Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Vietnam Border Defense Force.png
Phù hiệu Bộ đội Biên phòng
Hoạt động19/11/1958
63 năm, 55 ngày
Quốc gia Việt Nam
Phân loạiQuân chủng (Nhóm 3)
Chức năngBảo vệ an ninh Biên giới
Quy mô40.000-45.000 người
Bộ phận củaFlag of Viet Nam Peoples Army.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huySố 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đặt tên theoQĐ: 100-TTg, ngày 3 tháng 3 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ
Khẩu hiệuĐồn là nhà, Biên giới là quê hương, Đồng bào các dân tộc là anh em ruột thịt
Màu sắc     Xanh lá cây
Hành khúcHành khúc Bộ đội Biên phòng
Lễ kỷ niệmNgày 3 tháng 3 năm 1959
Ngày Thành lập Công an nhân dân Vũ trang nay là Bộ đội Biên phòng
- Ngày Biên phòng toàn dân
Tham chiếnChiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Chiến tranh biên giới phía Bắc
Các tư lệnh
Tư lệnh
Vietnam Border Defense Force Colonel General.jpg
Chính ủy
Vietnam Border Defense Force Colonel General.jpg
Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
Vietnam Border Defense Force Major General.jpg
Huy hiệu
Huy hiệu 1 / Logo chính thứcVietnam Border Defense Force roundel.png
Huy hiệu 2Vietnam Border Defense Force Vector.png
Quân kỳVietnam Border Defense Force flag.svg

Bộ đội Biên phòng Việt Nam là một thành phần của Quân đội nhân dân Việt Nam, là lực lượng chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.[1]

Bộ đội Biên phòng có nhiệm vụ chủ trì phối hợp với các ngành, lực lượng hữu quan trên địa bàn và chính quyền địa phương trong quản lý, bảo vệ đường biên quốc gia, mốc giới; duy trì thực hiện các hiệp định, quy chế biên giới và pháp luật về biên giới; phát hiện và đấu tranh với các hoạt động vi phạm và chống phá của các loại tội phạm, giữ vững chủ quyền, an ninh, trật tự ở khu vực biên giới; thực hiện nhiệm vụ đối ngoại biên phòng, quan hệ với các cơ quan hữu quan các nước láng giềng để giải quyết các vấn đề về quan hệ biên giới nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, góp phần tạo môi trường ổn định, phát triển và phục vụ đắc lực cho chủ trương mở rộng hợp tác quốc tế.[2]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 19 tháng 11 năm 1958, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thống nhất các đơn vị bộ đội quốc phòng đang làm công tác bảo vệ nội địa, bảo vệ biên giới, bờ biển, giới tuyến và các lực lượng vũ trang khác chuyên trách công tác bảo vệ nội địa và biên phòng, giao cho ngành công an trực tiếp chỉ đạo, lấy tên là Lực lượng Cảnh vệ. Lực lượng Cảnh vệ gồm: Cảnh vệ Biên phòng và Cảnh vệ Nội địa.
  • Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Phạm Văn Đồng ra Quyết định số 100 - TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang, đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Công an. Ngày này được lấy làm ngày thành lập Bộ đội Biên phòng.
  • Lễ thành lập Công an nhân dân vũ trang được tổ chức vào 19 giờ ngày 28 tháng 3 năm 1959, tại Hà Nội.
  • Đến cuối năm 1979 Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ cho đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.
  • Ngày truyền thống: Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 100-TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an nhân dân Vũ trang. Ngày này được lấy làm ngày truyền thống của Lực lượng Bộ đội Biên phòng và còn được gọi là Ngày Biên phòng toàn dân.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trấn áp kịp thời bọn gián điệp, biệt kích, thổ phỉ, cướp biển và các bọn phá hoại khác qua lại hoạt động ở khu vực biên giới, giới tuyến, bờ biển.
  • Trấn áp các loại tội phạm ma túy, hình sự, đảm bảo trật tự an ninh và an toàn xã hội khu vực biên giới
  • Đánh mạnh vào bọn vũ trang xâm phạm biên giới của Tổ quốc, đối phó với mọi hành động có tính cách gây chiến trong khi chờ đợi bộ đội quốc phòng đến tiếp viện.
  • Ngăn ngừa và trừng trị bọn chuyên buôn lậu qua khu vực biên giới.
  • Thực hiện quy chế qua lại biên giới do Chính phủ đã quy định, kiểm soát việc qua lại biên giới.
  • Bảo vệ đời sống an toàn và của cải của nhân dân, tài sản của Nhà nước, các kho tàng, hợp tác xã, công trường, nông trường ở khu vực biên giới, chống bọn thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích tấn công cướp bóc bất ngờ.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Thường vụ Đảng ủy nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Trung tướng Đỗ Danh Vượng, Chính ủy - Bí thư Đảng ủy
  2. Trung tướng Lê Đức Thái, Tư lệnh - Phó Bí thư Đảng ủy
  3. Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến, Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn, Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn, Chủ nhiệm Chính trị

