Biển xe cơ giới Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Việt Nam, biển kiểm soát xe cơ giới (hay còn gọi tắt là biển số xe) là tấm biển gắn trên mỗi xe cơ giới, được cơ quan công an cấp khi mua xe mới hoặc chuyển nhượng xe. Biển số xe được làm bằng hợp kim nhôm sắt, có dạng hình chữ nhật hoặc hơi vuông, trên đó có in những con sốchữ (biển xe dân sự không dùng các chữ cái I, J, O, Q, W; R chỉ dùng cho xe rơ-moóc, sơ-mi rơ-moóc) cho biết: Vùng và địa phương quản lý, các con số cụ thể khi tra trên máy tính còn cho biết danh tính người chủ hay đơn vị đã mua nó, thời gian mua nó phục vụ cho công tác an ninh.. Đặc biệt trên đó còn có hình Quốc huy Việt Nam dập nổi.

Màu sắc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nền biển màu trắng, chữ và số màu đen là xe thuộc sở hữu cá nhân và xe của các doanh nghiệp.
  • Nền biển màu xanh dương, chữ và số màu trắng là biển xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp (dân sự)
  • Nền biển màu đỏ, chữ và số màu trắng là xe quân đội, xe của các doanh nghiệp quân đội
  • Nền biển màu vàng, chữ và số màu trắng là xe thuộc Bộ tư lệnh Biên phòng (ít gặp)
  • Nền biển màu vàng, chữ và số đen là xe cơ giới chuyên dụng làm công trình

Biển xe dân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Số Tỉnh/thành phố
11 Cao Bằng
12 Lạng Sơn
14 Quảng Ninh
15 | 16 Hải Phòng
17 Thái Bình
18 Nam Định
19 Phú Thọ
20 Thái Nguyên
21 Yên Bái
22 Tuyên Quang
23 Hà Giang
24 Lào Cai
25 Lai Châu
26 Sơn La
27 Điện Biên
28 Hòa Bình
29-33 | 40[1] Hà Nội
34 Hải Dương
35 Ninh Bình
36 Thanh Hóa
37 Nghệ An
Số Tỉnh/thành phố
38 Hà Tĩnh
39[1] | 60 Đồng Nai
43 Đà Nẵng
47 Đắk Lắk
48 Đắk Nông
49 Lâm Đồng
41[1], 50–59 Thành phố Hồ Chí Minh
61 Bình Dương
62 Long An
63 Tiền Giang
64 Vĩnh Long
65 Cần Thơ
66 Đồng Tháp
67 An Giang
68 Kiên Giang
69 Cà Mau
70 Tây Ninh
71 Bến Tre
72 Bà Rịa–Vũng Tàu
73 Quảng Bình
74 Quảng Trị
Số Tỉnh/thành phố
75 Thừa Thiên–Huế
76 Quảng Ngãi
77 Bình Định
78 Phú Yên
79 Khánh Hòa
81 Gia Lai
82 Kon Tum
83 Sóc Trăng
84 Trà Vinh
85 Ninh Thuận
86 Bình Thuận
88 Vĩnh Phúc
89 Hưng Yên
90 Hà Nam
92 Quảng Nam
93 Bình Phước
94 Bạc Liêu
95 Hậu Giang
97 Bắc Kạn
13 | 98 Bắc Giang[2]
99 Bắc Ninh[2]

Biển xe các cơ quan thuộc Bộ Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Do Bộ Quốc phòng cấp cho các đơn vị, cơ quan thuộc LLVT do Bộ quản lý. Biển xe có nền màu đỏ, chữ và số màu trắng gồm mã (2 chữ cái - như bảng dưới) và 4 chữ số (biểu thị thứ tự): Trong quân đội còn một số ký hiệu mới mà chưa biết ví dụ như: AN...

Kí hiệu Cơ quan áp dụng
A: Quân đoàn AA Quân đoàn 1 - Binh đoàn Quyết Thắng
AB Quân đoàn 2- Binh đoàn Hương Giang
AC Quân đoàn 3 - Binh đoàn Tây Nguyên
AD Quân đoàn 4 - Binh đoàn Cửu Long
AV Binh đoàn 11 - Tổng Công ty Xây dựng Thành An
AT Binh đoàn 12 - Tổng Công ty Xây dựng Trường Sơn
AN Binh đoàn 15 (AX - Binh đoàn 16)
AP Lữ đoàn M44
B: Binh chủng, Bộ tư lệnh BBB Bộ binh - Binh chủng tăng thiết giáp
BC Binh chủng Công binh
BH Binh chủng Hóa học
BK Binh chủng Đặc công
BL Bộ tư lệnh bảo vệ lăng
BT Bộ tư lệnh Thông tin liên lạc
BP Bộ tư lệnh Pháo binh
BS Lực lượng cảnh sát biển VN (Biển BS: Trước là Binh đoàn Trường Sơn - Bộ đội Trường Sơn)
BV Tổng Cty Dịch vụ bay
H: Học viện HA Học viện Quốc phòng
HB Học viện Lục quân
HC Học viện Chính trị quân sự
HD Học viện Kỹ thuật Quân sự
HE Học viện Hậu cần
HT Trường Sĩ quan lục quân I
HQ Trường Sĩ quan lục quân II
HN Học viện chính trị Quân sự Bắc Ninh
HH Học viện quân y
K: Quân khu KA Quân khu 1
KB Quân khu 2
KC Quân khu 3
KD Quân khu 4
KV Quân khu 5 (V:Trước Mật danh là Quang Vinh)
KP Quân khu 7 (Trước là KH)
KK Quân khu 9
KT Quân khu Thủ đô
KN Đặc khu Quảng Ninh (Biển cũ còn lại)
P: Cơ quan đặc biệt PA Cục đối ngoại BQP
PP Bộ Quốc phòng - Bệnh viện 108 cũng sử dụng biển này
PM Viện thiết kế - Bộ Quốc phòng
PK Ban Cơ yếu - BQP
PT Cục tài chính - BQP
PY Cục Quân y - Bộ Quốc phòng
PQ Trung tâm khoa học và kỹ thuật QS (viện kỹ thuật Quân sự)
PX Trung tâm nhiệt đới Việt - Nga
PC, HL Trước là Tổng cục II - Hiện nay là TN: Tổng cục tình báo (Tuy nhiên vì công việc đặc thù có thể mang nhiều biển số từ màu trắng cho đến màu Vàng, Xanh, đỏ, đặc biệt...)
Q: Quân chủng QA Quân chủng Phòng không không quân (Trước là QK, QP: Quân chủng phòng không và Quân chủng không quân)
QB Bộ tư lệnh Bộ đội biên phòng
QH Quân chủng Hải quân
T: Tổng cục TC Tổng cục Chính trị
TH Tổng cục Hậu cần - (TH 90/91 - Tổng Cty Thành An BQP - Binh đoàn 11)
TK Tổng cục Công nghiệp quốc phòng
TT Tổng cục kỹ thuật
TM Bộ Tổng tham mưu
TN Tổng cục tình báo quân đội
DB Tổng công ty Đông Bắc - BQP
ND Tổng công ty Đầu tư Phát triển nhà - BQP
CH Bộ phận chính trị của Khối văn phòng - BQP
VB Khối văn phòng Binh chủng - BQP
VK Ủy ban tìm kiếm cứu nạn - BQP
CV Tổng công ty xây dựng Lũng Lô - BQP
CA Tổng công ty 36 - BQP
CP Tổng Công ty 319 - Bộ Quốc phòng
CM Tổng công ty Thái Sơn - BQP
CC Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội (Việt Nam)
Cơ quan khác VT Tập đoàn Viễn thông Quân đội
MB Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Biển số 80[sửa | sửa mã nguồn]

