Tiểu đoàn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tiểu đoàn là một đơn vị quân đội, thường bao gồm 300 đến 1000 binh sĩ do một trung tá chỉ huy, và được chia thành một số đại đội. Ở một số quốc gia, các tiểu đoàn chỉ là bộ binh, trong khi ở những nước khác, các tiểu đoàn là các tổ chức cấp đơn vị.

Thuật ngữ "tiểu đoàn" lần đầu tiên được sử dụng trong tiếng Ý là battaglione không muộn hơn thế kỷ 16. Nó bắt nguồn từ từ tiếng Ý cho battle (trận chiến), battaglia. Việc sử dụng đầu tiên của battalion (tiểu đoàn) trong tiếng Anh là vào những năm 1580, và cách sử dụng đầu tiên có nghĩa là "một phần của trung đoàn" là từ năm 1708.

Tiểu đoàn của Quân đội nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu đoàn là đơn vị chiến đấu cơ bản của Quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội một số nước có quy mô quân thường trực dưới 1 triệu quân.

Một tiểu đoàn của Quân đội nhân dân Việt Nam (ký hiệu là D) bao gồm:

  • Tiểu đoàn bộ: Ban chỉ huy tiểu đoàn, có số lượng cán bộ chiến sĩ tương đương 1 đại đội, bao gồm chỉ huy tiểu đoàn, cơ quan chính trị, tham mưu, vệ binh, trinh sát, thông tin; 3 đại đội bộ binh; 1 đại đội hỏa lực chia ra thành các trung đội B40/B41, đại liên, súng cối, chống tăng, phòng không,...; các trung đội công binh, quân y, vận tải, hậu cần, kỹ thuật.
  • Tiểu đoàn tăng-thiết giáp có từ 15-30 xe.
  • Tiểu đoàn hỏa lực, pháo binh, cao xạ có từ 8-12 khẩu.
  • Tiểu đoàn tên lửa đất đối không có từ 3 đến 6 dàn phóng, từ 6 đến 12 đạn trên bệ và 1 đến 2 cơ số đạn dự trữ.

Tổng quân số một tiểu đoàn gồm từ 300 đến dưới 1.000 người (tùy theo quân, binh chủng và trang thái chiến đấu).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]