Học viện Hậu cần (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Học viện Hậu cần)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Học viện Hậu cần
Phu hieu Hoc vien Hau can.jpg
Logo Học viện Hậu cần
Hoạt động 23/7/1974 (&0000000000000040.00000040 năm, &0000000000000309.000000309 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Học viện (Nhóm 3)
Chức năng Đào tạo sĩ quan và nhân viên ngành hậu cần
Quy mô 5.000 người
  • 11 Phòng Ban cơ quan
  • 14 Khoa Đào tạo
  • 05 Hệ quản lý
  • 04 Tiểu đoàn Học viên
  • 01 Trung tâm
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Ngọc Thụy, Long Biên, Hà Nội
Đặt tên theo Học viện Hậu cần từ năm 1981
Hành khúc Bài hát truyền thống Nhà trường
Các tư lệnh
Giám đốc PGS.TS Lưu Văn Miểu
Chính ủy TS. Đặng Nam Điền
Trang web http://hocvienhaucan.edu.vn/
Huy hiệu
Phù hiệu Vietnam People's Army Ordnance.jpg

Học viện Hậu cần [1] là học viện quân sự trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ đào tạo sĩ quan và nhân viên ngành hậu cần cho Quân đội Nhân dân Việt Nam.Ngày 7 tháng 2 năm 1993, Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận trình độ đào tạo đại học quân sự cho Học viện Hậu cần.

  • 3 cơ sở này chủ yếu: đào tạo sỹ quan hậu cần trình độ cao đẳng, đại học và sau đại học với các chuyên ngành: chỉ huy tham mưu hậu cần, quân nhu, vận tải, xăng dầu, doanh trại, tài chính. Đào tạo hệ cao đẳng, đại học và sau đại học dân sự với chuyên ngành Tài chính - ngân hàng, Kế toán doanh nghiệp và Kỹ thuật Xây dựng.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Học viện Hậu cần được thành lập ngày 23 tháng 7 năm 1974 trên cơ sở nâng cấp từ Trường Sĩ quan Hậu cần thuộc Tổng cục Hậu cần theo quyết định 188/QĐ-QP của Bộ Quốc phòng.

Ban Giám đốc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc: Thiếu tướng PGS, TS Lưu Văn Miểu
  • Chính ủy: Trung tướng PGS, TS Đặng Nam Điền
  • Phó chính ủy: Thiếu tướng Vũ Mạnh Hà
  • Phó giám đốc phụ trách Đào tạo: Đại tá PGS, TS Phạm Đức Dũng
  • Phó giám đốc phụ trách Khoa học, Hậu cần: Đại tá PGS, TS Trần Đình Hướng
  • Phó giám đốc phụ trách Quân sự, Kỹ thuật: Thiếu tướng Đào Xuân Hước

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2006, thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Theo đó Đảng bộ trong Học viện Hậu cần bao gồm:

  • Đảng bộ Học viện Hậu cần là cao nhất.
  • Đảng bộ các Hệ quản lý, Tiểu đoàn, Khoa thuộc Học viện Quân y
  • Chi bộ các Phòng, ban chức năng, các Bộ môn, các đơn vị cơ sở.

Đảng ủy Học viện Hậu cần[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bí thư: Chính ủy Học viện Hậu cần
  2. Phó Bí thư: Giám đốc Học viện Hậu cần

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Hậu cần
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Hậu cần
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Giám đốc Học viện Hậu cần

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy Học viện Hậu cần
  2. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Chính trị
  3. Đảng ủy viên: Chánh Văn phòng
  4. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện Nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự
  5. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Đào tạo
  6. Đảng ủy viên: Trưởng ban Tài chính
  7. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Chỉ huy tham mưu hậu cần
  8. Đảng ủy viên: Tiểu đoàn trưởng Tiểu đoàn 1
  9. Đảng ủy viên: Hệ trưởng Hệ Quốc tế
  10. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa
  11. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa
  12. Đảng ủy viên: Chủ nhiệm Khoa

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Đào tạo;
  • Phòng Khoa học quân sự;
  • Phòng Chính trị;
  • Phòng Hậu cần;
  • Văn phòng;
  • Phòng Kỹ thuật;
  • Phòng Sau đại học;
  • Phòng Thông tin khoa học quân sự;
  • Ban Tài chính;
  • Trung tâm Sản xuất và Thực hành huấn luyện;
  • Ban Quản lý công trình;
  • Viện Nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự;
  • Tạp chí Nghiên cứu khoa học hậu cần quân sự;
  • Ban Khảo thí và đảm bảo chất lượng giáo dục - đào tạo.

Các khoa đào tạo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Khoa Chỉ huy hậu cần;
  • Khoa Quân nhu;
  • Khoa Vận tải;
  • Khoa Xăng dầu;
  • Khoa Doanh trại;
  • Khoa Tài chính;
  • Khoa Quân sự;
  • Khoa Công tác Đảng, công tác chính trị;
  • Khoa Lý luận Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Khoa Khoa học cơ bản;
  • Khoa Ngoại ngữ;
  • Khoa Quân sự biệt phái - Đại học KTQD;
  • Khoa Quân sự biệt phái - Học viện TCKT;
  • Khoa Hậu cần chiến dịch.

Các đơn vị quản lý học viên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hệ Đào tạo sau đại học;[2]
  • Hệ Chỉ huy tham mưu hậu cần;
  • Hệ Chuyên ngành;
  • Hệ Quốc tế;
  • Hệ Dân sự;
  • Tiểu đoàn 1;
  • Tiểu đoàn 2;
  • Tiểu đoàn 3;
  • Tiểu đoàn 4;

Hiệu trưởng, Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Đăng Ninh
(1910-1955)
1950-1951
2 Nguyễn Thanh Bình
(1920-2008)
1951-1953 Thiếu tướng (1959) Thường trực Ban Bí thư (1988-1991)
3 Bùi Phùng
(1920-1999)
1953-1959 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1986)
Chủ nhiệm Tổng cục Hậu cần (1977-1977)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (1977-1980)
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước (1980-1990)
4 Hoàng Xuân 1959-1961 Đại tá
5 Nguyễn Đan Thành 1962-1969 Thiếu tướng
Trần Chí Cường 1969-1970 Thiếu tướng
Hoàng Kiện
(1921-2000)
1974-1981 Thiếu tướng (1977) Phó Giám đốc Học viện Quốc phòng (1981-1986)
Bùi Nam Hà 1981-1982 Thiếu tướng (1983) Phó Tổng Thanh tra Quân đội (1982-1991)
Hoàng Điền 1982-1988 Thiếu tướng (1983)
Đặng Ngọc Giao 1988-1995 Thiếu tướng (1989) Giáo sư
Phạm Tuyển 1995-2003 Thiếu tướng
Đồng Minh Tại 2004-2011 Trung tướng (2007) Giáo sư
Lưu Văn Miểu 2011-nay Thiếu tướng (2011)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Giám đốc qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Trang chủ của Học viện Hậu cần”. 
  2. ^ Gọi tắt là Hệ 1: quản lý các đối tượng Sau đại học trong đó có 22 khóa cao học hậu cần, hiện nay là lớp cao học Hậu cần 22 gồm 21 học viên.
  3. ^ “Truy tặng Huân chương Quân công hạng Ba”. 
  4. ^ “Học viện Hậu cần tổng kết công tác đảng, công tác chính trị năm 2014”. 
  5. ^ ““Người” thổi nhiệt huyết trẻ”.