Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân
Hoạt động26/10/1975 (&000000000000004600000046 năm, &00000000000000020000002 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụFlag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loạiBộ Tư lệnh Vùng (Nhóm 5)
Chức năngBảo vệ vùng biển Nam Trung Bộ
Quy mô9.000 người
Bộ phận củaVietnam People's Navy insignia.png Quân chủng Hải quân
Bộ chỉ huyquân cảng Cam Ranh, Khánh Hòa
Đặt tên theothứ tự thời gian:

1975: BCH Vùng Duyên hải 4
1978: BCH Vùng 4 Hải quân

2011: BTL Vùng 4 Hải quân
Khẩu hiệuChiến đấu anh dũng, khắc phục khó khăn, đoàn kết hiệp đồng, làm chủ vùng biển
Các tư lệnh
Tư lệnh
Vietnam People's Navy Commodorel.jpg
Chính ủy
Vietnam People's Navy Rear Admiral.jpg

Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân trực thuộc Quân chủng Hải quân là Bộ Tư lệnh tác chiến hải quân độc lập quản lý và bảo vệ  Quần đảo Trường Sa, đảo Phú Quý, biển Đông và vùng biển phía nam miền Trung, từ Phú Yên đến Bắc Bình Thuận gồm các tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và phía Bắc của Bình Thuận.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 26 tháng 10 năm 1975, thành lập Vùng Duyên hải 4 thuộc Bộ Tư lệnh Hải quân.
  • Năm 1978, Vùng Duyên hải 4 đổi tên thành Bộ Chỉ huy Vùng 4 Hải quân thuộc Quân chủng Hải quân
  • Ngày 14 tháng 1 năm 2011, nâng cấp Bộ Chỉ huy Vùng 4 Hải quân thành Bộ Tư lệnh Vùng 4 Hải quân.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: Chuẩn đô đốc Nguyễn Đình Hùng
  • Chính ủy: Chuẩn Đô đốc Ngô Văn Thuân
  • Phó Tư lệnh -Tham mưu trưởng: Đại tá Nguyễn Thiên Quân (nguyên Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 162- Vùng 4 Hải quân)
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Hoàng Lương Ngọc (nguyên Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 189- Quân chủng Hải quân)
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Vi Đức Thanh (nguyên Lữ đoàn trưởng Lữ đoàn 957- Vùng 4 Hải quân)
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Trịnh Xuân Tùng
  • Phó Chính ủy: Đại tá Lã Văn Hùng (nguyên Chính ủy Lữ đoàn 170- Vùng 1 Hải quân)

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Kỹ thuật
  • Ban tài chính
  • Văn phòng Bộ tư lệnh
  • Lữ đoàn phòng thủ 957
  • Lữ đoàn Hải quân đánh bộ 101
  • Lữ đoàn tàu chiến 162
  • Lữ đoàn phòng thủ Trường Sa 146
  • Trung tâm bảo đảm kỹ thuật 719
  • Lữ đoàn tàu đổ bộ vận tải 955
  • Trung Tâm Huấn luyện Vùng
  • Lữ đoàn tên lửa bờ 682
  • Lữ đoàn tên lửa bờ 685
  • Lữ Đoàn Không Quân Hải Quân 954 (Thuộc Bộ tư lệnh quân chủng)
  • Trung đoàn Radar 451
  • Tiểu đoàn Thông tin 455
  • Tiểu đoàn Vệ binh 458
  • Tiểu đoàn 1 Công binh
  • Tiểu đoàn phòng không 872
  • Lữ Đoàn Tàu Ngầm 189

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì (2010)

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]