Biển xe có 2 mã số đầu là 80 do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cơ quan sau:

Cấp cho hầu hết các cơ quan Trung ương /thuộc Trung ương quản lý. Các liệt kê dưới đây nên hiểu là các ví dụ thực tế

  1. Các ban của Trung ương Đảng
  2. Văn phòng Chủ tịch nước
  3. Văn phòng Quốc hội
  4. Văn phòng Chính phủ
  5. Bộ Công an
  6. Xe phục vụ các uỷ viên Trung ương Đảng công tác tại Hà Nội và các thành viên Chính phủ
  7. Bộ Ngoại giao
  8. Tòa án Nhân dân Tối cao
  9. Viện Kiểm sát nhân dân
  10. Thông tấn xã Việt Nam
  11. Nhân Dân
  12. Thanh tra Nhà nước
  13. Học viện Chính trị quốc gia
  14. Ban quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bảo tàng, khu Di tích lịch sử Hồ Chí Minh
  15. Trung tâm lưu trữ quốc gia
  16. Uỷ ban Dân số kế hoạch hoá gia đình (trước đây)
  17. Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
  18. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước
  19. Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam
  20. Kiểm toán Nhà nước
  21. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
  22. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  23. Đài Truyền hình Việt Nam
  24. Hãng phim truyện Việt Nam
  25. Đài Tiếng nói Việt Nam
  26. Bộ Thông tin và Truyền thông (Việt Nam)
  27. Các Dự án liên quan đến Trung ương do các Doanh nghiệp đầu tư hoặc liên kết đầu tư khi đăng ký xe cho dự án đều được cấp biển 80 [cần trích dẫn quy định]

Biển đặc biệt[sửa | sửa mã nguồn]

Biển xe có mã số đầu theo địa phương (tỉnh, thành) đăng ký và 2 ký tự NN (nước ngoài), NG (ngoại giao) hoặc QT (quốc tế) cùng dãy số, do Cục Cảnh sát Giao thông đường bộ, đường sắt (C67) thuộc Bộ Công an, cấp cho các cá nhân, tổ chức có yếu tố nước ngoài, trên cơ sở sự đề xuất của Đại sứ quán nước đó và sự đồng ý của Bộ Ngoại giao. Biển xe có nền màu trắng, chữ và số màu đen, (riêng kí tự NG và QT màu đỏ), bao gồm:

  • Hai chữ số đầu: thể hiện địa điểm đăng ký (tỉnh/thành)
  • Ba chữ số tiếp theo: mã nước (quốc tịch người đăng ký)
Ký hiệu biển số xe ô tô, mô tô của tổ chức, cá nhân nước ngoài
  1. Áo: 001 - 005
  2. Albania: 006 - 010
  3. LHVQ Anh và Bắc Ireland: 011 - 015
  4. Ai Cập: 016 - 020
  5. Azerbaijan: 021 - 025
  6. Ấn Độ: 026 - 030
  7. Angola: 031 - 035
  8. Afghanistan: 036 - 040
  9. Algérie: 041 - 045
  10. Argentina: 046 - 050
  11. Armenia: 051 - 055
  12. Iceland: 056 - 060
  13. Bỉ: 061 - 065
  14. Ba Lan: 066 - 070
  15. Bồ Đào Nha: 071 - 075
  16. Bulgaria: 076 - 080
  17. Burkina Faso: 081 - 085
  18. Brasil: 086 - 090
  19. Bangladesh: 091 - 095
  20. Belarus: 096 - 100
  21. Bolivia: 101 - 105
  22. Bénin: 106 - 110
  23. Brunei: 111 - 115
  24. Burundi: 116 - 120
  25. Cuba: 121 - 125
  26. Côte d'Ivoire: 126 - 130
  27. Cộng hòa Congo: 131 - 135
  28. Cộng hòa Dân chủ Congo: 136 - 140
  29. Chile: 141 - 145
  30. Colombia: 146 - 150
  31. Cameroon: 151 - 155
  32. Canada: 156 - 160
  33. Kuwait: 161 - 165
  34. Campuchia: 166 - 170
  35. Kyrgyzstan: 171 - 175
  36. Qatar: 176 - 180
  37. Cabo Verde: 181 - 185
  38. Costa Rica: 186 - 190
  39. Đức: 191 - 195
  40. Zambia: 196 - 200
  41. Zimbabwe: 201 - 205
  42. Đan Mạch: 206 - 210
  43. Ecuador: 211 - 215
  44. Eritrea: 216 - 220
  45. Ethiopia: 221 - 225
  46. Estonia: 226 - 230
  47. Guyana: 231 - 235
  48. Gabon: 236 - 240
  49. Gambia: 241 - 245
  50. Djibouti: 246 - 250
  51. Gruzia: 251 - 255
  52. Jordan: 256 - 260
  53. Guinée: 261 - 265
  54. Ghana: 266 - 270
  55. Guiné-Bissau: 271 - 275
  56. Grenada: 276 - 280
  57. Guinea Xích Đạo: 281 - 285
  58. Guatemala: 286 - 290
  59. Hungary: 291 - 295
  60. Hoa Kỳ: 296 - 300; 771 -775
  61. Hà Lan: 301 - 305
  62. Hy Lạp: 306 - 310
  63. Jamaica: 311 - 315
  64. Indonesia: 316 - 320
  65. Iran: 321 - 325
  66. Iraq: 326 - 330
  67. Ý: 331 - 335
  68. Israel: 336 - 340
  69. Kazakhstan: 341 - 345
  70. Lào: 346 - 350
  71. Liban: 351 - 355
  72. Libya: 356 - 360
  73. Luxembourg: 361 - 365
  74. Litva: 366 - 370
  75. Latvia: 371 - 375
  76. Myanmar: 376 - 380
  77. Mông Cổ: 381 - 385
  78. Mozambique: 386 - 390
  79. Madagascar: 391 - 395
  80. Moldova: 396 - 400
  81. Maldives: 401 - 405
  82. México: 406 - 410
  83. Mali: 411 - 415
  84. Malaysia: 416 - 420
  85. Maroc: 421 - 425
  86. Mauritanie: 426 – 430
  87. Malta: 431 - 435
  88. Quần đảo Marshall: 436 - 440
  89. Nga: 441 - 445
  90. Nhật Bản: 446 - 450; 776-780
  91. Nicaragua: 451 - 455
  92. New Zealand: 456 - 460
  93. Niger: 461 - 465
  94. Nigeria: 466 - 470
  95. Namibia: 471 - 475
  96. Nepal: 476 - 480
  97. Nam Phi: 481 - 485
  98. Serbia: 486 - 490
  99. Na Uy: 491 - 495
  100. Oman: 496 - 500
  101. Úc/Australia: 501 - 505
  102. Pháp: 506 - 510
  103. Fiji: 511 - 515
  104. Pakistan: 516 - 520
  105. Phần Lan: 521 - 525
  106. Philippines: 526 - 530
  107. Palestine: 531 - 535
  108. Panama: 536 - 540
  109. Papua New Guinea: 541 - 545
  110. Tổ chức quốc tế: 546 - 550
  111. Rwanda: 551 - 555
  112. România: 556 - 560
  113. Tchad: 561 - 565
  114. Cộng hòa Séc: 566 - 570
  115. Cộng hòa Síp: 571 - 575
  116. Tây Ban Nha: 576 - 580
  117. Thụy Điển: 581 - 585
  118. Tanzania: 586 - 590
  119. Togo: 591 - 595
  120. Tajikistan: 596 - 600
  121. Trung Quốc: 601 - 605
  122. Thái Lan: 606 - 610
  123. Turkmenistan: 611 - 615
  124. Tunisia: 616 - 620
  125. Thổ Nhĩ Kỳ: 621 - 625
  126. Thụy Sĩ: 626 - 630
  127. CHDCND Triều Tiên: 631 - 635
  128. Hàn Quốc: 636 - 640
  129. Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất: 641 - 645
  130. Samoa: 646 - 650
  131. Ukraina: 651 - 655
  132. Uzbekistan: 656 – 660
  133. Uganda: 661 - 665
  134. Uruguay: 666 - 670
  135. Vanuatu: 671 - 675
  136. Venezuela: 676 - 680
  137. Sudan: 681 - 685
  138. Sierra Leone: 686 - 690
  139. Singapore: 691 – 695
  140. Sri Lanka: 696 – 700
  141. Somalia: 701 – 705
  142. Senegal: 706 – 710
  143. Syria: 711 – 715
  144. Cộng hòa Dân chủ Ả Rập Xarauy: 716 – 720
  145. Seychelles: 721 – 725
  146. São Tomé và Príncipe: 726 – 730
  147. Slovakia: 731 – 735
  148. Yemen: 736 – 740
  149. Liechtenstein: 741 – 745
  150. Hồng Kông: 746 – 750
  151. Đài Loan: 885 – 890
  152. Đông Timor: 751 - 755
  153. Phái đoàn Ủy ban châu Âu (EU): 756 - 760
  154. Ả Rập Saudi: 761 - 765
  155. Liberia: 766 - 770
  • 2 chữ số khác ở bên dưới: số thứ tự đăng ký
  • Trước đây các biển A, B, C là xe của ngành Công an, xe của UBND tỉnh thành hoặc xe của các cơ quan hành chính sự nghiệp, ví dụ: 31A tức là xe các cơ quan, đơn vị nhà nước của thủ đô Hà Nội.
  • Biển ngoại giao hoặc quốc tế có gạch màu đỏ chạy ngang hàng chữ số thể hiện mức độ cao hơn của mỗi dòng biển đó (sự cấm xâm phạm dù bất cứ tình huống nào). Biển xe nước ngoài có gạch màu đỏ chạy ngang qua hàng chữ số là xe của Đại sứ.
Theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an

