Quân khu 1, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 1
Hoạt động 16 tháng 10, 1945
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Quân chủng Lục quân
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Đông Bắc
Quy mô khoảng 35.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Đồng Hỷ, Thái Nguyên
Đặt tên theo thứ tự thời gian:

1941: Chiến khu Bắc Sơn-Võ Nhai
1945: Chiến khu 1
1948: Liên khu 1
1949: Liên khu Việt Bắc
1957: Quân khu Việt Bắc
1976: Quân khu 1

Khẩu hiệu Trung hiếu, Tiên phong,
Đoàn kết, Chiến thắng
Các tư lệnh
Tư lệnh Ngô Minh Tiến
Chính ủy Dương Đình Thông
Phó tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Phạm Thanh Sơn
Chỉ huy
nổi tiếng
Đàm Quang Trung
Đàm Văn Ngụy
Phùng Quang Thanh
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Quân khu 1 là đơn vị quân sự cấp quân khu, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ vùng Đông Bắc bộ Việt Nam. Trụ sở Bộ Tư lệnh đặt tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Trong kháng chiến chống Pháp[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 25 tháng 1 năm 1941, thành lập Chiến khu Bắc Sơn-Võ Nhai.

Ngày 4 tháng 6 năm 1945, Tổng Bộ Việt Minh Quyết định thành lập Khu Giải phóng Việt Bắc gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang và một phần các tỉnh Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên...

Ngày 16 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Sắc lệnh tuyên bố tổ chức, kiện toàn, thành lập 12 Chiến khu trong cả nước. Chiến khu 1 bao gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Hải Ninh, Quảng Yên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Lai Châu, Sơn LaChâu Mai Đà (thuộc Hoà Bình).Ông Lê Quảng Ba được bổ nhiệm làm Khu trưởng và ông Tạ Xuân Thu làm Chính ủy Khu.[1]

Ngày 17 tháng 3 năm 1946, Bộ Quốc phòng quyết định thành lập Trường Quân chính Bắc Sơn thuộc Chiến khu 1 với nhiệm vụ huấn luyện cán bộ trung đội, đại đội được bố trí tại xóm Cầu Tre, Đồng Quang, Đồng Hỷ, Thái Nguyên.

Ngày 19 tháng 8 năm 1946, Báo Chiến khu (tờ báo của lực lượng vũ trang Chiến khu 1) ra đời.

Ngày 28 tháng 11 năm 1946, Chính phủ ra Sắc lệnh 518/CP phân chia Chiến khu 1 thành 4 Chiến khu (1, 10, 12, 14) theo vùng chỉ đạo kháng chiến. Khi đó Chiến khu 1 bao gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Cạn, Thái Nguyên, Phúc Yên. Do đồng chí Chu Văn Tấn làm Khu trưởng.[2].

Ngày 16 tháng 2 năm 1947, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 19/SL về tổ chức Tòa án binh khu trên toàn cõi Việt Nam. Quy định mỗi chiến khu có một tòa án binh, với chức năng xét xử những vụ án liên quan đến lĩnh vực quân sự.

Ngày 1 tháng 5 năm 1947, Trường Du kích Lam Sơn thuộc Ban Dân quân Chiến khu 1 được thành lập, với nhiệm vụ đào tạo cán bộ trung đội, đại đội. Giữa tháng 5 năm 1947, thành lập Trường Bổ túc Quân chính Chiến khu 1.

Ngày 25 tháng 1 năm 1948, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 120/SL bãi bỏ cấp Khu, sát nhập Khu thành Liên khu. Khi đó, Chiến khu 1 và Chiến khu 12 sát nhập lại thành Liên khu 1 gồm các tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phúc Yên, Quảng Yên và Hải Ninh, do đồng chí Chu Văn Tấn làm Liên khu trưởng, đồng chí Lê Hoà làm Liên khu phó, đồng chí Nguyễn Trọng Vĩnh làm Chính trị uỷ viên. Cũng trong ngày đó, Ủy ban kháng chiến và Ủy ban hành chính Liên khu thống nhất thành Ủy ban kháng chiến hành chính Liên khu.

Ngày 3 tháng 11 năm 1948, Tổng Chính ủy ra chỉ thị về việc thi hành chế độ Chính ủy trong quân đội. Thực hiện Nghị quyết Trung ương, Bộ Tư lệnh Liên khu đã phổ biến quán triệt, hướng dẫn, chỉ đạo hình thành cơ quan chuyên môn giúp việc cho Chính ủy. Ở Liên khu bộ, Phòng Chính trị làm tham mưu giúp Bộ Tư lệnh Liên khu chỉ đạo thành lập 3 ban đó là Tổ chức, Tuyên huấn và Kiểm tra.

