Uzi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
UZI
Súng UZI
Uzi
LoạiSúng tiểu liên
Quốc gia chế tạo Israel
Lược sử hoạt động
Sử dụng bởiXem Sử dụng  Israel
 Việt Nam
 Ấn Độ
Cuộc chiến tranhChiến tranh Sáu Ngày,
Chiến tranh Yom Kippur,
Nội chiến Sri Lanka,
Chiến tranh Thuộc địa Bồ Đào Nha,
Chiến tranh Biên giới Nam Phi,
Chiến tranh Rừng cây bụi Rhodesian,
Chiến dịch chống du kích ở Columbia và Philippines
Lược sử chế tạo
Người thiết kếUziel Gal
Năm thiết kế1948
Nhà sản xuấtCông nghiệp Quân sự Israel, FN Herstal, Norinco, Lyttleton Engineering Works (dưới Vector Arms), RH-ALAN, Ka Pa Sa State Factories
Giá thành?
Giai đoạn sản xuất1950 - nay
Số lượng chế tạoTrên 10,000,000 khẩu
Các biến thểXem Sử dụng
Thông số
Khối lượng3.5 kg
Chiều dài650mm hoặc 470 mm
Độ dài nòng260 mm
Kíp chiến đấucá nhân

Đạn9x19mm Parabellum, .22 LR, .45 ACP, .41 AE
Cỡ đạnChủ yếu là 9mm
Cơ cấu hoạt độngBlowback
Tốc độ bắn600 phát/phút
Vận tốc mũi400 m/s
Tầm bắn hiệu quả200 mét
Tầm bắn xa nhất?
Chế độ nạpHộp tiếp đạn dòng kép đẩy thẳng 10 (.22 và.41 AE), 16 (.45 ACP) 20, 32, 40 hoặc 50 viên
Ngắm bắnLỗ ngắm 4 nấc hiệu chỉnh tầm, đầu ngắm.

Uzi cùng với MP5, TMP,... thuộc nhóm súng tiểu liên. Đây một trong những loại súng tự vệ trang bị cho cá nhân khá nhỏ gọn. Các biến thể mới và nhỏ hơn của loại súng này được xem như thuộc loại súng ngắn tự động. Khẩu súng Uzi đầu tiên được thiết kế bởi thiếu tá Uziel Gal - một người Do Thái gốc Đức - vào cuối những năm 1940. Súng được sản xuất bởi Israel Military Industries của Israel, nhà sản xuất FN Herstal của Bỉ, và một số hãng khác theo nhượng quyền. Bản mẫu đầu tiên được chế tạo vào năm 1950 bởi hãng Uziel Gal của Israel.

Từ năm 1954, Uzi được đưa vào sử dụng trong quân đội Israel. Trên thế giới, Uzi được trang bị chủ yếu cho các lực lượng cảnh sát, phản ứng nhanh, trong quân đội thường trang bị cho lực lượng đặc biệt và lính tăng, pháo binh. Ngày nay Uzi đang dần trở nên lạc hậu và bị thay thế bởi các vũ khí cùng loại hiện đại hơn như HK-MP7.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

Micro Uzi

Mini Uzi: phiên bản nhỏ gọn của Uzi, dễ che giấu hơn với báng súng có thể gấp lại. Tốc độ bắn lên đến 1.700-1.800 viên/phút, rất ấn tượng nhưng không thiết thực trên chiến trường.

Micro Uzi: Vài năm sau, Uzi còn xuất hiện với thiết kế nhỏ, nhẹ hơn mẫu Mini và được đặt tên là Micro Uzi. Mô hình này trông giống như một phiên bản súng lục của Uzi nhưng giữ lại báng dạng gấp (tương tự như Mini Uzi). Tốc độ bắn của Micro Uzi cực kỳ khủng khiếp: 2.200 viên/phút.

Uzi Pro: Phiên bản nâng cấp của Uzi, được gắn thêm thanh ray Picatinny, vì thế xạ thủ có thể gắn thêm kính ngắm quang học như EOTECH hoặc Aimpoint AB...

Uzi Pro Pistol: Đây là một biến thể của Uzi Pro với việc loại bỏ chế độ bắn tự động hoàn toàn, vì vậy súng chỉ có chế độ bắn bán tự động như các khẩu súng ngắn thông thường.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Eesti Kaitsevägi - Tehnika - Püstolkuulipilduja Mini UZI
  2. ^ Phạm Hoàng Hà (24/4/2011). “Kính ngắm quang học đa năng MS nâng cao tốc độ, độ chính xác khi bắn”. Báo Quân đội Nhân dân. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2011.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date=, |accessdate= (trợ giúp)