K-50M

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
K-50M
K-50M.jpg
K-50M
Loại Súng tiểu liên
Quốc gia chế tạo
  •  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  •  Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
  •  Việt Nam
  • Lược sử hoạt động
    Sử dụng bởi
  •  Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
  •  Cộng hòa Miền Nam Việt Nam
  •  Việt Nam
  • Lược sử chế tạo
    Các biến thể Mini-SAF
    Thông số
    Khối lượng 4,4 kg
    Chiều dài 571 mm báng gấp / 756 mm báng mở
    Độ dài nòng 7,62 mm

    Đạn 7,62x25mm Tokarev
    Cơ cấu hoạt động Nạp đạn bằng phản lực bắn
    Tốc độ bắn 700 viên/phút
    Tầm bắn hiệu quả 200 m
    Chế độ nạp Hộp đạn rời 35 viên
    Ngắm bắn Điểm ruồi

    K-50M là loại súng tiểu liên do Việt Nam tự sản xuất dựa theo mẫu súng kiểu 50 (Type 50/PPSh-41) do Trung Quốc sản xuất. Vào thập niên 60, Trung Quốc đã vận chuyển nhiều loại vũ khí cho miền bắc Việt Nam, trong đó có súng Type 50. Sau này Việt Nam được Trung Quốc cấp phép sản xuất với cái tên mới là K-50M. Việc cải tiến súng bao gồm việc rút ngắn nòng súng, thay vỏ súng, bỏ báng súng bằng gỗ và thay thế bằng báng súng cơ động bằng kim loại) làm cho súng cơ động hơn rất nhiều.

    K-50M được lên đạn bằng bulong với hai cách bắn là bắn từng viên với bắn nhiều viên cùng một lúc. K-50 dùng chung đạn với súng ngắn K-54.

    Các thông số kỹ thuật[sửa | sửa mã nguồn]

    • Chiều dài nòng: 269 mm
    • Đường kính nòng: 7,62 mm
    • Cân nặng: 4,4 kg
    • Chiều dài súng: 571/756 mm
    • Chiều dài nòng súng: 269 mm
    • Tốc độ bắn nhanh nhất: 700 phát/phút
    • Loại đạn sử dụng: Tokarev 7,62x25 mm
    • Số lượng đạn/hộp: 35 viên
    • Tầm bắn tốt nhất: 200 mét

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]