Ngày 4 tháng 11 năm 1949, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 127/SL hợp nhất Liên khu 1 và Liên khu 10 thành Liên khu Việt Bắc do đồng chí Chu Văn Tấn làm Chủ tịch, đồng chí Bùi Quang Tạo làm Phó Chủ tịch, đồng chí Lê Quảng Ba làm đặc phái viên của Bộ ở Liên khu. Tính đến thời điểm này, Liên khu Việt Bắc gồm 17 tỉnh là Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Lai Châu, Sơn La. Đồng chí Lê Quảng Ba bổ nhiệm làm Tư lệnh, Chu Văn Tấn làm Chính ủy.[3].

Trong kháng chiến chống Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 3 tháng 6 năm 1957, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 017/SL thành lập các Quân khu trong đó có Quân khu Việt Bắc gồm 10 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh phúc. Đồng chí Lê Quang Ba làm Tư lệnh Quân khu, Chu Văn Tấn làm Chính ủy Quân khu.[4]

Sau ngày thống nhất đất nước[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 24 tháng 5 năm 1976, sáp nhập Quân khu Tây BắcQuân khu Việt Bắc thành Quân khu 1 gồm các tỉnh: Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Thái, Hoàng Liên Sơn, Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu. Năm 1978, nhập thêm 2 tỉnh Hà BắcQuảng Ninh (tách ra từ Quân khu 3) và tách ra các tỉnh Vĩnh Phú, Hà Tuyên, Sơn La, Lai Châu để thành lập Quân khu 2.

Năm 1979, tách Quảng Ninh để thành lập Đặc khu Quảng Ninh.

Từ năm 2000 đến nay[sửa | sửa mã nguồn]

Địa bàn hiện tại bao gồm các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Bắc Giang.[5]

Tên gọi qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Ngô Minh Tiến Từ 2016 phó tư lệnh quân khu 1
2 Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Dương Đình Thông Từ 2016 Phó Chính ủy Quân khu 1, Cục trưởng cục dân vận-Tổng cục Chính trị
3 Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Major General Left.jpg Phạm Thanh Sơn Từ 2010 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1
4 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Phan Văn Tường Từ 2013 Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên
5 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Hoàng Công Hàm Từ 2015 Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Lạng Sơn
6 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Trần Xuân Quang Từ 2012 Cục trưởng Cục Chính trị Quân khu 1

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[6] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 1 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 1 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Quân khu 1 thường bao gồm như sau:

Ban Thường vụ

  1. Bí thư: Chính ủy Quân khu 1
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân khu 1
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  4. Ủy viên Thường vụ: Phó Chính ủy
  5. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh
  6. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh
  7. Ủy viên Thường vụ: Chủ nhiệm Chính trị

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Chủ nhiệm Chính trị Quân khu
  2. Đảng ủy viên: Phó CN UBKT Đảng
  3. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng Quân khu
  4. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng
  5. Đảng ủy viên: Chính ủy Sư đoàn
  6. Đảng ủy viên: Đoàn trưởng hoặc Chính ủy đoàn Kinh tế Quốc phòng
  7. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần
  8. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  9. Đảng ủy viên: Bí thư tỉnh ủy các tỉnh trên địa bàn Quân khu (6 đ/c)
  10. Đảng ủy viên: Hiệu trưởng hoặc Chính ủy trường Quân sự Quân khu
  11. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng
  12. Đảng ủy viên: Chính ủy Lữ đoàn