Ban Chấp hành Đảng bộ Khóa XV, nhiệm kỳ 2020-2025:

  1. Trung tướng Lê Đức Thái, Tư lệnh
  2. Trung tướng Đỗ Danh Vượng, Chính ủy
  3. Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến, Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng
  4. Thiếu tướng Phùng Quốc Tuấn, Phó Chính ủy
  5. Thiếu tướng Lê Văn Phúc, Phó Tư lệnh
  6. Thiếu tướng Nguyễn Đức Mạnh, Phó Tư lệnh
  7. Thiếu tướng Nguyễn Văn Thiện, Phó Tư lệnh
  8. Thiếu tướng Nguyễn Hoài Phương, Phó Tư lệnh (phụ trách phía Nam)
  9. Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn, Chủ nhiệm Chính trị
  10. Thiếu tướng Trần Văn Bừng, Phó Chủ nhiệm Chính trị
  11. Đại tá Võ Tiến Nghị, Cục trưởng Cục Trinh sát
  12. Đại tá Đỗ Ngọc Toàn, Cục trưởng Cục Cửa khẩu
  13. Đại tá Vũ Khương, Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  14. Đại tá Vũ Mạnh Lượng, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy
  15. Đại tá Nguyễn Văn Hưng, Chánh Văn phòng Bộ Tư lệnh
  16. Đại tá Trần Quang Phê, Hiệu trưởng Trường Trung cấp 24 Biên phòng
  17. Đại tá Khổng Phi Trường, Hải đoàn trưởng Hải đoàn 38.

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị Ngày thành lập Tương đương Địa chỉ Ghi chú
Văn phòng 10 tháng 9 năm 1974

(47 năm, 125 ngày)

Sư đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Thanh tra Sư đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Ủy ban Kiểm tra Đảng Sư đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Phòng Tài chính Sư đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Bộ Tham mưu

Tham mưu trưởngː Thiếu tướng Hoàng Hữu Chiến

Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Trần Hải Bình

Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Trần Nam Trung

Phó Tham mưu trưởngː Đại tá Phạm Xuân Diệu

Quân đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Chính trị

Chủ nhiệmː Thiếu tướng Nguyễn Anh Tuấn

Phó Chủ nhiệmː Thiếu tướng Trần Văn Bừng

Phó Chủ nhiệmː Đại tá Nguyễn Xuân Bách

Phó Chủ nhiệmː Đại tá Văn Ngọc Quế

Phó Chủ nhiệmː Đại tá Nguyễn Quốc Cường

23 tháng 4 năm 1959

(62 năm, 265 ngày)[3]

Quân đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Hậu cần

Phó Cục trưởng - Phụ trách Cục Hậu cần: Thượng tá Nguyễn Đức Sỹ

Phó Cục trưởngː Đại tá Đỗ Hiệp Thắng

Sư đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Kỹ thuật

Cục trưởngː Đại tá Vũ Khương

Sư đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Trinh sát

Phó Cục trưởng - Phụ trách Cục Trinh sát: Đại tá Võ Tiến Nghị

23 tháng 4 năm 1959

(62 năm, 265 ngày)

