Tỉnh thành Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Tỉnh (Việt Nam))
Bước tới: menu, tìm kiếm

Tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương là cấp hành chính địa phương cao nhất ở Việt Nam. Hiện Việt Nam có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh trong đó có 5 thành phố trực thuộc trung ương.

Bản đồ hành chính Việt Nam.

Chính quyền địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương, mỗi tỉnh thành Việt Nam đều nằm dưới sự quản lý của một Hội đồng Nhân dân (HĐND) do dân bầu. Hội đồng Nhân dân bầu ra Ủy ban Nhân dân (UBND) - đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh. Bộ máy như vậy cũng tương ứng với cấu trúc chính quyền trung ương. Các chính quyền tỉnh trực thuộc Chính phủ. Ngày 22 tháng 11 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính các cấp. Sắc lệnh quy định cách thức tổ chức chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước. Chính quyền ở mỗi địa phương sẽ có hai cơ quan: thay mặt cho dân là Hội đồng Nhân dân, do phổ thông đầu phiếu bầu ra, và vừa thay mặt cho dân, vừa đại diện cho Chính phủ là Ủy ban hành chính, do Hội đồng Nhân dân đề cử. Sắc lệnh quy định nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban hành chính mỗi cấp. Từ năm 1976, Ủy ban hành chính đổi tên là Ủy ban Nhân dân.

Hội đồng Nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Hội đồng nhân dân

Mỗi hội đồng Nhân dân có Thường trực Hội đồng Nhân dân gồm Chủ tịch Hội đồng Nhân dân và những người được ủy quyền được chọn trong những đại biểu trong Hội đồng nhân dân, thường là Phó Chủ tịch Hội đồng Nhân dân. Thường trực có nhiều nhiệm vụ, trong đó có việc đại diện Hội đồng khi không có kỳ họp. Hội đồng có một số ban có những nhiệm vụ chuyên biệt. Mỗi tỉnh đều có một Ban Kinh tế và Ngân sách, một Ban Văn hóa Xã hội và một Ban Pháp chế. Nếu một tỉnh có thành phần thiểu số không phải người Việt đông thì thường tỉnh đó cũng có một Ban Dân tộc.

Người dân được quyền bầu trong các cuộc bầu cử Hội đồng Nhân dân khi được 18 tuổi, và được quyền ra ứng cử khi đủ 21 tuổi. Để ứng cử, một ứng cử viên phải được Mặt trận Tổ quốc giới thiệu hoặc tự ứng cử. Những ứng cử viên này được bầu tại các hội nghị hiệp thương do Mặt trận Tổ quốc tổ chức. Những người tham dự hội nghị quyết định các ứng cử viên có đủ tiêu chuẩn theo Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Uỷ ban Nhân dân hay không bằng cách giơ tay biểu quyết hoặc bầu kín. Các ứng cử viên không được hội nghị tín nhiệm sẽ không được đưa vào danh sách ứng cử. Số ứng cử viên được bầu cho mỗi huyện là từ một đến ba. Số ứng cử viên cho mỗi huyện phải nhiều hơn số ghế được bầu.

Ủy ban Nhân dân[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ủy ban Nhân dân

Ủy ban Nhân dân, như đã nói trên, là đơn vị hành pháp của chính quyền tỉnh, có nhiệm vụ định đoạt và thi hành các chính sách. Ủy ban được xem như là một nội các. Ủy ban Nhân dân các cấp làm việc theo nguyên tắc tập thể. Chủ tịch là người đứng đầu Uỷ ban Nhân dân chỉ đạo chung, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp của mình. Mỗi thành viên của Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng Nhân dân, Ủy ban nhân dân và Chủ tịch Ủy ban Nhân dân cùng cấp. Ủy ban Nhân dân có một Chủ tịch và ít nhất ba Phó Chủ tịch, tối đa là 5 Phó Chủ tịch (Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh), và có từ 4 đến 7 ủy viên(tuỳ theo diện tích và số dân). Chủ tịch Ủy ban Nhân dân phải là đại biểu của HĐND cùng cấp, do HĐND bầu và Thủ tướng chuẩn y. Các thành viên khác của Ủy ban nhân dân không nhất thiết phải là thành viên của HĐND. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo định kỳ trước HĐND và Thủ tướng về các hoạt động kinh tế-xã hội trong phạm vi tỉnh.

