Bộ đội Biên phòng Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ đội Biên phòng Việt Nam
Vietnam Border Defense Force insignia.jpg

Phù hiệu Bộ đội Biên phòng
Hoạt động 19/11/1958 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000187.000000187 ngày)
Quốc gia Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Việt Nam
Phân loại Quân chủng (Nhóm 3)
Chức năng Bảo vệ an ninh Biên giới
Quy mô 70.000 người
Bộ phận của Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Bộ chỉ huy Số 4, Đinh Công Tráng, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Đặt tên theo QĐ: 100-TTg, ngày 3 tháng 3 năm 1959 của Thủ tướng Chính phủ
Khẩu hiệu Đồn là nhà,
Biên giới là quê hương,
Đồng bào các dân tộc
là anh em ruột thịt
Hành khúc Hành khúc Bộ đội Biên phòng
Lễ kỷ niệm Ngày 3 tháng 3 năm 1959
Ngày Thành lập Công an Nhân dân Vũ trang nay là Bộ đội Biên phòng
- Ngày Biên phòng toàn dân
Tham chiến Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Chiến tranh biên giới phía Bắc
Các tư lệnh
Tư lệnh Võ Trọng Việt
Chính ủy Phạm Huy Tập
Huy hiệu
Huy hiệu Vietnam Border Defense Force symbol.jpg

Bộ đội Biên phòng Việt Nam là lực lượng vũ trang nhân dân của Đảng Cộng sản Việt Nam, của Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, là một thành phần của Quân đội Nhân dân Việt Nam, làm nòng cốt, chuyên trách quản lý, bảo vệ chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, các hải đảo, vùng biển và tại các cửa khẩu theo phạm vi nhiệm vụ do pháp luật quy định và là một lực lượng thành viên trong khu vực phòng thủ tỉnh, huyện biên giới của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 19 tháng 11 năm 1958, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã quyết định thống nhất các đơn vị bộ đội quốc phòng đang làm công tác bảo vệ nội địa, bảo vệ biên giới, bờ biển, giới tuyến và các lực lượng vũ trang khác chuyên trách công tác bảo vệ nội địa và biên phòng, giao cho ngành công an trực tiếp chỉ đạo, lấy tên là Lực lượng Cảnh vệ. Lực lượng Cảnh vệ gồm: Cảnh vệ Biên phòng và Cảnh vệ Nội địa.
  • Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 100 - TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an Nhân dân Vũ trang, đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Công an. Ngày này được lấy làm ngày thành lập Bộ đội Biên phòng.
  • Lễ thành lập Công an nhân dân vũ trang được tổ chức vào tối ngày 28 tháng 3 năm 1959, lúc 19 giờ, tại Câu lạc bộ Quân nhân, Hà Nội.
  • Đến cuối năm 1979 Công an nhân dân vũ trang đổi tên là Bộ đội Biên phòng và chuyển về trực thuộc Bộ Quốc phòng. Năm 1988, Bộ đội Biên phòng lại chuyển sang trực thuộc Bộ Nội vụ cho đến cuối năm 1995 thì lại chuyển về Bộ Quốc phòng.
  • Ngày truyền thống: Ngày 3 tháng 3 năm 1959, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 100-TTg về việc thành lập một lực lượng vũ trang chuyên trách công tác biên phòng và bảo vệ nội địa, lấy tên là Công an Nhân dân Vũ trang, đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Công an. Ngày này được lấy làm ngày truyền thống của Lực lượng Bộ đội Biên phòng và còn được gọi là Ngày Biên phòng toàn dân.[1]

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

1. Theo Nghị quyết của Bộ Chính trị, Cảnh vệ Biên phòng có nhiệm vụ:

  • Trấn áp kịp thời bọn gián điệp, biệt kích, thổ phỉ, hải phỉ nhỏ và các bọn phá hoại khác qua lại hoạt động ở khu vực biên giới, giới tuyến, bờ biển.
  • Đánh mạnh vào bọn vũ trang xâm phạm biên giới của Tổ quốc, đối phó với mọi hành động có tính cách gây chiến trong khi chờ đợi bộ đội quốc phòng đến tiếp viện.
  • Ngăn ngừa và trừng trị bọn chuyên buôn lậu qua khu vực biên giới.
  • Thực hiện quy chế qua lại biên giới do Chính phủ đã quy định, kiểm soát việc qua lại biên giới (kể cả xe, người, hành lý, hàng hóa, các tác phẩm văn hóa và các vật dùng khác từ trong nước mang ra và từ ngoài nước mang vào trong nước).
  • Bảo vệ đời sống an toàn và của cải của nhân dân, tài sản của Nhà nước, các kho tàng, hợp tác xã, công trường, nông trường, ở khu vực biên giới, chống bọn thổ phỉ, hải phỉ, biệt kích tấn công cướp bóc bất ngờ.