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn
  • Cục Chính trị
Chủ nhiệm: Thiếu tướng Vũ Bá Kính
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bệnh viện Quân y 110, Cục Hậu cần[19]
  • Bệnh viện Quân y 91, Cục Hậu cần[20]
  • Trung đoàn Vận tải 651, Cục Hậu cần[21]
  • Tiểu đoàn Đặc công 20, Bộ Tham mưu[22]
  • Tiểu đoàn Pháo binh 13, Bộ Tham mưu[22]
  • Tiểu đoàn Phòng hóa 23, Bộ Tham mưu[22]
  • Tiểu đoàn Trinh sát 31, Bộ Tham mưu[22]
  • Kho K15, Cục Kỹ thuật[23]
  • Kho K21, Cục Kỹ thuật[24]
  • Kho K23, Cục Kỹ thuật[23]
  • Kho K56, Cục Kỹ thuật[25]
  • Kho K818, Cục Kỹ thuật[23]
  • Xưởng X79, Cục Kỹ thuật[23]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Quảng Ba
(1914-1988)
1945-1946 Thiếu tướng (1958) Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ Khu trưởng
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1946-1954 Thượng tướng (1959) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Tư lệnh Quân khu
3 Lê Quảng Ba
(1914-1988)
1954-1959 Thiếu tướng (1958) Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chính phủ
4 Thanh Phong 1959-1961 Đại tá
5 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1961-1966 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987-1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu đầu tiên
6 Bằng Giang
(1915-1990)
1966-1976 Trung tướng (1974) Phó Tổng Thanh tra Quân đội
7 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1976-1986 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987-1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy Quân khu đầu tiên
8 Đàm Văn Ngụy
(1927-2015)
1986-1997 Thiếu tướng (1980)
Trung tướng (1984)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956)
9 Phùng Quang Thanh
(1949-)
1996-2001 Thiếu tướng (1994)
Trung tướng (1999)
Thượng tướng (2003), Đại tướng (2007)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-nay)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1971)
10 Nguyễn Khắc Nghiên
(1951-2010)
2001-2002 Thiếu tướng (1997)
Trung tướng (2002)
Thượng tướng (2007)
Tổng Tham mưu trưởng (2006-2010)
11 Phạm Xuân Thệ
(1947-)
2002-2007 Trung tướng (2002) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2011)
12 Nguyễn Văn Đạo 2008-2010 Trung tướng (2008)
13 Bế Xuân Trường
(1957-)
2010-2014 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2011)
Thượng tướng (2015)
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng (2015-nay)
14 Phan Văn Giang
(1960-)
2014-2016 Trung tướng (2013) Tổng Tham mưu trưởng (2016- nay)
15 Ngô Minh Tiến
(1962-)
2016-nay Thiếu tướng (2015)

Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu
(1916-1971)
1945-1946 Thiếu tướng (1961) Chính ủy Quân chủng Hải quân Chính trị ủy viên khu 1
2 Chu Văn Tấn
(1909-1984)
1946-1976 Thượng tướng (1959) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Chính ủy Liên khu, Quân khu
3 Hoàng Phương
(1924-2001)
1976-1981 Trung tướng (1982) Viện trưởng Viện Lịch sử Quân sự Chính ủy Quân khu
4 Nguyễn Hùng Phong 1981-1991 Trung tướng Phó tư lệnh Chính trị
5 Đặng Ngọc Thụy 1991-1996 Thiếu tướng Phó tư lệnh Chính trị
6 Phùng Khắc Đăng
(1945-)
1993-1998 Trung tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Phó tư lệnh Chính trị
7 Đàm Đình Trại
(1947-)
1998-2004 Trung tướng Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Phó tư lệnh Chính trị
8 Vi Văn Mạn
(1949-)
2004-2011 Trung tướng (2008) Chính ủy Quân khu
9 Nguyễn Sỹ Thăng
(1955-)
2011-2016 Thiếu tướng (2007)
Trung tướng (2011)
Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 1 (2010-2011) Chính ủy Quân khu
10 Dương Đình Thông (1964-) 2016-nay Thiếu tướng Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 1 (2014-2016) Chính ủy Quân khu, Đại biểu Quốc hội Khóa XIV (2016-2021) tỉnh Bắc Giang

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Hoàng Quang Vinh 1965-1976 Thiếu tướng
2 Lê Thanh 1976-1978 Thiếu tướng
3 Nguyễn Anh Đệ 1978-1979 Thiếu tướng (1979) Trung tướng (1983), Tư lệnh Binh chủng Đặc công
4 Hà Vi Tùng 1979-1980 Thiếu tướng
5 Lê Thanh 1980-1981 Thiếu tướng
6 Hoàng Đan 1981-1985 Thiếu tướng (1977) Cục trưởng Cục khoa học quân sự (1990-1995)
7 Phạm Minh Tâm 1985-1990 Thiếu tướng
8 Phạm Quang Bào (?-2009) 1990-1993 Thiếu tướng Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu I Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Cao Bằng
9 Ma Thanh Toàn 1993-1998 Trung tướng (2004) Tư lệnh Quân khu 2 Nguyên Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Cao Bằng
10 Nguyễn Như Hoạt 1998-2002 Trung tướng (2002) Tư lệnh Quân khu Thủ đô
11 Nguyễn Văn Đạo 2002-2005 Trung tướng (2008) Tư lệnh Quân khu 1
12 Nguyễn Quốc Khánh 2005-2007 Trung tướng (2008) Phó Tổng tham mưu trưởng
13 Nguyễn Văn Đạo 2007-2008 Trung tướng (2008) Tư lệnh Quân khu 1
14 Bế Xuân Trường 2008-2010 Trung tướng (2011) Tư lệnh Quân khu 1, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
15 Phạm Thanh Sơn 2010-nay Thiếu tướng (2011) Nguyên Phó Tham mưu trưởng QK1