Đảng bộ địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Do Đảng Cộng sản Việt Nam là đảng cầm quyền duy nhất ở Việt Nam nên cơ quan lãnh đạo cao nhất của mỗi địa phương là Đại hội Đại biểu Đảng bộ của địa phương đó, phân cấp địa phương của tổ chức Đảng. Đại hội Đại biểu Đảng bộ sẽ họp 5 năm 1 lần để bầu ra Ban Chấp hành Đảng bộ. Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố trực thuộc Trung ương, hay thường được gọi tắt là Đảng bộ Tỉnh/Thành phố, hoặc Tỉnh ủy/Thành ủy là cơ quan lãnh đạo của Đảng bộ địa phương giữa hai kỳ Đại hội, nhiệm kỳ 5 năm.

Sau mỗi Đại hội Đại biểu Đảng bộ, Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố sẽ tổ chức họp Hội nghị Đảng bộ lần thứ nhất để bầu ra Ban Thường vụ Tỉnh ủy/Thành ủy, Thường trực Tỉnh ủy/Thành ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy/Thành ủy và các chức danh lãnh đạo; tất cả đều theo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Đảng bộ trực thuộc.

Đứng đầu Đảng bộ Tỉnh/Thành phố là Bí thư Tỉnh ủy/Thành ủy, do chính Ban Chấp hành Đảng bộ Tỉnh/Thành phố sở tại bầu lên, và phần lớn ở các tỉnh thành đều là Ủy viên Trung ương Đảng. Riêng Bí thư Thành ủy Hà NộiBí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh do tầm quan trọng đặc biệt của hai thành phố nên bắt buộc phải là Ủy viên Bộ Chính trị, do Bộ Chính trị điều động, bổ nhiệm mà không phải do Ban Chấp hành Đảng bộ bầu ra.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Việt Nam đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Khái niệm "Tỉnh" lần đầu tiên được dùng để chỉ loại đơn vị hành chính địa phương cấp cao nhất ở Việt Nam là vào năm 1831, trong cuộc cải cách hành chính của vua Minh Mạng nhà Nguyễn. Trước đó, hành chính Đàng TrongĐàng Ngoài nhà Lê trung hưng, hành chính nhà Tây Sơn, và hành chính thời đầu nhà Nguyễn (thời vua Gia Long, Minh Mạng), thì khái niệm tương đương và là tiền thân của "Tỉnh" được gọi là Trấn. Thời kỳ đầu nhà Nguyễn, trên cấp trấn còn có cấp Tổng trấn, với 2 tổng trấn ở hai đầu đất nước là Bắc Thành và Gia Định Thành (quản lý hành chính được phân quyền bớt cho các tổng trấn ở xa triều đình trung ương), tuy nhiên các tỉnh ở miền trung thì thuộc trực tiếp triều đình Huế quản lý. Từ năm 1831 trở đi, giống như nhà Thanh Trung Quốc, nhà Nguyễn đặt ra tỉnh thay cho trấn (với 30 tỉnh trên cả nước vào thời kỳ nhà Nguyễn độc lập, kể cả kinh đô Thừa Thiên), nhưng vẫn ghép từ 2 đến 3 tỉnh lại đặt dưới sự quản hạt của một viên quan Tổng đốc. Ban đầu, 17 tỉnh đầu tiên được lập ở Bắc Thành cũ vào tháng 10 (âm lịch) năm 1831 gồm: Hưng Hóa, Sơn Tây, Hà Tuyên, Bắc Thái, Bắc Ninh, Cao Lạng, Hải Dương, Quảng Yên, Nam Định, Hưng Yên, Hà Nội, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị.[1] Một năm sau, 12 tỉnh còn lại được lập ở Gia Định Thành cũ vào tháng 10 (âm lịch) năm 1832 gồm: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Bình Định, Bình Thuận, Khánh Hòa, Gia Định, Biên Hòa, Vĩnh Long, Định Tường, An Giang, Hà Tiên.[2] Ngoài ra còn có phủ Thừa Thiên đặt Kinh đô, được xem là tương đương hàng tỉnh. Nhiều tỉnh Việt Nam ngày nay còn giữ nguyên tên gọi và ngày thành lập từ lần lập tỉnh đầu tiên các năm 1831-1832 trong cuộc cải cách hành chính thời Nguyễn triều Minh Mạng. Một vài tỉnh trong số đó còn hầu như ít thay đổi địa giới so với thời đó, như tỉnh Thanh Hóa.