2. Cảnh vệ Nội địa có nhiệm vụ (hiện nay giao cho Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an)

  • Trấn áp mọi hoạt động phá hoại của những toán phỉ nhỏ, bọn gián điệp nhảy dù và các vụ bạo động, phá hoại của các bọn phản cách mạng khác.
  • Bảo vệ các cơ quan đầu não, các lãnh tụ của Đảng và Nhà nước, các cơ quan ngoại giao, các lãnh tụ quốc tế và các vị khách nước ngoài vào thăm nước ta.
  • Bảo vệ các công xưởng, hầm mỏ, kho tàng quan trọng, các trung tâm thông tin liên lạc quan trọng, các đầu mối và trục giao thông quan trọng, các cuộc vận chuyển quan trọng, các cơ sở văn hóa, khoa học kỹ thuật quan trọng.
  • Bảo vệ an ninh Thủ đô, các thành phố và thị xã quan trọng, bảo vệ các cuộc mít tinh lớn do Trung ương và Chính phủ quy định, chấp hành lệnh giới nghiêm khi cần thiết và cùng Cảnh sát nhân dân duy trì trật tự trị an chung.
  • Canh gác các trại cải tạo, trại giam, áp giải các phạm nhân chính trị và hình sự quan trọng, bảo vệ các phiên tòa.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Tư lệnh Vietnam Border Defense Force Colonel General Left.jpg Võ Trọng Việt Từ 2012 Chính ủy Bộ đội Biên phòng (2005-2012)
2 Chính ủy Vietnam Border Defense Force Colonel General Left.jpg Phạm Huy Tập Từ 2012
3 Tham mưu trưởng Vietnam Border Defense Force Major General Left.jpg Hoàng Xuân Chiến Từ 2013
4 Phó Tư lệnh Vietnam Border Defense Force Major General Left.jpg Nguyễn Cảnh Hiền
5 Phó Tư lệnh Vietnam Border Defense Force Major General Left.jpg Phạm Sóng Hồng
6 Phó Tư lệnh Vietnam Border Defense Force Major General Left.jpg Nguyễn Văn Nam Chỉ huy trưởng Bộ CHQS Thành phố Hải Phòng
7 Phó Tư lệnh Vietnam Border Defense Force Major General Left.jpg Trương Văn Tài Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
8 Phó Chính ủy Vietnam Border Defense Force Major General Left.jpg Lê Thái Ngọc Từ 2013 Chủ nhiệm Chính trị Bộ đội Biên phòng

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Bộ đội Biên phòng bao gồm:

  • Đảng bộ Bộ đội Biên phòng là cao nhất.
  • Đảng bộ các Cục chuyên ngành, Học viện Biên phòng, Bộ Chỉ huy Bộ đội biên phòng tỉnh thuộc Bộ đội Biên phòng (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở thuộc các Cục, BCH BĐBP (tương đương Tiểu đoàn, Trung đoàn)
  • Chi bộ các bộ phận thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương Đại đội)

Đảng ủy Bộ đội Biên phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bí thư: Chính ủy Bộ đội Biên phòng
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
  3. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  4. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  5. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Trinh sát
  6. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Cửa khẩu
  7. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Phòng chống Tội phạm Ma túy
  8. Đảng ủy viên: Giám đốc Học viện Biên phòng
  9. Đảng ủy viên: Bộ Chỉ huy quân sự Bộ đội biên phòng Tỉnh (các tỉnh quan trọng)
  10. Đảng ủy viên: Bộ Chỉ huy quân sự Bộ đội biên phòng Tỉnh (các tỉnh quan trọng)
  11. Đảng ủy viên: Bộ Chỉ huy quân sự Bộ đội biên phòng Tỉnh (các tỉnh quan trọng)
  12. Đảng ủy viên: Bộ Chỉ huy quân sự Bộ đội biên phòng Tỉnh (các tỉnh quan trọng)

