Quảng Tín (tỉnh)
| Quảng Đức | |
|---|---|
| Tỉnh | |
Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Tín năm 1973 | |
| Vị trí | Việt Nam Cộng hòa |
| Tỉnh lỵ | Quận Tam Kỳ |
| Phân chia hành chính | 6 quận |
| Thành lập | 13/7/1962[1] |
| Diện tích | 4.900 km²[2] |
| Dân số (12/1970) | 405.400 người[2] |
| Mật độ dân số | 82 người/km² |
Quảng Tín là một tỉnh cũ thời Việt Nam Cộng hòa ở ven biển Trung Trung Bộ, Việt Nam (nay là một phần của thành phố Đà Nẵng).
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Tỉnh Quảng Tín có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp Biển Đông
- Phía tây giáp nước Lào
- Phía nam giáp tỉnh Kon Tum và tỉnh Quảng Ngãi
- Phía bắc giáp Quảng Nam.
Tỉnh Quảng Tín có diện tích là 4.900 km², dân số năm 1970 là 405.400 người.[2].
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Tỉnh Quảng Tín có 6 quận: Hậu Đức, Hiệp Đức, Lý Tín, Tam Kỳ (tỉnh lỵ), Thăng Bình, Tiên Phước với 89 xã.
| Dân số của các quận thuộc tỉnh Quảng Tín tháng 12 năm 1970[2] | |||
|---|---|---|---|
| STT | Quận | Diện tích (km²) | Dân số (người) |
| 1 | Hậu Đức | 773,0 | 16.802 |
| 2 | Hiệp Đức | 652,8 | 7.729 |
| 3 | Lý Tín | 382,7 | 65.901 |
| 4 | Tam Kỳ | 2.218,7 | 160.426 |
| 5 | Thăng Bình | 440,4 | 128.232 |
| 6 | Tiên Phước | 432,4 | 26.310 |
| Tổng số | 4.900 | 405.400 | |
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Ngày 31 tháng 7 năm 1962, Chính phủ Việt Nam Cộng hòa ban hành Sắc lệnh 162-NV[1] về việc chia tỉnh Quảng Nam thành tỉnh Quảng Nam và tỉnh Quảng Tín. Sông Rù Rì là phân giới hai tỉnh.[3]
Tháng 11 năm 1962, Ủy ban Kháng chiến Quảng Nam chấp hành Nghị quyết của Khu ủy V về việc chia tỉnh Quảng Nam thành hai đơn vị hành chính là tỉnh Quảng Nam và tỉnh Quảng Đà.

Quận Tam Kỳ là trung tâm tỉnh Quảng Tín có dân số là 140.787 người nhưng quận Lý Tín lại có dân số là 490.070 người gấp gần 3,5 lần.
| Dân số của các quận thuộc tỉnh Quảng Tín năm 1967[4] | |
|---|---|
| Quận | Dân số |
| Hậu Đức | 12.032 |
| Lý Tín | 490.070 |
| Tam Kỳ | 140.787 |
| Thăng Bình | 118.602 |
| Tiên Phước | 34.462 |
| Tổng số | 795.893 |
Tháng 11 năm 1967, Khu ủy V ban hành Quyết định về việc hợp nhất tỉnh Quảng Đà và thành phố Đà Nẵng thành Đặc khu Quảng Đà.
Ngày 20 tháng 9 năm 1975, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 245-NQ/TW[5] về việc hợp nhất tỉnh Quảng Nam và tỉnh Quảng Đà thành một tỉnh, tên gọi tỉnh mới cùng với nơi đặt tỉnh lỵ sẽ do địa phương đề nghị lên.
Ngày 4 tháng 10 năm 1975, Ủy ban Nhân dân Cách mạng lâm thời khu Trung Trung Bộ ban hành Quyết định số 119/QĐ[6] về việc hợp nhất tỉnh Quảng Nam và Đặc khu Quảng Đà thành tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
Ngày 24 tháng 2 năm 1976, Chính phủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nghị định số 3/NQ/1976[7] về việc hợp nhất thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam thành một tỉnh, lấy tên là tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội ban hành Nghị quyết[8] về việc chia tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng thành thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương và tỉnh Quảng Nam.
- Thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương có diện tích 942,46 km² và số dân là 663.115 người; 7 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 5 quận: Hải Châu, Liên Chiểu, Ngũ Hành Sơn, Sơn Trà, Thanh Khê và 2 huyện: Hòa Vang, Hoàng Sa.[9]
- Tỉnh Quảng Nam có diện tích 10.406,34 km² và số dân là 1.364.599 người; 14 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 2 thị xã: Tam Kỳ (tỉnh lỵ), Hội An và 12 huyện: Đại Lộc, Điện Bàn, Duy Xuyên, Nam Giang, Đông Giang, Hiệp Đức, Núi Thành, Phước Sơn, Quế Sơn, Thăng Bình, Tiên Phước, Trà My.
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15[10] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 12 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sáp nhập toàn bộ tỉnh Quảng Nam vào thành phố Đà Nẵng.
Sau khi sáp nhập, thành phố Đà Nẵng có 11.859,59 km² diện tích tự nhiên và quy mô dân số là 3.065.628 người.
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 Sắc lệnh số 162-NV về việc thành lập một tỉnh mới có tên là Quảng Tín, tỉnh lỵ đặt tại Tam Kỳ.
- 1 2 3 4 Nguyễn Đình Đầu. Địa Chí Quảng Nam Đà Nẵng (1). tr. 70, 71, 72, 73.
- ↑ BBT (ngày 18 tháng 4 năm 2025). "Kỳ III: Địa giới hành chính Việt Nam từ 1945 đến 1975". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Việt Nam Cộng hòa bản đồ hành chánh (1967). Đà Lạt: Phân cục Địa dư Quốc gia.
- ↑ "Nghị quyết số 245-NQ/TW về việc bỏ khu, hợp tỉnh". ngày 20 tháng 9 năm 1975. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 4 năm 2025.
- ↑ Quyết định số 119/QĐ về việc hợp nhất tỉnh Quảng Nam và Đặc khu Quảng Đà thành tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng.
- ↑ "Nghị định số 3/NQ/1976 về việc giải thể khu, hợp nhất tỉnh ở miền Nam Việt Nam". Trung tâm Lưu trữ quốc gia I. ngày 24 tháng 2 năm 1976. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh". Hệ thống pháp luật. ngày 6 tháng 11 năm 1996.
- ↑ Bao gồm thành phố Đà Nẵng trực thuộc tỉnh và 2 huyện: Hòa Vang, Hoàng Sa.
- ↑ "Nghị quyết số 202/2025/QH15 về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". Cổng thông tin điện tử Quốc hội Việt Nam. ngày 12 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