Danh sách và thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

(Số liệu của Tổng cục Thống kê tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009) Theo kết quả điều tra dân số ngày 1/4/2009 [3], dân số Việt Nam là 85.846.997 người, tính đến tháng 10/2013 là gần 90 triêu người. Đơn vị tỉnh thành đông dân nhất là Thành phố Hồ Chí Minh có 7.162.864 người, xếp thứ 2 là thủ đô Hà Nội (vừa được mở rộng năm 2008) với dân số 6.451.909 người, tiếp đến là Thanh Hóa là 3.400.595 người, Nghệ An là 2.912.041 người, và Đồng Nai là 2.486.154 người. Tỉnh ít dân nhất là Bắc Kạn 293.826 người [3], kế đến là các tỉnh Lai Châu, Kon Tum. Tính theo diện tích, tỉnh lớn nhất là tỉnh Nghệ An. Tỉnh nhỏ nhất là tỉnh Bắc Ninh.

Danh sách các tỉnh[sửa | sửa mã nguồn]

Lưu ý:

In đậm Thành phố trực thuộc Trung ương
STT Tỉnh Tỉnh lỵ/Nơi đặt trụ sở ủy ban nhân dân Thành phố Vùng Dân số
2012
(người)[4]
Diện tích
2012
(km²)[4]
Mật độ dân số
2012
(người/km²)[4]
Số đơn vị cấp huyện
(31/12/2012)[5]
Số đại biểu Quốc hội
(2011-2016)[6]
Biển số xe Mã điện thoại
1 An Giang Thành phố Long Xuyên Đồng bằng sông Cửu Long 2.153.701 03.536,7 0.609 10 10 67 296
2 Bà Rịa - Vũng Tàu Thành phố Bà Rịa Đông Nam Bộ 1.039.200 01.989,5 0.522 8 6 72 254
3 Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu Đồng bằng sông Cửu Long 0.873.400 02.468,7 0.354 7 6 94 291
4 Bắc Kạn Thành phố Bắc Kạn Trung du và miền núi phía Bắc 0.301.000 04.859,4 0.062 8 6 97 209
5 Bắc Giang Thành phố Bắc Giang Trung du và miền núi phía Bắc 1.588.500 03.848,9 0.413 10 8 98, 13 204
6 Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh Đồng bằng sông Hồng 1.079.900 00.822,7 1.313 8 6 99, 13 222
7 Bến Tre Thành phố Bến Tre Đồng bằng sông Cửu Long 1.258.500 02.357,7 0.534 9 7 71 275
8 Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một Đông Nam Bộ 1.748.000 02.694,4 0.649 9 8 61 274
9 Bình Định Thành phố Quy Nhơn Duyên hải Nam Trung Bộ 1.501.800[7] 06.050,6 0.297 11 8 77 256
10 Bình Phước Thị xã Đồng Xoài Đông Nam Bộ 0.912.700 06.871,5 0.133 10 6 93 271
11 Bình Thuận Thành phố Phan Thiết Duyên hải Nam Trung Bộ 1.193.500 07.812,8 0.153 10 7 86 252
12 Cà Mau Thành phố Cà Mau Đồng bằng sông Cửu Long 1.217.100 05.294,9 0.230 9 7 69 290
13 Cao Bằng Thành phố Cao Bằng Trung du và miền núi phía Bắc 0.515.200 06.707,9 0.077 13 6 11 206
