Trang bị Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lục quân[sửa | sửa mã nguồn]

Xe tăng, Pháo tự hành[sửa | sửa mã nguồn]

Xe tăng chiến đấu T-55 và bộ binh tham gia huấn luyện

Vũ khí dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Xe bộ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ đội Hải quân đánh bộ tại Trường Sa năm 2009

Vũ khí dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Súng cối - Pháo[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí dự bị[sửa | sửa mã nguồn]

Tên lửa chống tăng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên lửa đạn đạo[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí bộ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Súng ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Súng trường[sửa | sửa mã nguồn]

Một chiến sĩ Bộ binh cơ giới đang bắn súng Galil ACE 32
  •  Liên Xô/ Việt Nam AKM/AKMS Súng trường tấn công
  •  Hungary AMD 65 Súng trường tấn công (biến thể AKM)
  •  Ba Lan Kbkg wz. 1960 Súng trường tấn công (biến thể AK-47)
  •  Tiệp Khắc vz. 58 Súng trường tấn công (biến thể AK-47)
  •  România AIM/AIMS Súng trường tấn công (biến thể AKM/AKMS)
  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc/ Việt Nam K-56 Súng trường tấn công (biến thể AK-47)
  •  Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Triều Tiên K-58 Súng trường tấn công (biến thể AK-47)
  • Việt Nam STL-1A Súng trường tấn công cải tiến từ AKM, có báng nhựa gấp được và ống đầu nòng bù giật của AK-74, có ray ở phía dưới ốp lót tay và ở má trái súng để lắp khí tài quang học và súng phóng lựu M-203 của Mỹ. Một phiên bản khác được sản xuất với báng nhựa cố định nhằm trang bị cho lính nghĩa vụ.
  •  Israel/ Việt Nam Galil ACE 31/32 Súng trường tấn công
  •  Liên Xô AK-74 Súng trường tấn công (trang bị hạn chế cho hải quân và lữ đoàn 144)
  •  Liên Xô APS Súng trường tấn công dưới nước (trang bị cho lực lượng đặc công nước, đặc công người nhái)
  •  Hoa Kỳ M16A1 Súng trường tấn công (trang bị cho dân quân tự vệ)
  •  Hoa Kỳ/ Việt Nam CAR-15 Súng carbine (trang bị cho đặc công, cảnh sát biển, quân báo)
  • Việt Nam M-18 Súng carbine, biến thể của CAR-15 được Việt Nam cải tiến.
  •  Israel TAR-21 Súng trường tấn công (trang bị cho hải quân đánh bộ)
  •  Liên Xô CKC Súng trường bán tự động (trang bị cho dân quân tự vệ và tiêu binh danh dự)
  •  Liên Xô SVT-40 Súng trường bán tự động (trang bị cho dân quân tự vệ)
  •  Bỉ FN FNC Súng trường tấn công (trang bị cho đội tuyển bắn súng).

Súng tiểu liên[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cờ Đức Đức MP5 Súng tiểu liên (trang bị cho lực lượng cảnh sát cơ động)
  •  Israel Uzi Súng tiểu liên (trang bị cho đặc công), chủ yếu là phiên bản Mini UziMicro Uzi gắn ống ngắm MARS. Phiên bản nội địa mang tên tiểu liên K-12.
  •  Ba Lan PM-63 Súng tiểu liên
  •  Tây Đức/ Pakistan MP5K Súng tiểu liên (trang bị cho lực lượng cảnh sát cơ động).

