Lục quân Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lục quân Quân đội nhân dân Việt Nam là lực lượng chính cấu thành nên quân đội nhân dân Việt Nam. Lục quân chiếm đến trên 80 % nhân lực của Quân đội Nhân dân Việt Nam, và chiếm vị thế hết sức quan trọng trong quân đội. Do vậy, Lục quân Việt Nam chưa bao giờ được tổ chức thành 1 bộ tư lệnh riêng mà đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Bộ Quốc phòngBộ Tổng Tham mưu Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Quy mô[sửa | sửa mã nguồn]

Khoảng từ 400-500 ngàn người. Lực lượng dự bị khoảng gần 5 triệu người, được hỗ trợ bởi 80.000 ngàn bộ đội biên phòng, 260.000 công an và hàng triệu dân quân tự vệ.

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

Xe tăng, xe bọc thép, pháo tự hành[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh Chủng loại Nguồn gốc Loại Phiên bản Số lượng hoạt động Chú thích
Xe tăng chiến đấu chủ lực
T-55-H.jpg
T-54/55  Liên Xô Tăng chiến đấu chủ lực T-54/55
1000
T-62 smokescreen.JPEG
T-62  Liên Xô Tăng chiến đấu chủ lực T-62 220
Albanian army deploys T-59 tanks near Kosovo border, May 1999 (Robert Wright).jpg
Type 59  Trung Quốc Tăng chiến đấu chủ lực Type 59 350
Char T-34.jpg
T-34  Liên Xô Tăng chiến đấu hạng trung T-34-85 ~100 Chỉ dùng để huấn luyện
Xe tăng lội nước
PT-76 National Museum of the Great Patriotic War.jpg
PT-76  Liên Xô Xe tăng lội nước PT-76 300
PT-76 01.JPG
PT-85  Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên Xe tăng lội nước PT-85 150
Type 63 tank - above.jpg
Type 63 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc Xe tăng lội nước Type 63 300
Type 63 tank - above.jpg
Type 62 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc Xe tăng lội nước Type 62 450
Xe chiến đấu bộ binh
BMP-1 03.jpg
BMP-1  Liên Xô Xe chiến đấu bộ binh BMP-1 500
BMP-2 military parade rehearsal.jpg
BMP-2  Liên Xô Xe chiến đấu bộ binh BMP-2 500
Xe thiết giáp chở quân
BTR-40-latrun-2.jpg
BTR-40  Liên Xô Xe thiết giáp chở quân BTR-40 Không xác định
BTR-50-latrun-1-2.jpg
BTR-50  Liên Xô Xe thiết giáp chở quân BTR-50 Không xác định
Old Soviet tanks in Yuzhno Sakhalinsk.jpg
BTR-60  Liên Xô Xe thiết giáp chở binh BTR-60PB 500-600
Vietnamese M113 in the Army Museum in Saigon, 2012-01.jpg
M-113  Hoa Kỳ Xe thiết giáp chở binh M-113 450-500
Type 63 APC at the Beijing Military Museum - 1.jpg
Type 63  Trung Quốc Xe thiết giáp chở binh Type 63
Xe thiết giáp trinh sát
PL MWP Brdm1.JPG
BRDM-1  Liên Xô Xe thiết giáp trinh sát BRDM-1 Không xác định
BRDM-2 on a military parade.JPEG
BRDM-2  Liên Xô Xe thiết giáp trinh sát BRDM-2 Không xác định
A police car Tiger.JPG
GAZ Tigr Cờ Nga Nga Xe thiết giáp trinh sát GAZ Tigr-M Không xác định
Cadillac Gage Commando.JPEG
Cadillac Gage Commando  Hoa Kỳ Xe thiết giáp trinh sát Cadillac Gage Commando Không xác định
Pháo mặt đất tự hành - Tổng cộng khoảng 700
Self-propelled artillery in Brest Fortress.jpg
SU-100  Liên Xô Pháo chống tăng SU-100 100
2S1 Gvozdika.jpg
2S1 Gvozdika  Liên Xô Pháo mặt đất tự hành 2S1 Gvozdika 150
2S3 Akatsiya.JPEG
2S3 Akatsiya  Liên Xô Pháo mặt đất tự hành 2S3 Akatsiya 50-100
Pháo tự hành ural m101 105mm.jpg
Pháo tự hành M101 Cờ Việt Nam Việt Nam Pháo mặt đất tự hành URAL M101
Pháo phòng không tự hành - Tổng cộng khoảng 100
ZSU-57-2 Hun 2010 02.jpg
ZSU-57-2  Liên Xô Pháo phòng không tự hành ZSU-57-2 Chưa rõ
ZSU-23-4-Camp-Pendleton.jpg
ZSU-23-4 Shilka  Liên Xô Pháo phòng không tự hành ZSU-23-4 Shilka 100

Pháo-Súng cối[sửa | sửa mã nguồn]

Tên lửa mặt đất[sửa | sửa mã nguồn]

Súng bộ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Súng ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