- Xe chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân sử dụng vào mục đích an ninh: Biển số nền màu xanh, chữ và số màu trắng có ký hiệu "CD".

- Một số trường hợp có ký hiệu sê ri riêng:

a) Xe Quân đội làm kinh tế có ký hiệu "KT";

b) Xe của các doanh nghiệp có vốn nước ngoài, xe thuê của nước ngoài, xe của Công ty nước ngoài trúng thầu có ký hiệu "LD";

c) Xe của các Ban quản lý dự án do nước ngoài đầu tư có ký hiệu "DA";

d) Rơ moóc, sơmi rơmoóc có ký hiệu "R";

đ) Xe đăng ký tạm thời có ký hiệu "T";

e) Máy kéo có ký hiệu "MK";

g) Xe máy điện có ký hiệu "MĐ";

h) Xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước, được Thủ tướng Chính phủ cho phép triển khai thí điểm có ký hiệu "TĐ" như xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ (là phương tiện giao thông cơ giới đường bộ chạy bằng động cơ, có hai trục, bốn bánh xe, có phần động cơ và thùng lắp ráp trên cùng một xát xi (dàn khung dưới - tương tự ôtô tải có trọng lượng dưới 3.500 kg). Vận tốc thiết kế lớn nhất không lớn hơn 60 km/h, khối lượng bản thân xe không lớn hơn 550 kg)[3]

i) Ô tô phạm vi hoạt động hạn chế có ký hiệu "HC".

Tăng lên thành năm chữ số[sửa | sửa mã nguồn]

Biển số xe mô tô mới từ 06/12/2010

Theo quy định của Thông tư 36/2010/TT-BCA do Bộ Công an ban hành ngày 12 tháng 10 năm 2010, kể từ ngày 6 tháng 12, 2010, các biển số xe tại Việt Nam sẽ tăng từ bốn lên năm chữ số (phần mở rộng) khi đăng ký mới (biển cũ vẫn dùng bình thường, và có thể đổi sang biển mới nếu có nhu cầu). Về biển số xe mới, kích thước vẫn giữ nguyên nhưng các dãy số mở rộng trên biển sẽ không liền kề nhau mà bị ngắt quãng. Theo đó 3 số đầu của biển sẽ liên tiếp nhau và được ngắt quãng bằng một dấu chấm rồi nối tiếp hai số cuối (VD: 51A-000.01, 51B-000.01, 51C-000.01, 51D-000.01, 50R-000.01, 50LD-000.01, 50KT-000.01,...).

Chi tiết biển số xe ở các địa phương[sửa | sửa mã nguồn]

Hà Nội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận Ba Đình: 29-B1
  • Quận Hoàn Kiếm: 29-C1
  • Quận Hai Bà Trưng: 29-D1
  • Quận Đống Đa: 29-E1-E2
  • Quận Tây Hồ: 29-F1
  • Quận Thanh Xuân: 29-G1
  • Quận Hoàng Mai: 29-H1
  • Quận Long Biên: 29-K1
  • Quận Cầu Giấy: 29-P1
  • Quận Hà Đông: 29-T1
  • Quận Nam Từ Liêm: 29-L1
  • Quận Bắc Từ Liêm: 29-L5
  • Huyện Thanh Trì: 29-M1
  • Huyện Gia Lâm: 29-N1
  • Huyện Đông Anh: 29-S1
  • Huyện Sóc Sơn: 29-S6
  • Huyện Ba Vì: 29-V1
  • Huyện Phúc Thọ: 29-V3
  • Huyện Thạch Thất: 29-V5
  • Huyện Quốc Oai: 29-V7
  • Huyện Chương Mỹ: 29-X1
  • Huyện Đan Phượng: 29-X3
  • Huyện Hoài Đức: 29-X5
  • Huyện Thanh Oai: 29-X7
  • Huyện Mỹ Đức: 29-Y1
  • Huyện Ứng Hòa: 29-Y3
  • Huyện Thường Tín: 29-Y5
  • Huyện Phú Xuyên: 29-Y7
  • Huyện Mê Linh: 29-Z1
  • Thị xã Sơn Tây: 29-U1

Thành phố Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận 1: 59-T1; 59-TA
  • Quận 2: 59-B1; 59-BA
  • Quận 3: 59-F1; 59-FA
  • Quận 4: 59-C1; 59-CA
  • Quận 5: 59-H1; 59-HA
  • Quận 6: 59-K1; 59-KA
  • Quận 7: 59-C2; 59-CB
  • Quận 8: 59-L1; 59-L2; 59-LA
  • Quận 9: 59-X1; 59-XA
  • Quận 10: 59-U1; 59-UA
  • Quận 11: 59-M1; 59-MA
  • Quận 12: 59-G1; 59-G2; 59-GA
  • Quận Tân Bình: 59-P1; 59-P2; 59-PA
  • Quận Tân Phú: 59-D1; 59-D2; 59-DA
  • Quận Bình Thạnh: 59-S1; 59-S2; 59-SA
  • Quận Gò Vấp: 59-V1; 59-V2; 59-VA
  • Quận Phú Nhuận: 59-E1; 59-EA
  • Quận Thủ Đức: 59-X2; 59-XB
  • Quận Bình Tân: 59-N1; 50-N1; 59-NA
  • Huyện Bình Chánh: 59-N2; 59-NB
  • Huyện Nhà Bè: 59-Z1; 59-ZA
  • Huyện Cần Giờ: 59-Z2; 59-ZB
  • Huyện Hóc Môn: 59-Y1; 59-YA
  • Huyện Củ Chi: 59-Y2; 59-YB
  • Xe môtô phân khối trên 175cc: 59-A3

Sơn La[sửa | sửa mã nguồn]

• Thành phố Sơn La: 26 - B (1, 2,...)