Súng bắn tỉa[sửa | sửa mã nguồn]

Súng máy hạng trung và nặng[sửa | sửa mã nguồn]

Súng phóng lựu[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Vũ khí dự bị hoặc đã bị loại bỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Phòng Không-Không Quân[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Tên lửa[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Liên Xô S-75 Dvina Hệ thống tên lửa đất đối không (khoảng 30 hệ thống)
  •  Liên Xô S-125 Neva/Pechora Hệ thống tên lửa đất đối không (khoảng 30 hệ thống)
  •  Liên Xô 2K12 Kub Hệ thống tên lửa đất đối không tự hành tầm trung (ít nhất 10 hệ thống)
  •  Liên Xô Strela 2 Hệ thống tên lửa đất đối không vác vai
  •  Liên Xô 9K38 Igla Hệ thống tên lửa đất đối không vác vai
  •  Liên Xô 9K38 Igla-S Hệ thống tên lửa đất đối không vác vai (ít nhất 50 ống phóng và 400 tên lửa mua năm 2003 và đang tiến hành tự sản xuất trong nước)
  •  Liên Xô 9K31 Strela-1 Hệ thống tên lửa đất đối không tự hành tầm ngắn
  •  Liên Xô 9K35 Strela-10 Hệ thống tên lửa đất đối không tự hành tầm ngắn
  •  Israel SPYDER Hệ thống tên lửa đất đối không tự hành tầm ngắn (6 hệ thống, 250 tên lửa)
  •  Nga Tổ hợp tên lửa S-300 Tên lửa đất đối không tầm xa/đánh chặn (2 hệ thống, 72 tên lửa)
  •  Liên Xô Vympel K-13 Tên lửa không đối không
  •  Liên Xô Molniya R-60 Tên lửa không đối không
  •  Nga R-27 Tên lửa không đối không
  •  Nga R-73 Tên lửa không đối không (ít nhất 250 tên lửa)
  •  Nga Kh-25 Tên lửa không đối đất.
  •  Nga Kh-41 Moskit Tên lửa chống hạm (phiên bản phóng từ trên không của P-270)
  •  Nga Kh-31 Tên lửa chống hạm (Kh-31A) hoặc chống radar (Kh-31P) (180 quả)
  •  Nga Kh-35 Uran/SS-N-25 Switchblade 3M-24E Tên lửa chống hạm (phiên bản phóng từ máy bay)
  •  Nga Oniks/SS-N-26 Yakhont Tên lửa chống hạm (40 quả, trang bị cho lực lượng phòng thủ bờ biển)
  •  Nga Klub/SS-N-27 Sizzler Tên lửa chống hạm (50 quả, trang bị cho tàu ngầm lớp Kilo)
  •  Nga Kh-59 Tên lửa không đối đất (phiên bản Kh-59ME, 80 quả)
  •  Nga Kh-29 Tên lửa không đối đất

Vũ khí loại bỏ[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu ngầm - Tàu chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Tên lửa phòng thủ bờ biển[sửa | sửa mã nguồn]

Tên lửa chống hạm[sửa | sửa mã nguồn]

Ngư lôi[sửa | sửa mã nguồn]

Thủy lôi[sửa | sửa mã nguồn]

