M4 Carbine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Carbine, 5.56 mm, M4
Coltm4a1.jpeg
Colt M4A1 Carbine
LoạiSúng cạc-bin
Quốc gia chế tạoHoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ1994–nay
Sử dụng bởiSee Quốc gia sử dụng
  •  Hoa Kỳ
  •  Israel
  •  Hàn Quốc
  •  Philippines
  •  Việt Nam
  • Cuộc chiến tranh
    Lược sử chế tạo
    Năm thiết kế1984–93
    Nhà sản xuấtXem Nhà thiết kế
    Giá thành$700[1]
    Giai đoạn sản xuất1993–nay
    Các biến thểM4A1, CQBR (Mk. 18)
    Thông số
    Khối lượng6,36 lb (2,88 kg)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] empty
    7,5 lb (3,4 kg)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] with 30 rounds
    Chiều dài33 in (840 mm) (stock extended)
    29,75 in (756 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ] (stock retracted)
    Độ dài nòng14,5 in (370 mm)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]

    Đạn5.56×45mm NATO
    Cỡ đạn5.56 mm (.223 in)
    Cỡ nòng1
    Cơ cấu hoạt độngNạp đạn bằng khí nén, Thoi nạp đạn xoay (Trích khí trực tiếp)
    Tốc độ bắn700–950 phát/phút
    Vận tốc mũi2.970 ft/s (910 m/s)
    Tầm bắn hiệu quả500 m (550 yd)[2]
    Chế độ nạpBăng đạn 20 hoặc 30 viên dạng Băng đạn STANAG.
    Ngắm bắnĐiểm ruồi

    Các loại súng M4 Carbine gồm các loại súng máy cầm tay trang bị cho cá nhân, thế hệ kế tiếp của các loại súng carbine M16 trước đó, các súng này đều được sản xuất dựa trên nguyên bản là súng AR-15 của hãng ArmaLite. Loại súng này là một phiên bản ngắn hơn và nhẹ hơn loại súng trường tấn công M16A2 và có tới 80% các bộ phận của súng giống với M16A2. M4 là loại súng có thể lựa chọn cách bắn từ bán tự động đến 3 viên một (giống như M16A2), trong khi M4A1 có cơ chế hoàn toàn tự động thay thế cho cách bắn 3 viên một.

    Là một dòng súng có khả năng tùy biến cao, các loại súng trong dòng M4 Carbine có khả năng gắn được thêm các phụ tùng khác để gia tăng sức chiến đấu. Ví dụ như M4A1 có thể gắn thêm ống phóng lựu M203‎ để trở thành loại súng trường tấn công có khả năng bắn lựu đạn M4A1/M203 (có thể hiểu là M4A1 gắn M203).

    Lịch sử và các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

    M4/M4A1[sửa | sửa mã nguồn]

    Theo các chuyên gia vũ khí bộ binh học, càng ngày diện tích các trận đánh càng thu hẹp lại, có khi các cuộc giao tranh chiếm lấy khoảng cách dưới 200 mét, cho nên, bộ Quốc phòng Mỹ mong muốn có thứ gì đó bắn chính xác, liên thanh cao, và gọn nhẹ, vừa đủ để trang bị cho quân đội bấy giờ. Phiên bản M4 đầu tiên đã ra đời ngay sau đó.

    Mặc dù M4 có đúng như những gì quân đội Mỹ mong đợi, song điểm yếu của nó được phát hiện ngay, như súng hay bị kẹt đạn, chế độ 3 viên một lần bóp cò quá chậm... đã dẫn đến sự ra đời của khẩu M4A1, một phiên bản gần như chẳng có gì thay đổi từ phiên bản trước đó. Tuy nhiên M4A1 đã chứng tỏ điểm vượt trội như ít khi và hầu như không bị kẹt đạn, chế độ tự động 800 viên/phút bắn nhanh hơn... Tuy có hơi phiền hà trong việc bảo quản súng, nhưng hiệu quả hay không cũng đã thấy rõ.

    M4 MWS[sửa | sửa mã nguồn]

    M4 MWS (Modular Weapon System) shown with various accessories including M203 grenade launcher, RIS foregrip, removeable carry handle/rear sight assembly, AN/PEQ-2 laser system, and several optional optics.

    M4 MWS (hay Modular Weapon System) là bản cải tiến, hay nói đúng hơn là "thêm vào bớt ra" cho khẩu M4/M4A1 vốn có, với ống kính Trijicon ACOG tiêu chuẩn, tay cầm trên thân nòng, và gờ bám nòng RIS/RAS, và thậm chí là ống phóng lựu M203. Trước đây loại này chỉ dành cho các lực lượng đặc nhiệm và lính dù, tuy nhiên giờ đây cũng đã áp dụng cho Thủy Quân Lục Chiến và các đơn vị bộ binh.

    Vỏ đạn văng ra khi M4 hoạt động

    Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

    M4 trên nền cờ Hoa Kỳ

    Ngoài Mỹ, có một số nước cũng có sử dụng loại súng này;[cần dẫn nguồn]

    Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

    1. ^ Curtis, Rob (ngày 20 tháng 4 năm 2012). “U.S. Army places order for 24,000 M4A1 carbines with Remington”. Militarytimes.com. Truy cập ngày 23 tháng 8 năm 2012. 
    2. ^ “M-4 Carbine”. U.S. Army Fact Files. United States Army. Truy cập ngày 13 tháng 9 năm 2008. 
    3. ^ [1]

    Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


    Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]