14 Cần Thơ Quận Ninh Kiều Đồng bằng sông Cửu Long 1.214.100 01.409,0 0.862 9 7 65 292
15 Đà Nẵng Quận Hải Châu Duyên hải Nam Trung Bộ 0.973.800 01.285,4 0.758 8 6 43 236
16 Đắk Lắk Thành phố Buôn Ma Thuột Tây Nguyên 1.796.700 13.125,4 0.137 15 9 47 262
17 Đắk Nông Thị xã Gia Nghĩa Tây Nguyên 0.543.200 06.515,6 0.083 8 6 48 261
18 Đồng Nai Thành phố Biên Hòa Đông Nam Bộ 2.720.800 05.907,2 0.461 11 11 60, 39 251
19 Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh Đồng bằng sông Cửu Long 1.676.300 03.377,0 0.496 12 8 66 277
20 Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ Trung du và miền núi phía Bắc 0.519.300 09.562,9 0.054 10 6 27 215
21 Gia Lai Thành phố Pleiku Tây Nguyên 1.342.700 15.536,9 0.086 17 7 81 269
22 Hà Giang Thành phố Hà Giang Trung du và miền núi phía Bắc 0.758.000 07.914,9 0.096 11 6 23 219
23 Hà Nam Thành phố Phủ Lý Đồng bằng sông Hồng 0.790.000 00.860,5 0.918 6 6 90 226
24 Hà Nội Quận Hoàn Kiếm Đồng bằng sông Hồng 6.844.100 03.323,6 2.059 30 30 29–33,40 24
25 Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh Bắc Trung Bộ 1.230.500 05.997,8 0.205 12 7 38 239
26 Hải Dương Thành phố Hải Dương Đồng bằng sông Hồng 1.735.100 01.656,0 1.048 12 9 34 220
27 Hải Phòng Quận Hồng Bàng Duyên hải Bắc Bộ 1.904.100 01.523,9 1.250 15 9 15, 16 225
28 Hòa Bình Thành phố Hòa Bình Trung du và miền núi phía Bắc 0.806.100 04.608,7 0.175 11 6 28 218
29 Hậu Giang Thành phố Vị Thanh Đồng bằng sông Cửu Long 0.769.700 01.602,5 0.480 7 6 95 293
30 Hưng Yên Thành phố Hưng Yên Đồng bằng sông Hồng 1.145.600 00.926,0 1.237 10 7 89 221
31 Thành phố Hồ Chí Minh Quận 1 Đông Nam Bộ 7.681.700 02.095,6 3.666 24 30 50–59,41 28
32 Khánh Hòa Thành phố Nha Trang Duyên hải Nam Trung Bộ 1.183.000 05.217,7 0.227 9 7 79 258
33 Kiên Giang Thành phố Rạch Giá Đồng bằng sông Cửu Long 1.726.200 06.348,5 0.272 15 9 68 297
34 Kon Tum Thành phố Kon Tum Tây Nguyên 0.462.400 09.689,6 0.048 9 6 82 260
35 Lai Châu Thành phố Lai Châu Trung du và miền núi phía Bắc 0.397.500 09.068,8 0.044 8 6 25 213
36 Lào Cai Thành phố Lào Cai Trung du và miền núi phía Bắc 0.646.800 06.383,9 0.101 9 6 24 214
37 Lạng Sơn Thành phố Lạng Sơn Trung du và miền núi phía Bắc 0.744.100 08.320,8 0.089 11 6 12 205
38 Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt Tây Nguyên 1.234.600 09.773,5 0.126 12 7 49 263
39 Long An Thành phố Tân An Đồng bằng sông Cửu Long 1.458.200 04.492,4 0.325 15 8 62 272