Các lớp tàu ngừng sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Nước SX Tên Số lượng Trọng tải Dài x Ngang
x Mớn nước
Động cơ Chân vịt Công suất Vận tốc Tầm hoạt động Thủy thủ đoàn Phiên bản Ghi chú
Tàu ngầm
Submarine Kilo class.jpg Kilo 6 2,300-2,350 tấn (nổi), 3,000-4,000 tấn (lặn) 73,8 x 9,9 x 6,3m Diesel
điện
1 (7 cánh) 4400 kW 10 hải lý/h (nổi), 20 hải lý/h (lặn) 7.500 hải lý (nổi), 400 hải lý (lặn)/45 ngày 52 người Kilo 636MV Số hiệu:
182 Hà Nội
183 TP Hồ Chí Minh
184 Hải Phòng
185 Khánh Hòa
186 Đà Nẵng
187 Bà Rịa Vũng Tàu
Tàu hộ tống
Khinh hạm lớp Gepard-Dagestan của Nga  Nga Gepard[4] 4 2100 tấn 102,14 x 13,09 x 3,8m CODOG hai trục 2 8000 hp, tăng lực 29.300 hp 18 hải lý/h(tiết kiệm), tối đa 28 hải ký/h 5000 hải lý/30 ngày 84-103 người Project 11661E Số hiệu:
011 Đinh Tiên Hoàng
012 Lý Thái Tổ,
015 Trần Hưng Đạo
016 Quang Trung
Tàu săn ngầm
SKRpr159(DN-SC-86-01985).jpg  Liên Xô Petya 5 ~ 1000 tấn 81,8 x 9,2 x 2,9m. CODOG ba trục 3 6000 hp, tăng lực 30.000 hp tối đa 32 hải lý/h 4870 hải lý 92 người Project 159 A/E Số hiệu:
09, 11, 13, 15, 17.
Tàu tên lửa
HQ-359-2007.jpg  Liên Xô Osa II 8 209 tấn 38,6 x 7,64 x 3,8 3 động cơ Diesel 3 12.000 hp 40 hải lý/h 1.800 hải lý / 5 ngày 29 người Project 205U Số hiệu:
354, 355, 356, 357, 358, 359, 360, 361.
Taratul I Viet Nam.jpg  Nga Molniya 4 455 tấn 56,1 x 10,2 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Project 1241 RE Số hiệu:
371, 372, 373, 374.
Ght.jpg  Liên Xô BPS-500 1 517 tấn 62 x 11,2 x 2,5m Diesel MTU kết hợp waterjets 2 19.600 hp 14 hải lý/h, tối đa 32 hải lý/h 1650 hải lý 28 người Project 1241.2 Số hiệu:
381
Molniya 1241.8.jpg Việt Nam Molniya 8 550 tấn 56,1 x 10,2 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Project 1241.8 Số hiệu:
375, 376, 377, 378, 379, 380, 382, 383.
Tàu phóng lôi
HQ-334-2008.jpg  Liên Xô Turya 5 250 tấn 39,6 x 7,6 x 4m 3× Động cơ M503 B2 Diesels 3 15000 hp tối đa 42 hải lý/h tối đa 1.450 hải lý 30 người Project 206-M PTF Số hiệu:
331, 332, 333, 334, 335.
HQ305 HQNDVN.JPG  Nga Shershen 3 172 tấn 34,08 x 6,72 x 1,46m Diesel 3 12.500 hp 45 hải lý/h 500 hải lý 24 người Số hiệu:
305, 306, 307.
Tàu vớt mìn
Zheleznyakov1989.jpg  Liên Xô Yurka 2 519 tấn 52,1 x 9,6 x 2,65m Diesel M-503 2 2 x 5000 hp 16 hải lý/h 1500 hải lý/7 ngày 56 người (6 sĩ quan) Project 266 Rubin Số hiệu:
851, 852.
Caspian boat 207.jpg  Liên Xô Yevgenya 2 88.5 tấn 26,13 x 5,9 x 1,3m Diesel 2 trục 2 2 x 850 hp 12 hải lý/h 300 hải lý/10 ngày 10 người Project 1258 Korund Số hiệu: 815, 816.
HQ-862 HQVN.JPG  Liên Xô Sonya 4 450 tấn 48,8 x 8.8 x 2,1m Diesel 2 trục 2 2 x 2400 hp tối đa 15 hải lý/h 1500 hải lý 45 người(full) Project 1265 Yakhont Số hiệu:
861, 862, 863, 864.
Tàu tuần tra
xxxx120px]]  Nga Svetlyak 6 375 tấn 49,5 x 9,2 x 2,2m Diesel M504 3 16200 mã lực 13 hải lý/h, tối đa 30 hải lý/h 2200 dặm 28 người Projekt 10412 Ký hiệu:
261, 263, 264, 265, 266, 267.
xxxx120px]] Việt Nam TT400TP 6 480 tấn (đầy tải) 54,16 x 9,16 x 2,7m Diesel

