Sơn La

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sơn La

Tỉnh
ThuyDienSonLa2010(ThuongLuu).jpg
Nhà máy thủy điện Sơn La khi còn đang thi công
Hành chính
VùngTây Bắc Bộ
Tỉnh lỵthành phố Sơn La
Phân chia hành chính1 thành phố, 11 huyện
Chính quyền
Chủ tịch UBNDHoàng Quốc Khánh
Chủ tịch HĐNDHoàng Văn Chất
Chánh án TANDNguyễn Hồng Nam
Viện trưởng VKSNDNguyễn Đình Đức
Bí thư Tỉnh ủyHoàng Văn Chất
Địa lý
Tọa độ: 21°19′43″B 103°54′52″Đ / 21,328716°B 103,914528°Đ / 21.328716; 103.914528Tọa độ: 21°19′43″B 103°54′52″Đ / 21,328716°B 103,914528°Đ / 21.328716; 103.914528
Diện tích14.123,5 km²
Dân số (1/4/2019)
Tổng cộng1.248.415 người [1]
Thành thị172.826 người (13,8%)
Nông thôn1.075.589 người (86,2%)
Mật độ87 người/km²
Dân tộcThái, Kinh, H'Mông, Mường, Dao, Khơ Mú
Khác
Mã hành chínhVN-05, 14 [2]
Mã bưu chính36xxxx
Mã điện thoại212
Biển số xe26
Websitesonla.gov.vn

Sơn La là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Tây Bắc Bộ, Việt Nam[2][3][4].

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Sơn La có diện tích 14.125  km² chiếm 4,27% tổng diện tích Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh thành phố. Toạ độ địa lý: 20o00'39'’ - 22o00'02'’ vĩ độ Bắc và 10o30'11’ - 10o50'02'’ kinh độ Đông.

Địa giới: phía bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu; phía đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Huaphanh (Lào); phía tây nam giáp tỉnh Luangprabang (Lào). Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào thời nhà Lý, thế kỷ 11-12, vùng trung tâm tỉnh Sơn La ngày nay (gồm thành phố Sơn La, các huyện Mường La, Thuận Châu (Mường Mỗi), Mai Sơn,...) là khu vực lãnh thổ định cư của một tiểu vương quốc bộ lạc được ghi nhận trong Đại Việt sủ ký toàn thư tên là Ngưu Hống[5][6].

Một góc nhà tù Sơn La

Địa hình[sửa | sửa mã nguồn]

Sơn La nằm cách Hà Nội 320 km trên trục Quốc lộ 6 Hà Nội - Sơn La - Điện Biên, Sơn La là một tỉnh nằm sâu trong nội địa. Tỉnh này có 3 cửa khẩu với Làocửa khẩu quốc tế Chiềng Khương, Cửa khẩu Lóng SậpNà Cài.

Sơn La có độ cao trung bình 600 - 700m so với mặt biển, địa hình chia cắt sâu và mạnh, 97% diện tích tự nhiên thuộc lưu vực sông Đà, sông Mã, có 2 cao nguyênCao nguyên Mộc ChâuCao nguyên Sơn La, địa hình tương đối bằng phẳng. Cùng với các tỉnh Hòa Bình, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La là mái nhà của đồng bằng Bắc Bộ. Địa hình phần lớn là đồi núi, trong đó các đồi núi cao tập trung ở các huyện Sốp Cộp, Thuận Châu, Bắc Yên,... Sơn La có dòng sông Mã, sông Đà đi qua, phù sa từ hai con sông này đã bồi nên những thung lũng, 2 dòng sông này còn gây ra tình trạng xâm thực, sức nước mạnh khoét sâu vào các ngọn đồi, làm sụp những phần đất cao và mở rộng thung lũng ra. Phía Đông là các cao nguyên rộng lớn như cao nguyên Mộc Châu, đây là nơi có đồng cỏ lớn, là nơi chăn nuôi gia súc phù hợp. Địa hình cao, sông suối nhiều, lắm thác ghềnh, nên đây là nơi có nguồn thủy điện dồi dài, nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng ở đây là nhà máy lớn nhất Đông Nam Á hiện tại. Phía Bắc và Đông là những dãy núi cao vắt ngang chắn lại các lối giao thông, vì thế đã tạo ra các đèo như đèo Pha Đin, đèo Tà Xùa,...

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Sơn La có 12 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 1 thành phố và 11 huyện với 204 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 7 phường, 9 thị trấn và 189 xã.

Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh Sơn La
Tên Dân số (người) Diện tích (km2) Hành chính
Thành phố (1)
1. Sơn La 128.470 324.2 7 phường, 5 xã
Huyện (11)
2. Bắc Yên 65.210 1.102,2 1 thị trấn, 15 xã
3. Mai Sơn 143.060 1.410,3 1 thị trấn, 21 xã
4. Mộc Châu 117.310 1.087,5 2 thị trấn, 13 xã
5. Mường La 101.000 1.405,6 1 thị trấn, 15 xã
Tên Dân số (người) Diện tích (km2) Hành chính
6. Phù Yên 115.700 1.227,8 1 thị trấn, 26 xã
7. Quỳnh Nhai 64.020 1.056,7 11 xã
8. Sông Mã 133.620 1.642,2 1 thị trấn, 19 xã
9. Sốp Cộp 45.050 1.467,9 9 xã
10. Thuận Châu 153.000 1.535,1 1 thị trấn, 28 xã
11. Vân Hồ 60.140 981,5 14 xã
12. Yên Châu 75.800 843,2 1 thị trấn, 14 xã

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Sơn La có 1.248.415 người, đồng thời là tỉnh đông dân nhất vùng Tây Bắc Bộ. 13,8% dân số sống ở đô thị và 86,2% dân số sống ở nông thôn.

Tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2019, toàn tỉnh có 7 tôn giáo khác nhau đạt 9.021 người, nhiều nhất là đạo Tin Lành có 3.097 người, tiếp theo là Công giáo đạt 2.932 người, Phật giáo có 807 người. Còn lại các tôn giáo khác như Hồi giáo có 42 người, Phật giáo Hòa Hảo có ba người, đạo Cao ĐàiMinh Sư đạo mỗi tôn giáo chỉ có một người.[11] Mật độ dân số phân bố không đều, tại tp. Sơn La có mật độ lên hơn 300 người/km2, các huyện Mai Sơn, Mộc Châu, Thuận Châu có mật độ hơn 100 người/km2, huyện Sốp Cộp có mật độ rất thấp, 31 người/km2, những nơi mật độ thấp nhất Sơn La đều nằm ở các xã thuộc các huyện Sốp Cộp, Bắc Yên, Sông Mã, có xã chỉ 9 người/km2 như xã Mường Lèo (Sốp Cộp). Sơn La có 270.000 hộ dân, nhưng lại có đến 92.000 hộ nghèo, là tỉnh có số hộ nghèo lớn thứ 3 cả nước, chiếm 34%, là một trong những tỉnh nghèo của Việt Nam. Các huyện Sốp Cộp, Phù Yên, Mường La, Bắc Yên, Quỳnh Nhai là những huyện nghèo của Sơn La, hộ nghèo chiếm từ 40-52% tổng dân số từng huyện, nằm trong danh sách 62 huyện nghèo của cả nước.

Khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Sơn La có khí hậu cận nhiệt đới ẩm vùng núi, mùa đông phi nhiệt đới lạnh khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Do địa hình bị chia cắt sâu và mạnh nên hình thành nhiều tiểu vùng khí hậu, cho phép phát triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp phong phú. Vùng cao nguyên Mộc Châu phù hợp với cây trồng và vật nuôi vùng ôn đới. Vùng dọc sông Đà phù hợp với cây rừng nhiệt đới xanh quanh năm.

Thống kê nhiệt độ trung bình năm của Sơn La có xu hướng tăng trong 20 năm lại đây với mức tăng 0,5 °C - 0,6 °C, nhiệt độ trung bình năm của Thành phố Sơn La hiện ở mức 21,1 °C, Yên Châu 23 °C; lượng mưa trung bình năm có xu hướng giảm (thành phố hiện ở mức 1.402 mm, Mộc Châu 1.563 mm); độ ẩm không khí trung bình năm cũng giảm. Tình trạng khô hạn vào mùa đông, gió tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô đầu mùa mưa (tháng 3-4) là yếu tố gây ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp của tỉnh. Sương muối, mưa đá, lũ quét là yếu tố bất lợi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Niên giám thống kê tóm tắt 2017”. Tổng cục Thống kê Việt Nam. tr. 50. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ a ă Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg của Chính phủ ngày 08/07/2004 ban hành Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam có đến 30/6/2004. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/04/2019.
  3. ^ Tập bản đồ hành chính Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên – Môi trường và Bản đồ Việt Nam. Hà Nội, 2013.
  4. ^ Thông tư 45/2013/TT-BTNMT ngày 26/12/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Danh mục địa danh dân cư... phục vụ lập bản đồ tỉnh Sơn La. Thuky Luat Online, 2016. Truy cập 11/05/2019.
  5. ^ Quam to muong
  6. ^ Người Thái xây dựng miền Tây Bắc, Cầm Trọng.
  7. ^ Tổ chức xã hội cổ truyền và bộ máy quản lí nhà nước tại tỉnh Sơn La dưới các chế độ cũ. Nghiên cứu Lịch sư, 24/06/2016.
  8. ^ Nghị định 148/2003/NĐ-CP về việc thành lập huyện Sốp Cộp và điều chỉnh địa giới hành chính các huyện Thuận Châu, Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La
  9. ^ Nghị định 98/2008/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn La thuộc tỉnh Sơn La
  10. ^ Nghị quyết 72/NQ-CP năm 2013 điều chỉnh địa giới hành chính huyện Mộc Châu để thành lập huyện Vân Hồ thuộc tỉnh Sơn La
  11. ^ Kết quả toàn bộ Tổng điều tra Dân số và Nhà ở Việt Nam năm 2009, Tổng cục Thống kê Việt Nam.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ gió Điện Biên Lai Châu Yên Bái Biểu đồ gió
Điện Biên B Phú Thọ
T    Sơn La    Đ
N
Luangprabang Huaphanh Hòa Bình
Thanh Hóa
Enclave: {{{enclave}}}