• Huyện Sông Mã: 26 - C (1,...)

• Huyện Phù Yên: 26 - D (1,...)

• Huyện Bắc Yên: 26 - E (1,...)

• Huyện Sốp Cộp: 26 - F (1,...)

• Huyện Mộc Châu: 26 - G (1,...)

• Huyện Quỳnh Nhai: 26 - H (1,...)

• Huyện Mai Sơn: 26 - K (1,...)

• Huyện Mường La: 26 - L (1,...)

• Huyện Thuận Châu: 26 - M (1,...)

• Huyện Yên Châu: 26 - N (1,...)

• Huyện Vân Hồ: 26 - P (1,...)

Bà Rịa - Vũng Tàu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Vũng Tàu: 72-C1
  • Thành phố Bà Rịa: 72-D1
  • Huyện Tân Thành: 72-E1
  • Huyện Châu Đức: 72-F1
  • Huyện Xuyên Mộc: 72-G1
  • Huyện Đất Đỏ: 72-H1
  • Huyện Long Điền: 72-K1

Bạc Liêu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Bạc Liêu: 94-K1
  • Thị xã Giá Rai: 94-D1
  • Huyện Phước Long: 94-E1
  • Huyện Hồng Dân: 94-F1
  • Huyện Vĩnh Lợi: 94-C1
  • Huyện Đông Hải: 94-B1
  • Huyện Hòa Bình: 94-G1

Bắc Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Bắc Giang: 98-B1
  • Huyện Hiệp Hòa: 98-D1
  • Huyện Việt Yên: 98-K1
  • Huyện Lạng Giang: 98-M1
  • Huyện Lục Nam: 98-F1
  • Huyện Tân Yên: 98-H1
  • Huyện Yên Thế: 98-C1
  • Huyện Yên Dũng: 98-G1
  • Huyện Sơn Động: 98-L1
  • Huyện Lục Ngạn: 98-E1

Bắc Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Bắc Ninh: 99-G1
  • Thị xã Từ Sơn: 99-B1
  • Huyện Tiên Du: 99-C1
  • Huyện Yên Phong: 99-D1
  • Huyện Quế Võ: 99-E1
  • Huyện Thuận Thành: 99-F1
  • Huyên Gia Bình: 99-H1
  • Huyện Lương Tài: 99-K1

Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Thủ Dầu Một: 61-B1
  • Thị xã Thuận An: 61-C1
  • Thị xã Dĩ An: 61-D1
  • Thị xã Tân Uyên: 61-E1
  • Huyện Phú Giáo: 61-F1
  • Thị xã Bến Cát: 61-G1
  • Huyện Dầu Tiếng: 61-H1
  • Huyện Bàu Bàng: 61-K1
  • Huyện Bắc Tân Uyên: 61-N1

Bình Định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Quy Nhơn: 77-L1
  • Thị xã An Nhơn: 77-F1
  • Huyện An Lão: 77-M1
  • Huyện Hoài Ân: 77-K1
  • Huyện Hoài Nhơn: 77-C1
  • Huyện Phù Cát: 77-E1
  • Huyện Phù Mỹ: 77-D1
  • Huyện Tuy Phước: 77-G1
  • Huyện Tây Sơn: 77-H1
  • Huyện Vân Canh: 77-B1
  • Huyện Vĩnh Thạnh: 77-N1

Bình Phước[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thị xã Đồng Xoài 93-P1
  • Thị xã Bình Long 93-E1
  • Thị xã Phước Long 93-K1
  • Huyện Bù Đăng 93-L1
  • Huyện Bù Đốp 93-G1
  • Huyện Bù Gia Mập 93-H1
  • Huyện Chơn Thành 93-B1
  • Huyện Đồng Phú 93-M1
  • Huyện Hớn Quản 93-C1
  • Huyện Lộc Ninh 93-N1 & 93-F1

Bình Thuận[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Phan Thiết: 86-C1
  • Huyện Tuy Phong: 86-B1
  • Huyện Bắc Bình: 86-B2
  • Huyện Hàm Thuận Bắc: 86-B3
  • Huyện Hàm Thuận Nam: 86-B4
  • Huyện Hàm Tân: 86-B5
  • Thị xã La Gi: 86-B6
  • Huyện Tánh Linh: 86-B7
  • Huyện Đức Linh: 86-B8
  • Huyện Phú Quý: 86-B9

Bến Tre[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Bến Tre: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Châu Thành: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Giồng Trôm: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Mỏ Cày Bắc: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Mỏ Cày Nam: 71-B1 & 71-B2
  • Huyện Bình Đại: 71-C1
  • Huyện Ba Tri: 71-C2
  • Huyện Thạnh Phú: 71-C3
  • Huyện Chợ Lách: 71-C4
  • Xe mô tô trên 175cc: 71-A1
  • Xe mô tô dưới 100cc: 71-AA
  • Xe mô tô biển đặc biệt: 71-xxx-NN/NG-xxx

Cao Bằng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Cao Bằng: 11-X1, 11-B1
  • Huyện Trùng Khánh: 11-K1
  • Huyện Thông Nông: 11-T1
  • Huyện Trà Lĩnh: 11-Y1
  • Huyện Quảng Uyên: 11-U1
  • Huyện Hà Quảng: 11-S1
  • Huyện Phục Hòa: 11-P1
  • Huyện Thạch An: 11-V1
  • Huyện Bảo Lạc: 11-M1
  • Huyện Bảo Lâm: 11-L1
  • Huyện Hạ Lang: 11-R1
  • Huyện Nguyên Bình: 11-N1
  • Huyện Hòa An: 11-H1

Cà Mau[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Cà Mau: 69-C1 5 số, 69-B1 5 số.
  • Huyện Đầm Dơi: 69-F1 5số, 69-R1 4số
  • Huyện Ngọc Hiển: 69-L1 5số, 69-N1 4số
  • Huyện Cái Nước: 69-E1 5số, 69-L1 4số
  • Huyện Trần Văn Thời: 69-N1 5số, 69-S1 4số
  • Huyện U Minh: 69T 4 số, 69-H1 5 số.
  • Huyện Thới Bình: 69-D1 5số, 69-U1 4số
  • Huyện Năm Căn: 69-M1 4 số, 69M1- 5 số.
  • Huyện Phú Tân: 69-K1 5số, 69-P1 4số
  • BSX 69F-F9, 69K1-K7 4số dùng chung cho toàn tỉnh (trước đây).