Súng trường[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Liên Xô/ Việt Nam AK-47 Súng trường tấn công
  •  Liên Xô AKS Súng trường tấn công (phiên bản báng gập của AK-47, trang bị cho đặc công)
  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc/ Việt Nam Type 56 Súng trường tấn công (phiên bản của AK-47)
  •  Liên Xô/ Việt Nam AKM Súng trường tấn công
  •  Hungary AMD 65 Phiên bản của AKM do Hungary sản xuất
  •  Tiệp Khắc vz. 58 Súng trường tấn công
  •  Israel IMI Galil Súng trường tấn công (trang bị cho đặc công biệt động, hải quân đánh bộ)
  •  Israel TAR-21 Súng trường tấn công[2] (trang bị cho hải quân đánh bộ)
  •  Liên Xô APS Súng trường tấn công dưới nước (trang bị cho lực lượng đặc công nước, đặc công người nhái)
  •  Hoa Kỳ M-16 (AR-15) Súng trường tấn công
  •  Hoa Kỳ CAR-15 Súng carbine, nhưng phân loại kỹ chiến thuật chính xác là tiểu liên (trang bị cho đặc công, cảnh sát biển, đặc nhiệm quân báo)
  •  Việt Nam M-18 Súng carbine, biến thể của CAR-15 được Việt Nam cải tiến.
  •  Liên Xô Mosin Nagant Súng trường chiến đấu (mẫu carbine M44 (K44), trang bị cho dân quân địa phương, quân chủ lực không còn sử dụng).
  •  Liên Xô CKC Súng trường bán tự động (trang bị cho dân quân tự vệ)
  • Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc Type 56 loại khác của CKC/SKS (trang bị cho dân quân tự vệ)

Súng tiểu liên[sửa | sửa mã nguồn]

  •  Việt Nam K-50M súng tiểu liên (sao chép PPSh-41 và sử dụng phụ kiện của PPS-43, trang bị cho dân quân)
  •  Liên Xô PPSh-41 Súng tiểu liên (trang bị cho dân quân, lưu trữ)
  •  Liên Xô PPS-43 Súng tiểu liên (trang bị cho dân quân, lưu trữ)
  •  Israel Uzi Súng tiểu liên (trang bị cho đặc công)
  •  Ba Lan PM-63 Súng tiểu liên
  •  Tây Đức MP-5 Súng tiểu liên (Các đơn vị cảnh sát và đặc công là chủ yếu)

Súng bắn tỉa[sửa | sửa mã nguồn]

Súng máy hạng trung và nặng[sửa | sửa mã nguồn]

Súng phóng lựu[sửa | sửa mã nguồn]

Khác[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức của lục quân theo binh chủng gồm có bộ binh, bộ binh cơ giới, pháo binh - tên lửa, đặc công, công binh,... Tổ chức lục quân được phân làm hai lực lượng cơ bản.

Lục quân chủ lực bao gồm lực lượng lục quân trực thuộc bộ và lục quân các quân khu:

- Lục quân trực thuộc bộ: gồm 4 quân đoàn bộ binh hợp thành được đánh số thứ tự 1,2,3,4, các lữ đoàn thuộc các binh chủng của Lục quân.

- Lục quân trực thuộc quân khu gồm 7 quân khu, mỗi quân khu có từ 2 - 4 sư đoàn bộ binh, một vài trung đoàn bộ binh độc lập, các trung - lữ đoàn binh chủng lục quân.

Lục quân địa phương: tại các địa phương, lục quân gần như đơn thuần là bộ binh, lực lượng binh chủng rất yếu. Lục quân địa phương cũng được chia làm hai bộ phận căn bản:

- Lực lượng trực thuộc các tỉnh thành: Mỗi tỉnh có từ 1 - 2 trung đoàn bộ binh, 1 tiểu đoàn pháo và các đại đội binh chủng.

- Lực lượng trực thuộc các quận huyện: gồm các ban chỉ huy quân sự các quận huyện, 1 - 2 tiểu đoàn dự bị động viên, 1 trung đội - 1 đại đội bộ binh thường trực.

Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Quân khu là tổ chức quân sự có nhiệm vụ trấn giữ một địa bàn trên lãnh thổ Việt Nam. Mỗi Quân khu có một số đơn vị gồm các sư đoàn và trung đoàn chủ lực. Quân khu cũng tổ chức và chỉ huy các đơn vị bộ đội địa phương và dân quân tự vệ trên địa bàn quân khu.

Quân đoàn[sửa | sửa mã nguồn]

Quân đoàn là đơn vị cơ động chiến lược của Lục quân trực thuộc Bộ Quốc phòng được bố trí để bảo vệ các vùng trọng yếu của quốc gia và thực hiện các nhiệm vụ quân sự theo sự điều động của Bộ Quốc phòng. Quân đoàn bao gồm các sư đoàn và các đơn vị nhỏ hơn.

Binh chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ binh Tăng-Thiết giáp Pháo binh Đặc công Công binh Quân y Thông tin-Liên lạc Vận tải
Vietnam People's Army Officer.jpg
Vietnam People's Army Tank and Armored.jpg
Vietnam People's Army Artillery.jpg
Vietnam People's Army Commado.jpg
Vietnam People's Army Engineers.jpg
Vietnam People's Army Medical Corps.jpg
Vietnam People's Army Information.jpg
Vietnam People's Army Driving.jpg
Kỹ thuật Hóa học Hậu cần Quân pháp Quân nhạc Văn công Thể công Bộ binh cơ giới
Vietnam People's Army Technology.jpg
Vietnam People's Army Chemistry.jpg
Vietnam People's Army Ordnance.jpg
Vietnam People's Army Military Court.jpg
Vietnam People's Army Military Band.jpg
Vietnam People's Army Ensemble.jpg
Vietnam People's Army Military Sport.jpg
Vietnam People's Army Armored Infantry.jpg

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]