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy nổi bật có quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[37]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Lịch sử Bộ Tổng tham mưu trong cuộc Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)", Hà Nội, 1991
  2. ^ Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr.608.
  3. ^ Sắc lệnh số 127/SL ngày 4/11/1949 của Chủ tịch Hồ Chí Minh
  4. ^ Sắc lệnh số 017/SL ngày 3/6/1957 của Chủ tịch Hồ Chí Minh
  5. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr. 839.
  6. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. 
  7. ^ “Sư đoàn 3 Sao Vàng “Về chiến trường xưa, Tri ân đồng đội””. 
  8. ^ “Trung đoàn 246, Quân khu 1 luyện các thế bắn súng”. 
  9. ^ “Những người khai phá Mẫu Sơn”. 
  10. ^ “Đoàn KTQP 799: Công bố quy hoạch Khu KTQP Bảo Lạc, Bảo Lâm”. 
  11. ^ “Quân ủy Trung ương giám sát Đảng bộ Lữ đoàn 382”. 
  12. ^ “Chiến sĩ Lữ đoàn 210 miệt mài luyện pháo đầu năm”. 
  13. ^ “Lữ đoàn Công binh 575 Quân khu I kỷ niệm Ngày thành lập”. 
  14. ^ “Lữ đoàn 409 (Quân khu 1): Làm chủ vũ khí trang bị, nâng cao trình độ chiến thuật”. 
  15. ^ “Lữ đoàn Thông tin 601: Đảm bảo liên lạc thông suốt”. 
  16. ^ “Trường Quân sự Quân khu 1: Gắn giáo dục đào tạo với rèn luyện xây dựng chính quy”. 
  17. ^ “Trường bắn Quốc gia khu vực 1: Bảo đảm an toàn diễn tập, bắn đạn thật”. 
  18. ^ “Từ chuyện mình nghĩ cho người”. 
  19. ^ “Ngành hậu cần Quân khu 1: Luôn đi trước một bước”. 
  20. ^ “Bệnh viện Quân y 91 chung tay vì sức khỏe cộng đồng”. 
  21. ^ “Trung đoàn Vận tải 651 (Cục Hậu cần): Cán bộ giỏi, phong trào tốt”. 
  22. ^ a ă â b “Trinh sát đặc nhiệm Quân khu 1 thi triển tuyệt kỹ”. 
  23. ^ a ă â b “Cục Kỹ thuật Quân khu 1: Tổ chức Hội thi kỹ thuật năm 2014”. 
  24. ^ “Xây đơn vị vững mạnh từ nội lực”. 
  25. ^ “Bộ đội Việt Nam xử lý đạn nguy hiểm như thế nào?”. 
  26. ^ “Bổ nhiệm năm 2007”. 
  27. ^ a ă â b “Trung tướng Đàm Văn Ngụy qua đời”. 
  28. ^ “Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh thăm Trung Quốc”. 
  29. ^ “Xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh Lạng Sơn vững chắc”. 
  30. ^ “Bổ nhiệm điều động 2007”. 
  31. ^ “ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ QUÂN SỰ TỈNH BẮC KẠN THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP.”. 
  32. ^ “Thực hiện tốt phương châm "Cứu rừng như cứu người". 
  33. ^ “Ban Liên lạc Sư đoàn 346: Kỷ niệm Ngày giải phóng miền Nam”. 
  34. ^ “THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ CHUẨN NHÂN SỰ MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG”. 
  35. ^ “850 đoàn viên, thanh niên lên đường nhập ngũ”. 
  36. ^ “Lãnh đạo tỉnh thăm, tặng quà các gia đình chính sách tại Pác Nặm”. 
  37. ^ “trang bị mới của Binh chủng Công binh”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]