Thành phố Cần Thơ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận Ninh Kiều: 65-B1; 65-X1-4 4 số
  • Quận Cái Răng: 65-C1; 65V1-2 4 số
  • Quận Bình Thủy: 65-D1; 65-U1-2 4 số
  • Quận Ô Môn: 65-E1; 65-T1-2 4 số
  • Quận Thốt Nốt: 65-F1; 65-R1-2 4 số
  • Huyện Phong Điền: 65-G1; 65-L1 4 số
  • Huyện Thới Lai: 65-H1; 65-K2; 65-M1-2 4 số
  • Huyện Cờ Đỏ: 65-K1; 65-Y1 4 số
  • Huyện Vĩnh Thạnh: 65-L1; 65-S1-2 4 số
  • Biển chung toàn thành phố(2004):65-F1-9; 65-H1-9; 65-P1-9; 65-Z1; 65-N1-2; 65-K1 4 số

Thành phố Đà Nẵng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận Hải Châu: 43-C1 & 43-B1
  • Quận Thanh Khê: 43-D1
  • Quận Sơn Trà: 43-E1
  • Quận Liên Chiểu: 43-F1
  • Quận Cẩm Lệ: 43-G1
  • Quận Ngũ Hành Sơn: 43-H1
  • Huyện Hòa Vang: 43-K1

Đắk Lắk[sửa | sửa mã nguồn]

  • TP. Buôn Ma Thuột: 47-B1, 47-B2
  • Thị xã Buôn Hồ: 47-C1
  • Huyện Ea H'leo: 47-D1
  • Huyện Krông Năng: 47-E1
  • Huyện EaKar: 47-F1
  • Huyện M'Drăk: 47-G1
  • Huyện Cưmgar: 47-H1
  • Huyện Krông Bông: 47-K1
  • Huyện Krông Ana: 47-L1
  • Huyện Lăk: 47-N1
  • Huyện Krông Pắc: 47-M1
  • Huyện Ea Sup: 47-P1
  • Huyện Buôn Đôn: 47-S1
  • Huyện Cư Kuin: 47-T1
  • Huyện Krông Búk: 47-U1
  • Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 47 - AB

Đắk Nông[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thị xã Gia Nghĩa: 48-B1
  • Huyện Đắk R'Lấp: 48-H1
  • Huyện Tuy Đức: 48-K1
  • Huyện Đắk Glong: 48-G1
  • Huyện Đắk Song: 48-F1
  • Huyện Đắk Mil: 48-E1
  • Huyện Cư Jút: 48-D1
  • Huyện Krông Nô: 48-C1

Đồng Nai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Biên Hòa: 60-B1; 60-F1 60-F2 [60-AAdưới 50cc] [39F;39T 4 số]
  • Thị xã Long Khánh: 60-B2
  • Huyện Tân Phú: 60-B3
  • Huyện Định Quán: 60-B4
  • Huyện Xuân Lộc: 60-B5
  • Huyện Cẩm Mỹ: 60-B6
  • Huyện Thống Nhất: 60-B7
  • Huyện Trảng Bom: 60-B8
  • Huyện Vĩnh Cửu: 60-B9
  • Huyện Long Thành: 60-C1
  • Huyện Nhơn Trạch: 60-C2

Đồng Tháp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Cao Lãnh: 66-P1
  • Thành phố Sa Đéc: 66-S1
  • Thị xã Hồng Ngự: 66-H1
  • Huyện Cao Lãnh: 66-F1
  • Châu Thành: 66-C1
  • Hồng Ngự: 66-G1
  • Lai Vung: 66-L1
  • Lấp Vò: 66-V1
  • Tam Nông: 66-N1
  • Tân Hồng: 66-K1
  • Thanh Bình: 66-B1
  • Tháp Mười: 66-M1

Gia Lai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Pleiku: 81-B1
  • Thị xã An Khê: 81-G1
  • Thị xã Ayun Pa: 81-M1
  • Huyện Chư Păh: 81-X1
  • Huyện Chư Prông: 81-T1
  • Huyện Chư Sê: 81-P1
  • Huyện Đắk Đoa: 81-C1
  • Huyện Đak Pơ: 81-F1
  • Huyện Đức Cơ: 81-U1
  • Huyện Ia Grai 81-V1
  • Huyện Ia Pa: 81-L1
  • Huyện K'Bang: 81-H1
  • Huyện Kông Chro: 81-K1
  • Huyện Krông Pa: 81-N1
  • Huyện Mang Yang: 81-E1
  • Huyện Phú Thiện: 81-D1
  • Huyện Chư Pưh: 81-S1
  • Xe có phân khối từ 50cc trở xuống: 81 -AA

Thành phố Hải Phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quận Hồng Bàng, Ngô Quyền, Lê Chân, Hải An: 15-B1
  • Huyện An Dương: 15-C1
  • Huyện An Lão: 15-D1
  • Huyện Cát Hải: 15-E1
  • Huyện Kiến Thuỵ: 15-F1
  • Huyện Thuỷ Nguyên: 15-G1
  • Huyện Tiên Lãng: 15-H1
  • Huyện Vĩnh Bảo: 15-K1
  • Quận Dương Kinh: 15-L1
  • Quận Đồ Sơn: 15-M1
  • Quận Kiến An: 15-N1

Hậu Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe máy điện: 95-MĐ1
  • Thành phố Vị Thanh: 95-B1 ; 95-BA
  • Thị xã Ngã Bảy: 95-F1 ; 95-FA
  • Huyện Châu Thành: 95-G1 ; 95-GA
  • Huyện Châu Thành A: 95-H1 ; 95-HA
  • Huyện Long Mỹ: 95-D1 ; 95-DB
  • Huyện Phụng Hiệp: 95-E1 ; 95-EA
  • Huyện Vị Thủy: 95-C1 ; 95-CA

Hưng Yên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Hưng Yên: 89-B1
  • Huyện Ân Thi: 89-B1
  • Huyện Kim Động: 89-B1
  • Huyện Phù Cừ: 89-B1
  • Huyện Tiên Lữ: 89-B1
  • Huyện Khoái Châu: 89-E1
  • Huyện Văn Giang: 89-E1
  • Huyện Mỹ Hào: 89-E1
  • Huyện Yên Mỹ: 89-F1
  • Huyện Văn Lâm: 89-L1

Hòa Bình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Hòa Bình: 28-H1
  • Huyện Lương Sơn: 28-G1
  • Huyện Kỳ Sơn: 28-K1
  • Huyện Kim Bôi: 28-B1
  • Huyện Lạc Thủy: 28-L1
  • Huyện Yên Thủy: 28-F1
  • Huyện Cao Phong:28-C1
  • Huyện Đà Bắc: 28-D1
  • Huyện Mai Châu: 28-M1
  • Huyện Tân Lạc: 28-E1
  • Huyện Lạc Sơn: 28-N1

Khánh Hòa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Nha Trang: 79-N1, 79-N2
  • Thành phố Cam Ranh: 79-C1
  • Thị xã Ninh Hòa: 79-H1
  • Huyện Diên Khánh: 79-D1
  • Huyện Vạn Ninh: 79-V1
  • Huyện Khánh Vĩnh: 79-X1
  • Huyện Khánh Sơn: 79-K1
  • Huyện Cam Lâm: 79-Z1