điện MTU

? 3x4000 kW tối đa 32 hải lý/h,TB 14 hải lý/h 2500 hải lý 28 người Project TP400 Số hiệu:
272, 273, 274, 275, 276, 277.
Mirazh2007.jpg  Nga Tàu tuần tra cao tốc Mirage 4 127,1 tấn (đầy tải) 35,45 x 6,79 x 2,76m 2 động cơ diesl M520B 2 trục, 2 động cơ phản lực nước ? 10,800 hp 50 hải lí/giờ ? 14 người Project 1234.1
Tàu đổ bộ
LST-542.jpg  Hoa Kỳ USS Chelan County (LST-542) 1 1,651 tấn lúc rỗng, 4,145 tấn lúc đầy 100 x15,2 x3 (rỗng), 100 x15,2 x6,78 (đầy) 2 General Motors 12-567 động cơ diesel, hai trục, bánh lái đôi 2 1700 HP 12 hải lý/h ? 16 sĩ quan, 147 thủy thủ (chở được thêm 110 sĩ quan và lính thủy quân lục chiến cùng xe tăng và 2 xuồng đổ bộ) lớp LST-542 Số hiệu:
501
LST-491.jpg  Hoa Kỳ USS Chelan County (LST-491) 1 1,651 tấn lúc rỗng, 3,698 tấn lúc đầy 100 x15 x3 (rỗng), 100 x15 x6,78 (đầy) 2 General Motors 12-567 động cơ diesel, hai trục, bánh lái đôi 2 1.700 HP 12 hải lý/h ? 10 sĩ quan, 100 thủy thủ (chở được thêm 140 sĩ quan và lính thủy quân lục chiến cùng xe tăng và 2 xuồng đổ bộ) lớp LST-491 Số hiệu:
503
Polnocny-May1985.JPG  Ba Lan Tàu lớp LSM Polnocny-B (kế hoạch 771) 3 834 tấn lúc rỗng, khoảng 1500 tấn lúc đầy 73 x 9,02 x 2,3m Diesel 2 trục 2 18,4 hải lý/giờ (33 km/h) 2000 hải lý (16 hải lý/giờ) 4 sĩ quan cùng 33 thủy thủ (chở thêm 6 xe chiến đấu bộ binh/xe bọc thép chở quân hoặc 5 xe tăng, cùng hơn 300 lính thủy quân lục chiến) LSM Polnocny Số hiệu:
511, 512, 513.
Việt Nam Tàu lớp Hùng Vương 2 600 tấn lúc đầy tải chở được 2 xe tăng và 36 lính thủy quân lục chiến Hùng Vương Số hiệu: 521, 522.
 Hoa Kỳ Tàu lớp LCU-1466 8 183 tấn lúc rỗng, 360 tấn lúc đầy 35.8 x 10.36 x 1,83 3 động cơ diesel 1 675 HP 8 hải lý/h 1200 hải lý 14 (chở thêm được 4 xe chở quân hoặc 100 lính thủy quân lục chiến) LCU 1466 (trang bị 2 súng trọng liên 12,7mm) Số hiệu: 551, 552, 553, 554, 555, 556, 557, 558.
Tàu vận tải
Việt Nam Tàu lớp 996 1 2.050 tấn 70,75 x 11,80 x 8,8 2 máy đẩy công suất lớn 12 hải lý/h 10-15 ngày ~30 (Vận chuyển thêm được 350 lính thủy quân lục chiến) Số hiệu: 996
Việt Nam Tàu vận tải lớp K 122 1 2.050 tấn 71 x 13,2 x 9 2 máy đẩy 2,400 hp x 2 16 hải lý/h 2.500 hải lý trong 20 - 40 ngày ~30 (Vận chuyển thêm được ~300 lính thủy quân lục chiến) K 122 Số hiệu: 571
Việt Nam Tàu vận tải lớp Trường Sa 5 1.200 tấn 70,6 x 11.8 Tàu được trang bị 2 khẩu pháo 2 nòng 25mm
Việt Nam Tàu lớp ST-194 3 140 tấn 31.3 x 6.8 2 máy 1 1.100 HP x2 21 hải lý/h 9 (chở thêm 78 lính thủy quân lục chiến) ST-194 Trang bị 2 khẩu súng máy 14,5mm
Tàu tuần tiễu
Việt Nam Tàu lớp ST-250 2 29.5 x 6.7 1 1.500 HP x2 25 hải lý/h 9 (chở thêm 10 lính thủy quân lục chiến) ST-250 Trang bị 2 khẩu súng máy NVS 14,5mm
Tàu bệnh viện
Việt Nam Tàu bệnh viện Khánh Hòa 561 1 2.068 tấn 70,62 x 13,22 x 3,5 Hai động cơ diesel 4.964 hp 16 hải lý/h 2.500 hải lý/ 45 ngày 38 (26 sĩ quan, thủy thủ và 12 cán bộ, nhân viên y tế) K 123 Số hiệu: 561
Tàu hỗ trợ
 Liên Xô Tàu kéo hậu cần (Kế hoạch 745) ATA 1
 Liên Xô Tàu Voda (MTV-6/Kế hoạch 561) AWT 1
 Liên Xô Tàu lặn tiếp liệu Nyrat-2 (Kế hoạch 376U) (YDT) 2
Floating drydocks (YFDL) 2
 Liên Xô PO-2 (Kế hoạch 376) YFL 2
 Hoa Kỳ Tàu chở dầu ex-US 53-meter (YO) 2
 Hoa Kỳ Tàu kéo Chaolocco (YTM) 2+
Harbor tub (YTL) 9