Quân đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Phòng, chống Ma túy và tội phạm

Cục trưởng: Đại tá Đỗ Ngọc Cảnh

28 tháng 1 năm 2005

(16 năm, 350 ngày)

Quân đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Cục Cửa khẩu

Cục trưởng: Đại tá Đỗ Ngọc Toàn

4 tháng 3 năm 2009

(12 năm, 315 ngày)

Sư đoàn Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng cấp tỉnh (44 tỉnh) Sư đoàn
Học viện Biên phòng Quân đoàn Thanh Vị, P. Sơn Lộc, Sơn Tây, Hà Nội
Trường Trung cấp Biên phòng 1 (phía Bắc) Sư đoàn Việt Lập, Tân Yên, Bắc Giang
Trường Trung cấp Biên phòng 2 (phía Nam) Sư đoàn Số 110A Nguyễn Thị Định; P. Phước Nguyên, Thành phố Bà Rịa; Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trường Trung cấp 24 (Huấn luyện chó nghiệp vụ) Sư đoàn Suối Hai, Ba Vì, Hà Nội
Trường Trung cấp nghề số 11 Sư đoàn Định Trung - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc
Trung tâm Huấn luyện Đồng Tĩnh, Tam Dương, Vĩnh Phúc
Lữ đoàn Thông tin 21 Lữ đoàn Quốc lộ 32, Phúc Diễn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Hải đoàn 18 Trung đoàn 1487/24 - Đường 30/4 - Phường 12 Thành Phố Vũng Tàu, Bà Rịa - Vũng Tàu
Hải đoàn 28 (từ Cà Mau tới Kiên Giang) Trung đoàn QL 63, Hưng Yên, tx.An Biên, tỉnh Kiên Giang
Hải đoàn 48 (từ Quảng Bình tới Khánh Hòa) Trung đoàn 01 Trần Hưng Đạo Thành Phố Quy Nhơn, Phường Lê Lợi, Thành phố Qui Nhơn, Bình Định
Hải đoàn 38 (từ Quảng Ninh tới Hà Tĩnh) Trung đoàn Đường K9, Hạ Đoạn 2, Đông Hải 2, Hải An, Thành Phố Hải Phòng

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng: là cao nhất (tương đương cấp Quân chủng)
  • Bộ Chỉ huy Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: (tương đương cấp Sư đoàn) gồm 39 tỉnh thành có biên giới, bờ biển. Bộ Chỉ huy có các phòng chức năng như: chính trị, tham mưu, trinh sát, phòng chống ma túy và tội phạm,hậu cần; các đơn vị trực thuộc như: tiểu đoàn huấn luyện, đại đội cơ động, bệnh xá biên phòng tỉnh. Các tỉnh có bờ biển thông thường có thêm 1 hải đội mang phiên hiệu hải đội 2. Quân số bộ chỉ huy Biên phòng các tỉnh dao động từ 300-1.500 người, ít nhất là các tỉnh Ninh Bình, Thái Bình, Bến Tre (chỉ có biên giới biển). Nhiều nhất là Nghệ An, Quảng Bình (cả biên giới bộ và biển). Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng, Thủ trưởng các cơ quan tham mưu, trinh sát, chính trị, phòng chống ma túy và tội phạm thuộc Bộ chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh mang quân hàm Đại tá.
  • Đồn Biên phòng. Cả nước có hơn 400 đồn Biên phòng, là đơn vị cơ sở, gồm: Ban Chỉ huy đồn, các bộ phận trực thuộc như đội vũ trang, đội vận động quần chúng, đội trinh sát, đội phòng chống ma túy và tội phạm, đội kiểm soát hành chính, đội tham mưu hành chính, Đối với các đồn có cửa khẩu, đường tiểu ngạch qua biên giới thì có thêm trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu, trong biên chế của trạm kiểm soát biên phòng cửa khẩu có thể biên chế đội thủ tục, đội kiểm tra giám sát.
  • Hải đoàn Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp chiến thuật, cơ động chiến đấu trên vùng biển, trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng. Hải đoàn có từ 2-3 hải đội, các bộ phậm tham mưu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật.
  • Hải đội Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp cơ sở trên vùng biển, trực thuộc Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh hoặc nằm trong biên chế hải đoàn biên phòng.

