Nông trường Mộc Châu (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nông trường Mộc Châu

Thị trấn
Chemocchau.jpg
Đồi chè Mộc Châu
Hành chính
VùngTây Bắc
TỉnhSơn La
HuyệnMộc Châu
Loại đô thịLoại IV
Địa lý
Tọa độ: 20°52′18″B 104°42′28″Đ / 20,87167°B 104,70778°Đ / 20.87167; 104.70778Tọa độ: 20°52′18″B 104°42′28″Đ / 20,87167°B 104,70778°Đ / 20.87167; 104.70778
Diện tích108,39 km2[1]
Dân số (1999)
Tổng cộng21.879 người[2]
Mật độ292 người/km²
Khác
Mã hành chính3982[2]

Nông trường Mộc Châu là một thị trấn nông trường thuộc huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, Việt Nam.

Thị trấn Nông trường Mộc Châu hiện là đô thị loại IV[3].

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Nông trường Mộc Châu có vị trí địa lý:

Thị trấn Nông trường Mộc Châu có diện tích là 108,39 km², và dân số năm 2018 là 23.507 người, mật độ dân số đạt 315 người/km²[1]. Thị trấn Nông trường Mộc Châu có tuyến đường liên xã nối đến quốc lộ 6 tại xã Phiêng Luông. Trên địa bàn thị trấn có suối Phiêng Canh và suối Phiêng.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Nông trường Mộc Châu được thành lập từ ngày 15 tháng 11 năm 1968[4].

Đến ngày 26 tháng 2 năm 1980, toàn bộ xã Chờ Lồng và hai bản Bó Bun, Chiềng Đi của xã Phiêng Luông hợp nhất với thị trấn Nông trường Mộc Châu trước đó để tạo thành thị trấn Nông trường Mộc Châu như ngày nay.[5].

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nền kinh tế của thị trấn phụ thuộc vào nông nghiệp, đặc biệt là trồng chè, chăn nuôi bò sữa và trồng hoa. Những đồi chè rộng lớn trên địa bàn thị trấn tạo ra một phong cảnh tươi đẹp [6].

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn Nông trường Mộc Châu được chia thành 39 tiểu khu: Cờ Đỏ, Mía Đường, Chờ Lồng, Bản Ôn, Pa Khen 1, Pa Khen 2, Pa Khen 3, Pa Hía, Tà Loọng, 84/85, 26/7, Cơ Quan, Khí Tượng, Chè Đen 1, Chè Đen 2, 64, 66, 67, 68, 69, 70, Vườn Đào, Tiền Tiến, Thảo Nguyên, 1/5, 19/5, 19/8, Xưởng Sữa, 40, Bệnh Viện 1, Bệnh Viện 2, 32, Bó Bun, Nhà Nghỉ, Hoa Ban, Chiềng Đi, Cấp 3, 77, S89.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]