Tên lửa chống hạm[sửa | sửa mã nguồn]

Nước SX Tên Ghi chú
Tên lửa chống hạm phòng thủ bờ biển
 Liên Xô P-35 Pyatyorka/SS-N-3/SS-C-1 Shaddock Tên lửa chống hạm
 Liên Xô P-15M Termit Termit/SS-N-2/SS-C-3 Styx Tên lửa chống hạm
 Nga P-800 Oniks/SS-N-26/SS-C-5 Yakhont Tên lửa chống hạm tốc độ siêu âm tầm thấp hay còn được biết dưới tên gọi hệ thống phòng thủ Bastion.
Đạn tự hành sử dụng trên tàu chiến
 Liên Xô P-15, P-15M Termit/SS-N-2A/B Styx Tên lửa chống hạm.
Trang bị trên các tàu PTG và tàu tuần tra.
 Nga Kh-35 Uran/SS-N-25 Switchblade 3M-24E Tên lửa chống hạm tốc độ cận âm tầm thấp.
Trang bị trên khu trục hạm Gepard.
 Israel EXTRA Đạn pháo phản lực có dẫn đường pha cuối.
Tầm bắn 130 km
 Israel ACCULAR Đạn pháo phản lực có dẫn đường pha cuối.
Tầm bắn 40 km.
 Nga 3M-54E1, 3M-14EL Klub-S Klub-S Tên lửa chống hạm hoặc tiến công mục tiêu trên bờ tốc độ siêu âm.
Trang bị trên ngầm Kilo và tàu Hộ vệ Gerpard
Đạn tự hành không đối đất
 Liên Xô Kh-31 Krypton Tên lửa đối đất tốc độ siêu âm.
 Nga P-800 Oniks/Yakhont Phiên bản không đối đất của tên lửa Yakhont-M

Máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh Nước SX Tên Số lượng Ghi chú
Trực thăng
Kamov Ka-27PS.JPEG
 Liên Xô Ka-27 8 Trực thăng săn ngầm
Kamov Ka-32S Omega Hc Moscow 2004.jpg
 Liên Xô Ka-32 10 Trực thăng cứu hộ
EUROCOPTER EC225 01.JPG
Cờ Pháp Pháp EC-225 10 Trực thăng vận tải,trinh sát
Aerospatiale HH-65.jpg
Cờ Pháp Pháp SA-365 6 Trực thăng cứu hộ, phiên bản N2/N3
Máy bay cánh cố định
FMG DHC-6 Twin Otter.JPG
 Canada DHC-6[5] 6[6] Máy bay tuần tra biển

Biên phòng[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh sát biển[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]