng tỉnh có quyền quyết nghị, kiểm soát và tư vấn.[9]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Còn gọi là "Trung nguyên Trung phần"
  2. ^ Duncanson. tr 235
  3. ^ “Blogger”. Truy cập 6 tháng 10 năm 2015. 
  4. ^ Trung tâm Hành chính tỉnh Gia Định được đặt tại xã Bình Hòa thuộc quận Gò Vấp
  5. ^ Ministry of Foreign Affairs. tr 39
  6. ^ Foreign Areas Studies Division. U. S. Army Area Handbook for Vietnam. Washington, DC: Department of the Army, 1962. Tr 234
  7. ^ Nguyen Ngoc Bich. tr 33
  8. ^ Anh Thái Phượng. tr 207
  9. ^ Bình Định thiên nhiên dân cư...

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyễn Quang Ân. Việt Nam, những thay đổi địa danh và địa giới hành chính (1945-2002) (Do nhà xuất bản Thông Tấn in ấn và phát hành ngày 4/1/2002)
  • Anh Thái Phượng. Trăm Núi Ngàn Sông. Gretna, LA: Nhà xuất bản Đường Việt, 2003.
  • Duncanson, Dennis. Government and Revolution in Vietnam. New York: Oxford University Press, 1968.
  • Ministry of Foreign Affairs. Vietnamese Realities. Saigon: Ministry of Foreign Affairs of the Republic of Vietnam, 1967.
  • Nguyen Ngoc Bich, et al. An Annotated Atlas of the Republic of Viet-Nam. Washington, DC: Embassy of Viet-Nam, 1972.