Kiên Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Rạch Giá: 68-X1 / 68-AB
  • Thị xã Hà Tiên: 68-H1
  • Huyện An Biên: 68-B1 / 68-CA
  • Huyện An Minh: 68-M1
  • Huyện Châu Thành: 68-C1 / 68-BA
  • Huyện Giồng Riềng: 68-G1 / 68-KA
  • Huyện Gò Quao: 68-E1 / 68-HA
  • Huyện Hòn Đất: 68-D1
  • Huyện Kiên Hải: 68-S1
  • Huyện Kiên Lương: 68-K1
  • Thành phố Phú Quốc: 68-P1
  • Huyện Tân Hiệp: 68-T1
  • Huyện Vĩnh Thuận: 68-N1
  • Huyện U Minh Thượng: 68-L1
  • Huyện Giang Thành: 68-F1

Lâm Đồng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Đà Lạt: 49-B1, 49-M8
  • Huyện Đam Rông: 49-C1
  • Huyện Lâm Hà: 49-D1
  • Huyện Đức Trọng: 49-E1
  • Huyện Đơn Dương: 49-F1
  • Huyện Di Linh: 49-G1
  • Huyện Bảo Lâm: 49-H1
  • Thành phố Bảo Lộc: 49-K1, 49-S1
  • Huyện Đạ Huoai: 49-L1
  • Huyện Đạ Tẻh: 49-M1
  • Huyện Cát Tiên: 49-N1
  • Huyện Lạc Dương: 49-P1

Long An[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Tân An: 62-B1
  • Huyện Tân Hưng: 62-C1
  • Huyện Vĩnh Hưng: 62-D1
  • Huyện Tân Thạnh: 62-E1
  • Huyện Thạnh Hóa: 62-F1
  • Huyện Thủ Thừa: 62-G1
  • Huyện Tân Trụ: 62-H1
  • Huyện Châu Thành: 62-K1
  • Huyện Cần Đước: 62-L1
  • Huyện Cần Giuộc: 62-M1
  • Huyện Bến Lức: 62-N1
  • Huyện Đức Hòa: 62-P1
  • Huyện Đức Huệ: 62-S1
  • Thị xã Kiến Tường: 62-T1
  • Huyện Mộc Hóa: 62-U1

Nam Định[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Nam Định: 18-B1
  • Huyện Mỹ Lộc: 18-B1
  • Huyện Vụ Bản: 18-C1
  • Huyện Ý Yên: 18-D1
  • Huyện Trực Ninh: 18-E1
  • Huyện Xuân Trường: 18-F1
  • Huyện Giao Thủy: 18-G1
  • Huyện Hải Hậu: 18-H1
  • Huyện Nam Trực: 18-K1
  • Huyện Nghĩa Hưng: 18-L1

Nghệ An[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Vinh: 37-B1-B9
  • Huyện Con Cuông: 37-C1
  • Huyện Tương Dương:37-D1
  • Huyện Đô Lương: 37-B1- 4XX.XX, 7XX.XX, 37D1-5XX.XX - 9XX.XX
  • Huyện Thanh Chương: 37E1-XXX.XX
  • Huyện Diễn Châu: 37-B1, 37-B2, 37F1 - 5XX.XX - 9XX.XX
  • Huyện Quỳ Châu: 37G1-XXX.XX
  • Huyện Nghĩa Đàn: 37-Bx, 37G1-5XX.XX - 9XX.XX
  • Thị xã Thái Hòa: 37B1-3XX.XX 37B2- 3xx.xx. 37H1-5XX.XX - 9XX.XX
  • Huyện Quỳ Hợp: 37H1-XXX.XX
  • Huyện Kỳ Sơn: 37K1-XXX.XX
  • Huyện Nghi Lộc: 37-K1- 5XX.XX - 9XX.XX
  • Huyện Quỳnh Lưu: 37L1-XXX.XX,37 L2- XXX.XX
  • Thị xã Hoàng Mai: 37L1-5XX.XX -9XX.XX
  • Huyện Anh Sơn: 37-M1
  • Huyện Nam Đàn: 37-Bx, 37 M1- 5XX.XX - 9XX.XX
  • Huyện Tân Kỳ: 37N1-XXX.XX
  • Huyện Hưng Nguyên: 37-Bx, 37N1-5XX.XX -9XX.XX
  • Huyện Yên Thành: 37P1-XXX.XX
  • Huyện Quế Phong: 37F1-XXX.XX
  • Thị xã Cửa Lò: 37-Bx, 37S1- XXX.XX

Ninh Bình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Ninh Bình: 35-B1
  • Thành phố Tam Điệp: 35-T1
  • Huyện Gia Viễn: 35-G1
  • Huyện Hoa Lư: 35-H1
  • Huyện Kim Sơn: 35-K1
  • Huyện Nho Quan: 35-N1
  • Huyện Yên Khánh: 35-Y1
  • Huyện Yên Mô: 35-M1

Ninh Thuận[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 85-B1
  • Huyện Bác Ái: 85-G1
  • Huyện Ninh Hải: 85-C1
  • Huyện Ninh Phước: 85-D1
  • Huyện Ninh Sơn: 85-F1
  • Huyện Thuận Bắc: 85-H1
  • Huyện Thuận Nam: 85-E1

Quảng Bình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Đồng Hới: 73-B1
  • Huyện Minh Hóa: 73-C1
  • Huyện Tuyên Hóa: 73-D1
  • Huyện Quảng Trạch: 73-E1
  • Huyện Bố Trạch: 73F1
  • Huyện Quảng Ninh: 73-G1
  • Huyện Lệ Thủy: 73-H1

Quảng Trị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Đông Hà: 74 - C1
  • Huyện Gio Linh: 74 - B1
  • Huyện Triệu Phong: 74 - D1
  • Huyện Hải Lăng: 74 - F1
  • Huyện Vĩnh Linh: 74 - L1
  • Huyện Cam Lộ: 74 - G1
  • Huyện Hướng Hóa: N/a

Quảng Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Tam Kỳ: 92-B1
  • Thành phố Hội An: 92-C1
  • Thị xã Điện Bàn: 92-D1
  • Huyện Thăng Bình: 92-H1
  • Huyện Bắc Trà My: 92-V1
  • Huyện Nam Trà My: 92-X1
  • Huyện Núi Thành: 92-N1
  • Huyện Phước Sơn: 92-P1
  • Huyện Tiên Phước: 92-M1
  • Huyện Hiệp Đức: 92-K1
  • Huyện Nông Sơn: 92-Y1
  • Huyện Đông Giang: 92-T1
  • Huyện Nam Giang: 92-S1
  • Huyện Đại Lộc: 92-E1
  • Huyện Phú Ninh: 92-L1
  • Huyện Tây Giang: 92-U1
  • Huyện Duy Xuyên: 92-F1
  • Huyện Quế Sơn: 92-G1

Quảng Ngãi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Quảng Ngãi: 76-B1, 76-U1, 76-V1
  • Huyện Bình Sơn: 76-C1
  • Huyện Sơn Tịnh: 76-D1
  • Huyện Tư Nghĩa: 76-E1
  • Huyện Nghĩa Hành: 76-F1
  • Huyện Mộ Đức: 76-G1
  • Thị Trấn Đức Phổ: 76-H1
  • Huyện Trà Bồng: 76-P1
  • Huyện Tây Trà: 76-S1
  • Huyện Sơn Hà: 76-M1
  • Huyện Sơn Tây: 76-N1
  • Huyện Minh Long: 76-L1
  • Huyện Ba Tơ: 76-K1
  • Huyện Lý Sơn: 76-T1