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Ủy ban Kiểm tra Đảng
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Quản lý Kinh tế
  • Phòng Pháp chế
  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị[2][3] Thành lập: 23/4/1959 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000032.00000032 ngày)
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục Trinh sát
Thành lập: 23/4/1959 (&0000000000000056.00000056 năm, &0000000000000032.00000032 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Lê Đình Huy
Thành lập: 28/1/2005 (&0000000000000010.00000010 năm, &0000000000000117.000000117 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Ngô Thái Dũng
Thành lập: 4/3/2009 (&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000082.00000082 ngày)
Cục trưởng: Thiếu tướng Lê Thanh Tùng

Đơn vị cơ sở trực thuộc Bộ đội Biên phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Chỉ huy Biên phòng các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gồm 44 tỉnh thành có biên giới, bờ biển. Bộ Chỉ huy có các phòng chức năng như: chính trị, tham mưu, trinh sát, phòng chống ma túy và tội phạm,hậu cần; các đơn vị trực thuộc như: tiểu đoàn huấn luyện, đại đội cơ động, bệnh xá biên phòng tỉnh.
  • Đồn Biên phòng. Đây là đơn vị cơ sở, gồm: Ban Chỉ huy đồn, các bộ phận trực thuộc như đội vũ trang, đội công tác biên phòng, đội trinh sát biên phòng, đội phòng chống tội phạm ma túy, đội kiểm soát hành chính, đội kiểm soát xuất nhập cảnh, đội giám hộ, đội thủ tục xuất nhập cảnh, đội tổng hợp, bảo đảm... Đối với các đồn có cửa khẩu, đường tiểu ngạch qua biên giới thì có thêm trạm kiểm soát biên phòng.
  • Hải đoàn Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp chiến thuật, cơ động chiến đấu trên vùng biển, trực thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng.
  • Hải đội Biên phòng là đơn vị chiến đấu cấp cơ sở trên vùng biển, trực thuộc Bộ chỉ huy Biên phòng tỉnh hoặc nằm trong biên chế hải đoàn biên phòng.

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Phan Trọng Tuệ
(1917-1991)
1958-1961 Thiếu tướng Thứ trưởng Bộ Công an (1958-1961)
Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa (1974-1975)
Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (1976-1980)
Chỉ huy trưởng kiêm Chính ủy Ban Chỉ huy Trung ương Lực lượng Công an Nhân dân Vũ trang
2 Phạm Kiệt
(1910-1975)
1961-1975 Trung tướng Thứ trưởng Bộ Công an (1961-1975)
Tư lệnh kiêm Chính ủy Công an Nhân dân Vũ trang.
3 Trần Quyết
(1922-2010)
1977-1981 Trung tướng Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (1987-1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy Bộ Tư lệnh Công an Nhân dân Vũ trang
4 Đinh Văn Tuy
(1922-1990)
1981-1990 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1984)
Tư lệnh Bộ đội Biên phòng
5 Trịnh Trân 1990-1995 Trung tướng
6 Phạm Hữu Bồng 1996-2000 Thiếu tướng
10 Trịnh Ngọc Huyền 2001-2005 Thiếu tướng
11 Tăng Huệ 2005-2007 Trung tướng (2005)
12 Trần Hoa 2008-2012 Trung tướng (2009)
13 Võ Trọng Việt
(1957-)
2012-nay Trung tướng (2009) Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các chỉ huy có quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Nguyễn Xuân Quảng, Thiếu tướng, Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • Nguyễn Tiến Thắng, Thiếu tướng, Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • Lê Như Đức, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • Võ Văn Lẹ, Thiếu tướng, Phó Cục trưởng Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng
  • Nguyễn Trọng Thường, Thiếu tướng, Phó Tham mưu trưởng Bộ đội Biên phòng

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] Để cho ngày biên phòng trở thành ngày hội của toàn dân - Báo Biên phòng, Cập nhật: 07/01/2009 13:53.
  2. ^ “Đảng ủy Cục Chính trị trao Huy hiệu 30 năm tuổi Đảng 05/09/2014”. 
  3. ^ “Cục Chính trị Bộ đội Biên phòng 50 năm xây dựng và trưởng thành”. 
  4. ^ “Bổ nhiệm năm 2007”. 
  5. ^ [2] Lực lượng Bộ đội Biên phòng đón nhận danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân - Báo SÀI GÒN GIẢI PHÓNG, Thứ ba, 03/03/2009, 00:20 (GMT+7).

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]