Tổng cục Tình báo, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tổng cục Tình báo
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thành lập 25 tháng 10, 1945; 73 năm trước[1]
Phân cấp Tổng cục (Nhóm 3)
Nhiệm vụ Cơ quan Tình báo đầu ngành
Quy mô 25.000 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy Đường Phạm Hùng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội
Chỉ huy
Tổng cục trưởng Phạm Ngọc Hùng
Chính ủy Phan Văn Việt
Chủ nhiệm đầu tiên Đinh Đức Thiện
Chỉ huy nổi tiếng

Các tướng lĩnh tiêu biểu:

Tổng cục Tình báo hay Tổng cục 2 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam được thành lập trên cơ sở Cục Tình/Quân báo (Cục 2), Bộ Quốc phòng năm 1995 và hoạt động theo Pháp lệnh tình báo do Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh ký ngày 14 tháng 12 năm 1996 và nghị định 96/CP do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ngày 11 tháng 9 năm 1997.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lực lượng Tình báo quân sự bắt nguồn từ phòng Tình báo Quân ủy hội do Hoàng Minh Đạo phụ trách, thành lập ngày 25 tháng 10 năm 1945 (được lấy làm ngày truyền thống của Tình báo Quốc phòng Việt Nam). Hoàng Minh Đạo (tên thật là Đào Phúc Lộc) được coi là thủ trưởng đầu tiên của ngành tình báo quân sự.
  • Theo sắc lệnh của Chủ tịch Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa số 34 ngày 25 tháng 4 năm 1946, Điều thứ 10: "Tình báo cục" có nhiệm vụ trinh sát tình hình quân địch, tình hình quân đội của mình, và thu thập các tin tức lợi cho việc hành binh.
  • Tháng 9 năm 1946, Phòng Tình báo Quân ủy hội mở một lớp huấn luyện nghiệp vụ tại Sơn Tây, do đại tá Lâm Sơn (người Nhật), làm giảng viên về nghiệp vụ tình báo.
  • Cục Tình báo được thành lập ngày 20 tháng 3 năm 1947, thuộc Bộ Quốc phòng - Tổng Chỉ huy Quân đội Quốc gia Việt Nam. Tháng 4 tháng 1950, Cục Tình báo giải thể.
  • Ngày 15 tháng 7 năm 1951, Cơ quan Tình báo Chiến lược của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa với tên gọi Nha Liên lạc thuộc Thủ tướng Phủ được thành lập.
  • Ngày 10 tháng 6 năm 1957, Nha Liên lạc hợp nhất với Cục Quân báo - Bộ Tổng tham mưu thành Cục Tình báo - Cơ quan Tình báo Chiến lược toàn diện của Đảng và Quân đội nhân dân Việt Nam.
  • Năm 1995, Cục Tình báo được nâng cấp lên thành Tổng cục Tình báo trực thuộc Bộ Quốc phòng

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • "Lực lượng tình báo thuộc Bộ Quốc phòng là lực lượng chuyên trách về công tác tình báo chiến lược hoạt động trên các lĩnh vực tình báo chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh tế, khoa học kĩ thuật, công nghệ môi trường, văn hoá xã hội, thu thập và xử lý tin liên quan đến lợi ích quan trọng, sống còn của Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, góp phần tham mưu cho ĐảngNhà nước hoạch định đường lối, sách lược đối nội, đối ngoại và các chủ trương, kế hoạch, biện pháp, quyết sách để thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược..." (Điều 1 chương 1 của nghị định 96/CP).
  • "Đối tượng và mục tiêu của lực lượng tình báo thuộc Bộ Quốc phòng là những nơi có tin tức, tài liệu liên quan đến nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Trong đó đặc biệt chú ý đến các quốc gia, tổ chức và các cá nhân ở trong nước và ngoài nước có âm mưu hoạt động, đe dọa chống lại Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam." (Điều 11, chương 2 của nghị định 96/CP).

Lãnh đạo Tổng cục II[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cục trưởng: Trung tướng Phạm Ngọc Hùng

Chính ủy: Trung tướng Phan Văn Việt

Phó Tổng cục trưởng: Thiếu tướng Dương Quốc Trung

Phó Tổng cục trưởng: Thiếu tướng Trần Bá Dũng

Phó Tổng cục trưởng: Thiếu tướng Nguyễn Chí Thành

Phó Chính uỷ: Thiếu tướng Trần Việt Thắng

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bộ Tham mưu
  • Cục Chính trị
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  • Cục 11 [2] Thành lập: 3/7/1982 (&0000000000000036.00000036 năm, &0000000000000135.000000135 ngày)
  • Cục 12 Thành lập: 5/2/1980 (&0000000000000038.00000038 năm, &0000000000000283.000000283 ngày)[3]
  • Cục 16 (Cục Tình báo chiến lược về quân sự, kinh tế, chính trị, xã hội)
  • Cục 25
  • Cục 71 (Cục Trinh sát kỹ thuật)
  • Cục 72
  • Cục 80
  • Văn phòng Tổng cục
  • Thanh tra Tổng cục
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Kinh tế
  • Phòng 72
  • Phòng 73
  • Phòng B
  • Phòng C
  • Phòng E

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cơ quan Tình báo trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng cục Tình báo thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Phòng quân báo thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Cụm quân báo phân chia theo các khu vực, dưới sự chỉ đạo của phòng quân báo

Tổng cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Minh Đạo
(1923-1969)
1945-1947 Trưởng phòng Tình báo Quân ủy Hội
2 Trần Hiệu
(1914-1997)
1947-1950 Đại tá (1958) Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (1960-1984) Cục trưởng Cục Quân báo đầu tiên
3 Lê Trọng Nghĩa
(1922-2015)
1950-1951 Đại tá (1950) Cục trưởng Cục Quân báo
4 Trần Hiệu
(1914-1997)
1951-1960 Đại tá (1958) Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (1960-1984) Cục trưởng Cục Quân báo
5 Lê Trọng Nghĩa
(1922-)
1960-1962 Đại tá (1950) Cục trưởng Cục Quân báo
6 Phan Bình
(1934-1987)
1962-1987 Trung tướng (1974) Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu Bí danh Ba Hùng
7 Nguyễn Như Văn
(1924-2001)
1987-1995 Trung tướng (1993) Cục trưởng Cục Quân báo, Bộ Tổng Tham mưu Bí danh Tư Văn
8 Đặng Vũ Chính 1995-2002 Trung tướng Tổng cục trưởng đầu tiên
9 Nguyễn Chí Vịnh
(1957-)
2002-2009 Thiếu tướng (1999)
Trung tướng (2004)
Thượng tướng (2011)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2009-nay)
Bí danh Đàm Nhắc
10 Lưu Đức Huy 2009-2014 Trung tướng (2009)
11 Phạm Ngọc Hùng 2014-nay Trung tướng (2010)

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tổng cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Các tướng lĩnh tiêu biểu[sửa | sửa mã nguồn]

Những điệp viên nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú dẫn nguồn[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]