Phú Yên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Tuy Hòa: 78-C1
  • Thị xã Sông Cầu: 78-D1
  • Huyện Đông Hòa: 78-G1
  • Huyện Tây Hòa: 78-F1
  • Huyện Tuy An: 78-H1
  • Huyện Phú Hòa: 78-E1
  • Huyện Sơn Hòa: 78-L1
  • Huyện Đồng Xuân: 78-K1
  • Huyện Sông Hinh: 78-M1

Phú Thọ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Việt Trì: 19-B1xxxxx, 19-L1-7 xxxx
  • Thị xã Phú Thọ: 19-M1, 19-N1
  • Huyện Hạ Hòa: 19-F1xxxxx, 19-X1
  • Huyện Cẩm Khê: 19-G1xxxxx,19-Y1xxxx;19 Y2xxxx
  • Huyện Thanh Sơn: 19-C1xxxxx, 19-T1xxxx; 19T2 xxxx
  • Huyện Thanh Ba: 19-K1xxxxx
  • Huyện Thanh Thủy: 19-L1xxxxx
  • Huyện Tam Nông: 19-N1xxxxx, 19-V1
  • Huyện Yên Lập: 19-H1xxxxx, 19-Z1
  • Huyện Đoan Hùng: 19-E1xxxxx
  • Huyện Lâm Thao: 19-S1xxxxx, 19-R1xxxx
  • Huyện Phù Ninh: 19-P1xxxxx
  • Huyện Tân Sơn: 19-D1xxxxx

Thanh Hóa[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Thanh Hóa: 36-B
  • Huyện Quảng Xương: 36-B1
  • Huyện Thọ Xuân: 36-D1
  • Huyện Thạch Thành: 36-E1
  • Huyện Hậu Lộc: 36-F1
  • Huyện Nga Sơn: 36-G1
  • Huyện Quan Hóa: 36-H5
  • Huyện Cẩm Thủy: 36-L1
  • Huyện Ngọc Lặc: 36-K5
  • Huyện Thường Xuân: 36-M1
  • Huyện Hà Trung: 36-B3
  • Thị xã Bỉm Sơn: 36-F5
  • Huyện Nông Cống

Thái Bình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Thái Bình: 17M1- xxxx; 17N1- xxxx, 17B1- 0xxxx, 17B1- 1xxxx, 17B1- 9xxxx, 17B9- xxxxx
  • Huyện Đông Hưng: 17M3- xxxx; 17N3- xxxx, 17B1- 3xxxx, 17B3- xxxxx
  • Huyện Hưng Hà: 17M4- xxxx; 17N4- xxxx, 17B1- 4xxxx, 17B4- xxxxx
  • Huyện Kiến Xương: 17M7- xxxx; 17N7- xxxx, 17B1- 7xxxx, 17B7- xxxxx
  • Huyện Quỳnh Phụ: 17M5- xxxx; 17N5- xxxx, 17B1- 5xxxx, 17B5- xxxxx
  • Huyện Thái Thụy: 17M6- xxxx; 17N6- xxxx, 17B1- 6xxxx, 17B6- xxxxx
  • Huyện Tiền Hải: 17M8- xxxx; 17N8 -xxxx, 17B1- 8xxxx, 17B8- xxxxx
  • Huyện Vũ Thư: 17M2- xxxx; 17N2- xxxx, 17B1- 2xxxx, 17B2- xxxxx

Thừa Thiên - Huế[sửa | sửa mã nguồn]

  • (chưa rõ): 75-HC
  • Xe xích lô: 75-XL
  • Xe máy điện: 75-MĐ1
  • Xe moto trên 150cc: 75-A1
  • Thành phố Huế: 75-B1, 75-F1
  • Thị xã Hương Thủy: 75-S1, 75-G1
  • Thị xã Hương Trà: 75-D1
  • Huyện A Lưới: 75-L1
  • Huyện Nam Đông: 75-Y1, 75-M1
  • Huyện Phong Điền: 75-C1
  • Huyện Phú Lộc: 75-K1
  • Huyện Phú Vang: 75-H1
  • Huyện Quảng Điền: 75-E1

Tiền Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huyện Cái Bè: 63-B1
  • Thị Xã Cai Lậy: 63-B2
  • Huyện Châu Thành: 63-B3
  • Huyện Chợ Gạo: 63-B4
  • Huyện Gò Công Tây: 63-B5
  • Thị xã Gò Công: 63-B6
  • Huyện Gò Công Đông: 63-B7
  • Huyện Tân Phú Đông: 63-B8
  • Huyện Tân Phước: 63-B8
  • Thành phố Mỹ Tho: 63-B9
  • Huyện Cai Lậy: 63-P1

Trà Vinh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe hai bánh > 150cc: 84-A1
  • Xe hai bánh <100cc: 84-AA (4)
  • Xe máy điện: 84-MĐ1
  • Thành phố Trà Vinh: 84-B1, 84-C1 ; 84-BA ; 84CA
  • Huyện Càng Long: 84-L1 ; 84-LA
  • Huyện Châu Thành: 84-D1 ; 84-DA
  • Huyện Cầu Kè: 84-K1 ; 84-KA
  • Huyện Tiểu Cần: 84-H1 ; 84-HA
  • Huyện Cầu Ngang: 84-E1 ; 84-EA
  • Huyện Trà Cú: 84-G1 ; 84-GA
  • Thị xã Duyên Hải: 84-F1 ; 84-FA
  • Huyện Duyên Hải: 84-M1 ; 84-MA

Tuyên Quang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Tuyên Quang: 22-B1
  • Huyện Chiêm Hóa: 22-F1, 22-F1
  • Huyện Sơn Dương: 22-S1, 22-S1, 22-S2
  • Huyện Hàm Yên: 22-Y1, 22-Y1
  • Huyện Na Hang: 22-N1, 22-N1
  • Huyện Yên Sơn: 22-B1, ???
  • Huyện Lâm Bình: 22-L1

Tây Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Tây Ninh: 70-B1
  • Huyện Tân Biên: 70-H1 xxx.xx, 70-T1 xxxx, 70-T2 xxxx, 70-Q xxxx, 70 xxx-Q
  • Huyện Tân Châu: 70-K1, 70S4 - xxxx
  • Huyện Dương Minh Châu: 70-E1 xxx.xx, 70-R1 xxxx
  • Huyện Hòa Thành: 70-G1
  • Huyện Bến Cầu: 70-C1
  • Huyện Gò Dầu: 70-F1
  • Huyện Trảng Bàng: 70-L1
  • Huyện Châu Thành: 70-D1

Vĩnh Long[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe hai bánh >150cc: 64-A1, 64-A2, 64-A3
  • Xe máy điện: 64-MĐ1
  • Thành phố Vĩnh Long: 64-C1; 64-CA
  • Thị xã Bình Minh: 64-H1; 64-HA
  • Huyện Bình Tân: 64-K1; 64-KA
  • Huyện Long Hồ: 64-B1; 64-BA
  • Huyện Mang Thít: 64-G1; 64-GA
  • Huyện Tam Bình: 64-E1; 64-EA
  • Huyện Trà Ôn: 64-F1; 64-FA
  • Huyện Vũng Liêm: 64-D1; 64-DA