Quân hàm chức vụ trong Bộ đội biên phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2014 quy định chức vụ trong Bộ đội Biên phòng như sauː[4]

  • Tư lệnh và Chính ủy trần quân hàm Trung tướng.[4]
  • Phó Tư lệnh và Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng trần quân hàm Thiếu tướng không quá 5 người[4]
  • Phó Chính ủy và Chủ nhiệm Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người.[4]
  • Phó Tham mưu trưởng là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Bộ Tham mưu trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người[4]
  • Phó Chủ nhiệm Chính trị là Bí thư hoặc Phó bí thư Đảng ủy Cục Chính trị trần quân hàm Thiếu tướng không quá 1 người[4]
  • Các chức vụ khác trần quân hàm là Đại tá[4]
Sĩ quan Học viên Hạ sĩ quan - Binh sĩ
Cấp hiệu

trên cầu vai

Vietnam Border Defense Force Colonel General.jpg Vietnam Border Defense Force Major General.jpg Vietnam Border Defense Force Senior Colonel.jpg Vietnam Border Defense Force Colonel.jpg Vietnam Border Defense Force Lieutenant Colonel.jpg Vietnam Border Defense Force Major.jpg Vietnam Border Defense Force Captain.jpg Vietnam Border Defense Force Senior Lieutenant.jpg Vietnam Border Defense Force Lieutenant.jpg Vietnam Border Defense Force SubLieutenant.jpg Vietnam Border Defense Force student officer.jpg Vietnam Border Defense Force Sergeant major.jpg Vietnam Border Defense Force Sergeant.jpg Vietnam Border Defense Force Corporal.jpg Vietnam Border Defense Force First Private.jpg Vietnam Border Defense Force Second Private.jpg
Cấp bậc

Quân hàm

Trung tướng Thiếu tướng Đại tá Thượng tá Trung tá Thiếu tá Đại úy Thượng úy Trung úy Thiếu úy Học viên

Sĩ quan

Thượng sĩ Trung sĩ Hạ sĩ Binh nhất Binh nhì

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên Năm sinh Năm mất Nhiệm kỳ Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Phan Trọng Tuệ 1917 1991 19581961 Thiếu tướng Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1974 – 1975)
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (1976 – 1980)
Chỉ huy trưởng kiêm Chính Ủy ban Chỉ huy Trung ương Lực lượng Công an nhân dân Vũ trang
2 Phạm Kiệt 1910 1975 19611975 Trung tướng Thứ trưởng Bộ Công an (1961 – 1975)
Tư lệnh kiêm Chính ủy Công an nhân dân Vũ trang.
3 Trần Quyết 1922 2010 19771980 Trung tướng Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân Tối cao (1987 – 1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy Bộ Tư lệnh Công an nhân dân Vũ trang
4 Huỳnh Thủ 1915 1998 19801981 Thiếu tướng
5 Đinh Văn Tuy 1922 1990 19811990 Thiếu tướng (1977)
Trung tướng (1984)
6 Trịnh Trân 1928 2006 19901995 Trung tướng
7 Phạm Hữu Bồng 1937 19962000 Thiếu tướng
8 Trịnh Ngọc Huyền 20012005 Thiếu tướng
9 Tăng Huệ 1948 20052007 Trung tướng (2005)
10 Trần Hoa 1952 2008 – 3.2012 Trung tướng (2009)
11 Võ Trọng Việt 1957 3.2012 – 10.2015 Thiếu tướng (2006)

