Quân khu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Quân khu là một tổ chức trong quân đội có trách nhiệm bảo vệ một lãnh thổ nhất định trong một quốc gia.

Ba Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Ba Lan có 2 quân khu:

Đức[sửa | sửa mã nguồn]

Quân khu ở Đức gọi là Wehrbereich. Đức có 4 quân khu và được đánh số từ I đến IV.

Indonesia[sửa | sửa mã nguồn]

Quân khu ở Indonesia gọi là Wehrkreise(có gốc từ tiếng Hà Lan) hoặc lingkaran pertahanan.

Myanma[sửa | sửa mã nguồn]

Myanma có 13 quân khu trong đó có 3 quân khu ở bang Shan, 1 quân khu ở Naypyidaw. Các quân khu khác thường bao gồm một hoặc hai vùng hành chính hoặc bang của Myanma.

Nga[sửa | sửa mã nguồn]

Liên bang Nga hiện nay có 5 quân khu (tiếng Ngaвоенный округ):

  • Quân khu Moskva
  • Quân khu Miền Tây
  • Quân khu Miền Nam
  • Quân khu Miền Trung
  • Quân khu Miền Đông

Trung Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Ranh giới các đại quân khu Trung Quốc

Do quy mô dân số Trung Quốc khá đông và diện tích khá lớn nên lực lượng chuyên trách bảo vệ các đơn vị lãnh thổ được chia thành các đại quân khu, tập hợp gồm nhiều quân khu và các đơn vị chủ lực cơ hữu cấp quân đoàn. Hiện tại Trung Quốc có 5 Đại quân khu. Tên quân khu đặt theo các hướng chiến lược Đông, Tây, Nam, Bắc và Trung Tâm.

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Hiện nay, Việt Nam có 7 quân khu:

Bên cạnh đó là một Bộ tư lệnh có chức năng như một quân khu quản lý Thủ đô Hà Nội (trước vốn là Quân khu thủ đô trực thuộc Bộ Quốc phòng (được thành lập sau khi Thủ đô Hà Nội mới được thành lập trên cơ sở sáp nhập Hà Nội và Hà Tây) là Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]