Vĩnh Phúc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Vĩnh Yên Bình: 88-B1
  • Huyện Sông Lô: 88-C1
  • Huyện Lập Thạch: 88-D1
  • Huyện Tam Đảo: 88-E1
  • Huyện Yên Lạc: 88-F1
  • Huyện Bình Xuyên: 88-G1
  • Thị xã Phúc Yên: 88-H1
  • Huyện Tam Dương: 88-K1
  • Huyện Vĩnh Tường: 88-L1

Hà Tĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huyện Vũ Quang: 38-E1
  • Huyện Đức Thọ: 38-D1
  • Huyện Hương Sơn: 38-H1
  • Huyện Hương Khê: 38-B1
  • Huyện Nghi Xuân: 38-N1
  • Thành phố Hà Tĩnh: 38-P1
  • Huyện Can Lộc: 38-C1
  • Huyện Kỳ Anh: 38-K1
  • Thị xã Hồng Lĩnh: 38-F1
  • Huyện Cẩm Xuyên: 38-X1
  • Huyện Lộc Hà: 38-L1
  • Huyện Thạch Hà: 38-M1

Hà Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Hà Giang: 23-B1
  • Huyện Bắc Quang: 23-D1
  • Huyện Quang Bình: 23-E1
  • Huyện Hoàng Su Phì: 23-F1
  • Huyện Xín Mần: 23-G1
  • Huyện Vị Xuyên: 23-H1
  • Huyện Bắc Mê: 23-K1
  • Huyện Đồng Văn: 23-N1
  • Huyện Mèo Vạc: 23-P1

Sóc Trăng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Sóc Trăng: 83-P1 & 83-P2
  • Thị xã Vĩnh Châu: 83-P1 & 83-P2
  • Huyện Mỹ Xuyên: 83-P1 & 83-P2
  • Huyện Trần Đề: 83-P1 & 83-P2
  • Huyện Long Phú: 83-P1 & 83-P2
  • Huyện Mỹ Tú: 83-P1 & 83-P2
  • Huyện Kế Sách: 83-C1
  • Huyện Châu Thành: 83-C1
  • Thị xã Ngã Năm: 83-E1
  • Huyện Cù Lao Dung: 83-D1

Bắc Kạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Bắc Kạn
  • Huyện Ba Bể
  • Huyện Bạch Thông
  • Huyện Chợ Đồn
  • Huyện Chợ Mới
  • Huyện Na Rì
  • Huyện Pắc Nặm
  • Huyện Ngân Sơn

Điện Biên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Điện Biên Phủ 27-P1
  • Huyện Điện Biên 27-N1
  • Thị xã Mường Lay 27-X1
  • Huyện Tuần Giáo 27-Z1
  • Huyện Điện Biên Đông 27-U1
  • Huyện Mường Nhé 27-S1
  • tỉnh Điện Biên 27-B1 (chưa rõ biển này)
  • Huyện Mường Ẳng 27-Y1
  • Huyện Mường Chà 27-V1
  • Huyện Tủa Chùa 27-L1

Hà Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Phủ Lý: 90-B1
  • Huyện Duy Tiên: 90-D1
  • Huyện Kim Bảng: 90-K1
  • Huyện Bình Lục: 90-E1
  • Huyện Thanh Liêm: 90-B2
  • Huyện Lý Nhân: 90-L1

Hải Dương[sửa | sửa mã nguồn]

  • thành phố Hải Dương: 34-B (1,2,..)
  • thị xã Chí Linh: 34-C (1,..)
  • huyện Kinh Môn: 34-D (1,..)
  • huyện Ninh Giang: 34-E (1,..)
  • huyện Thanh Miện:34-F (1,..)
  • huyện Gia Lộc:34-G? (1,..)
  • huyện Nam Sách: 34-M (1,..)
  • huyện Thanh Hà: 34-N? (1,..)
  • huyện Tứ Kỳ:34-P? (1,..)
  • huyện Bình Giang: 34-P (1,..)
  • huyện Cẩm Giang: 34-? (1,..)
  • huyện Kim Thành: 34-? (1,..)

Kon Tum[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Kon Tum: 82-B1
  • Huyện Đắk Glei 82-N1
  • Huyện Đắk Hà: 82-H1
  • Huyện Đắk Tô 82-F1
  • Huyện Ia H'Drai
  • Huyện Kon Plông
  • Huyện Kon Rẫy: 82-K1
  • Huyện Ngọc Hồi 82-E1
  • Huyện Sa Thầy: 82-M1
  • Huyện Tu Mơ Rông

Lai Châu[sửa | sửa mã nguồn]

Lào Cai[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Lào Cai: 24-B1, 24-K, 24-P1-7
  • Huyện Bảo Thắng: 24-T1
  • Huyện Văn Bàn: 24-V1
  • Huyện Bắc Hà: 24-Z1, 24-R1
  • Huyện Bát Xát: 24-X1
  • Huyện Sa Pa: 24-S1
  • Huyện Mường Khương: 24-M1
  • Huyện Simacai: 24-U1
  • Huyện Bảo Yên: 24-Y1

Lạng Sơn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Lạng Sơn
  • Huyện Lộc Bình 12-L1
  • Huyện Chi Lăng 12-X1
  • Huyện Hữu Lũng 12-H1
  • Huyện Đình Lập 12-Z1

Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Hạ Long: 14 - B1
  • Thành phố Móng Cái: 14 - K1
  • Thành phố Uông Bí: 14 - B4, 14 - Y1
  • Thành phố Cẩm Phả: 14 - U1
  • Thị xã Quảng Yên: 14 - X1
  • Thị xã Đông Triều: 14 - Z1
  • Huyện Ba Chẽ: 14 - D1
  • Huyện Bình Liêu: 14 - P1
  • Huyện Cô Tô: 14 - B9
  • Huyện Đầm Hà: 14 - M1
  • Huyện Hải Hà: 14 - L1
  • Huyện Hoành Bồ: 14 - V1
  • Huyện Tiên Yên: 14 - N1
  • Huyện Vân Đồn: 14 - S1

An Giang[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Long Xuyên: 67-B1
  • Huyện Châu Phú: 67-D1
  • Huyện Châu Thành: 67-C1
  • Thành phố Châu Đốc: 67-E1
  • Huyện Tịnh Biên: 67-F1
  • Huyện An Phú: 67-G1
  • Thị xã Tân Châu: 67-H1
  • Huyện Phú Tân: 67-K1
  • Huyện Chợ Mới: 67-L1
  • Huyện Thoại Sơn: 67-M1
  • Huyện Tri Tôn: 67-N1

Thái Nguyên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Thái Nguyên: 20-B1
  • TP Sông Công: 20-B1
  • Huyện Đồng Hỷ: 20-B1
  • Huyện Định Hoá: 20-C1
  • Huyện Võ Nhai: 20-D1
  • Huyện Phú Lương: 20-E1
  • Huyện Đại Từ: 20-F1
  • Huyên Phú Bình 20-G1
  • TX Phổ Yên: 20-H1

Yên Bái[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thành phố Yên Bái: 21- B1

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Thêm đầu biển số ô tô, xe máy Hà Nội và TP.HCM”. 
  2. ^ a ă 13 là biển số tỉnh Hà Bắc cũ, nay là tỉnh Bắc Giang (biển số mới 98) và Bắc Ninh (biển số mới 99), biển số này vẫn còn lưu hành
  3. ^ “2.800 xe bốn bánh không biết xếp vào loại xe gì”.