Trung tướng (2010)
Thượng tướng (2015)

Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (20152016) Chủ nhiệm UBQP – AN Quốc hội
12 Hoàng Xuân Chiến 1961 10.2015 – 7.2020 Thiếu tướng (2012)
Trung tướng (2016)
Thượng tướng (2020)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2020 – nay)
Lê Đức Thái 1967 7.2020 – 9.2020 Trung tướng (2021) Phụ trách Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
13 Lê Đức Thái 1967 9.2020 – nay Trung tướng (2021)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Họ tên Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Huỳnh Thủ [5] 1974 - 1998 Thiếu tướng
2 Trần Đình Dũng 2008 - 2013 Thiếu tướng (2008) nguyên Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh Quảng Trị[6]
3 Hoàng Xuân Chiến 2013 - 09/2015 Thiếu tướng (2012)[7], Trung tướng (2016),

Thượng tướng (2020)

  • Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
  • Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Nguyễn Văn Nam 9/2015 - 8/2019 Thiếu tướng (2013) nguyên Phó Tư lệnh BĐBP[8]
5 Lê Đức Thái 8/2019 - 9/2020 Thiếu tướng (2017), Trung tướng (2021)
  • Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
nguyên Phó Tư lệnh BĐBP, nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Quảng Ninh
6 Lê Quang Đạo 9/2020 - 11/2021 Thiếu tướng (2020) nguyên Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Việt Nam

nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Lạng Sơn

7 Hoàng Hữu Chiến 11/2021 - nay Thiếu tướng nguyên Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng Việt Nam

nguyên Chỉ huy trưởng BĐBP tỉnh Quảng Trị

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các chỉ huy có quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pháp lệnh Bộ đội biên phòng 1997”.
  2. ^ Bộ đội Biên phòng - Cổng TTĐT BQP
  3. ^ Nguyễn Xuân Quảng (13 tháng 12 năm 2011). “Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng 50 năm xây dựng và trưởng thành”. Báo Biên phòng Việt Nam. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
  4. ^ a b c d e f g “SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT SĨ QUAN QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN Việt Nam”.
  5. ^ “Những ngày cách mạng ở nhà tù Côn Đảo của Thiếu tướng Huỳnh Thủ”.
  6. ^ “Bổ nhiệm năm 2007”. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2015.
  7. ^ “Bộ đội Biên phòng Bình Phước thực hiện nghiêm túc quy chế dân chủ”.
  8. ^ “Phó Tư lệnh BĐBP Việt Nam thăm và làm việc tại BĐBP Hà Tĩnh”.
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên :2
  10. ^ http://www.bienphong.com.vn/nhung-ngay-cach-mang-thang-tam-o-nha-tu-con-dao/. |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  11. ^ “THIẾU TƯỚNG HỒ TRỌNG LÂM, PHÓ TƯ LỆNH BỘ ĐỘI BIÊN PHÒNG, BỘ QUỐC PHÒNG NGHỈ HƯU”.
  12. ^ “Thiếu tướng Phạm Sóng Hồng, Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng Việt Nam thăm và làm việc tại tỉnh Quảng Bình”.
  13. ^ “Đại hội đại biểu Đảng bộ Bộ đội Biên phòng tỉnh lần thứ II, nhiệm kỳ 2015-2020”.
  14. ^ “Bàn giao chức vụ Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh”.
  15. ^ “Bàn giao chức trách, nhiệm vụ Chỉ huy trưởng Bộ đội Biên phòng tỉnh”.
  16. ^ “Đảng ủy Bộ đội Biên phòng: tôn vinh, khen thưởng 3 năm thực hiện Cuộc vận động "Phát huy truyền thống, cống hiến tài năng, xứng danh bộ đội Cụ Hồ".
  17. ^ [1] Lực lượng Bộ đội Biên phòng đón nhận danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân - Báo SÀI GÒN GIẢI PHÓNG, Thứ ba, 03/03/2009, 00:20 (GMT+7).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]