40 Nam Định Thành phố Nam Định Đồng bằng sông Hồng 1.836.900 01.652,6 1.112 10 9 18 228
41 Nghệ An Thành phố Vinh Bắc Trung Bộ 2.952.000 16.490,9 0.179 21 13 37 238
42 Ninh Bình Thành phố Ninh Bình Đồng bằng sông Hồng 0.915.900 01.376,7 0.665 8 6 35 229
43 Ninh Thuận Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Duyên hải Nam Trung Bộ 0.576.700 03.358,3 0.172 7 6 85 259
44 Phú Thọ Thành phố Việt Trì Trung du và miền núi phía Bắc 1.335.900 03.533,4 0.378 13 7 19 210
45 Phú Yên Thành phố Tuy Hòa Duyên hải Nam Trung Bộ 0.877.200 05.060,6 0.173 9 6 78 257
46 Quảng Bình Thành phố Đồng Hới Bắc Trung Bộ 0.857.900 08.065,3 0.106 8 6 73 232
47 Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ Duyên hải Nam Trung Bộ 1.450.100 10.438,4 0.139 18 8 92 235
48 Quảng Ngãi Thành phố Quảng Ngãi Duyên hải Nam Trung Bộ 1.227.900 05.153,0 0.238 14 7 76 255
49 Quảng Ninh Thành phố Hạ Long Trung du và miền núi phía Bắc 1.177.200 06.102,3 0.193 14 7 14 203
50 Quảng Trị Thành phố Đông Hà Bắc Trung Bộ 0.608.100 04.739,8 0.128 10 6 74 233
51 Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng Đồng bằng sông Cửu Long 1.301.900 03.311,6 0.393 11 7 83 299
52 Sơn La Thành phố Sơn La Trung du và miền núi phía Bắc 1.134.300 14.174,4 0.080 12 7 26 212
53 Tây Ninh Thành phố Tây Ninh Đông Nam Bộ 1.089.900 04.039,7 0.270 9 6 70 276
54 Thái Bình Thành phố Thái Bình Đồng bằng sông Hồng 1.868.800 01.570,0 1.190 8 9 17 227
55 Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên Trung du và miền núi phía Bắc 1.150.200 03.534,7 0.325 9 7 20 208
56 Thanh Hóa Thành phố Thanh Hóa Bắc Trung Bộ 3.426.600 11.132,2 0.308 27 16 36 237
57 Thừa Thiên - Huế Thành phố Huế Bắc Trung Bộ 1.114.500 05.033,2 0.221 9 7 75 234
58 Tiền Giang Thành phố Mỹ Tho Đồng bằng sông Cửu Long 1.692.500 02.508,3 0.675 11 8 63 273
59 Trà Vinh Thành phố Trà Vinh Đồng bằng sông Cửu Long 1.015.300 02.341,2 0.434 8 6 84 294
60 Tuyên Quang Thành phố Tuyên Quang Trung du và miền núi phía Bắc 0.738.900 05.867,3 0.126 7 5 22 207
61 Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long Đồng bằng sông Cửu Long 1.033.600 01.504,9 0.687 8 6 64 270
62 Vĩnh Phúc Thành phố Vĩnh Yên Đồng bằng sông Hồng 1.020.600 01.236,5 0.825 9 6 88 211
63 Yên Bái Thành phố Yên Bái Trung du và miền núi phía Bắc 0.764.400 06.886,3 0.111 9 7 21 216

Thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam có 712 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm: 68 thành phố trực thuộc tỉnh và 50 thị xã (1 thị xã thuộc thành phố trung ương), 49 quận, 545 huyện (12 huyện đảo).

Báo cáo của Bộ Xây dựng cho biết, mạng lưới đô thị trên toàn quốc có trên 770 đô thị. Trong đó, 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, 17 đô thị loại I, 25 đô thị loại II, 44 đô thị loại III, 81 đô thị loại IV và trên 650 đô thị loại V. Ngoài ra còn có khoảng 10.000 điểm dân cư nông thôn và trên 250 khu công nghiệp tập trung sẽ là quỹ phát triển đô thị trong tương lai.

Thủ tướng Chính phủ đã quyết định lấy ngày 8 tháng 11 hàng năm là "Ngày đô thị Việt Nam" và tổ chức "Ngày đô thị Việt Nam" lần đầu tiên vào ngày 8 tháng 11 năm 2008.

Danh sách các tỉnh, thành phố có thành phố (thị xã) khác trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tỉnh Tỉnh lị Thành phố (thị xã) khác thuộc tỉnh
1 An Giang Thành phố Long Xuyên Thành phố Châu Đốc, Thị xã Tân Châu
2 Bà Rịa - Vũng Tàu Thành phố Bà Rịa Thành phố Vũng Tàu
3 Bạc Liêu Thành phố Bạc Liêu Thị xã Giá Rai
4 Bắc Ninh Thành phố Bắc Ninh Thị xã Từ Sơn
5 Bình Dương Thành phố Thủ Dầu Một Thị xã Dĩ An, Thị xã Thuận An, Thị xã Bến Cát, Thị xã Tân Uyên,
6 Bình Định Thành phố Quy Nhơn Thị xã An Nhơn
7 Bình Phước Thị xã Đồng Xoài Thị xã Bình Long, Thị xã Phước Long
8 Bình Thuận Thành phố Phan Thiết Thị xã La Gi
9 Đắk Lắk Thành phố Buôn Ma Thuột Thị xã Buôn Hồ
10 Điện Biên Thành phố Điện Biên Phủ Thị xã Mường Lay
11 Đồng Nai Thành phố Biên Hòa Thị xã Long Khánh
12 Đồng Tháp Thành phố Cao Lãnh Thành phố Sa Đéc, Thị xã Hồng Ngự
13 Gia Lai Thành phố Pleiku Thị xã An Khê, Thị xã Ayun Pa
14 Hà Tĩnh Thành phố Hà Tĩnh Thị xã Hồng Lĩnh, Thị xã Kỳ Anh
15 Hải Dương Thành phố Hải Dương Thị xã Chí Linh
16 Hậu Giang Thành phố Vị Thanh Thị xã Ngã Bảy, Thị xã Long Mỹ
17 Khánh Hòa Thành phố Nha Trang Thành phố Cam Ranh, Thị xã Ninh Hòa
18 Kiên Giang Thành phố Rạch Giá Thị xã Hà Tiên
19 Lâm Đồng Thành phố Đà Lạt Thành phố Bảo Lộc
20 Long An Thành phố Tân An Thị xã Kiến Tường
21 Nghệ An Thành phố Vinh Thị xã Cửa Lò, Thị xã Thái Hòa, Thị xã Hoàng Mai
22 Ninh Bình Thành phố Ninh Bình Thành phố Tam Điệp
23 Phú Thọ Thành phố Việt Trì Thị xã Phú Thọ
24 Phú Yên Thành phố Tuy Hòa Thị xã Sông Cầu
25 Quảng Bình Thành phố Đồng Hới Thị xã Ba Đồn
26 Quảng Nam Thành phố Tam Kỳ Thành phố Hội An, Thị xã Điện Bàn
27 Quảng Ninh Thành phố Hạ Long Thành phố Móng Cái, Thành phố Uông Bí, Thành phố Cẩm Phả, Thị xã Quảng Yên, Thị xã Đông Triều.
28 Quảng Trị Thành phố Đông Hà Thị xã Quảng Trị
29 Sóc Trăng Thành phố Sóc Trăng Thị xã Vĩnh Châu, Thị xã Ngã Năm
30 Thanh Hóa Thành phố Thanh Hóa Thành phố Sầm Sơn, Thị xã Bỉm Sơn
31 Thái Nguyên Thành phố Thái Nguyên Thành phố Sông Công, Thị xã Phổ Yên
32 Thừa Thiên - Huế Thành phố Huế Thị xã Hương Thủy, Thị xã Hương Trà
33 Tiền Giang Thành phố Mỹ Tho Thị xã Gò Công, Thị xã Cai Lậy
34 Trà Vinh Thành phố Trà Vinh Thị xã Duyên Hải
35 Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long Thị xã Bình Minh
36 Vĩnh Phúc Thành phố Vĩnh Yên Thị xã Phúc Yên
37 Yên Bái Thành phố Yên Bái Thị xã Nghĩa Lộ
38 Hà Nội Thị xã Sơn Tây

Các trường hợp đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam có 712 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm: 68 thành phố trực thuộc tỉnh và 50 thị xã (1 thị xã thuộc thành phố trung ương), 49 quận, 545 huyện (12 huyện đảo).

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ nhị kỷ - quyển LXVII.
  2. ^ Đại Nam thực lục Chính biên, Đệ nhị kỷ - quyển LXXXV.
  3. ^ a ă Tong Cuc Thong Ke
  4. ^ a ă â 0idmid=30ItemID=14632 “Diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2012 phân theo địa phương”. Tổng cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  5. ^ 0idmid=30ItemID=14154 “Số đơn vị hành chính có đến 31/12/2012 phân theo địa phương”. Tổng cục Thống kê Việt Nam. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  6. ^ “anh sách Đại biểu Quốc hội khóa XIII - Tỉnh/Thành phố”. Văn phòng Quốc hội. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  7. ^ “tổng cục thống kê”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]