Quân khu 1, Quân đội Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quân khu 1
Hoạt động 16/10/1945 (&0000000000000069.00000069 năm, &0000000000000258.000000258 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Quân khu (Nhóm 3)
Chức năng bảo vệ vùng Đông Bắc
Quy mô 35.000 người
Bộ phận của Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy Đồng Hỷ, Thái Nguyên
Đặt tên theo thứ tự thời gian:

1941: Chiến khu Bắc Sơn-Võ Nhai
1945: Chiến khu 1
1948: Liên khu 1
1949: Liên khu Việt Bắc
1957: Quân khu Việt Bắc
1976: Quân khu 1

Khẩu hiệu Trung hiếu, Tiên phong,
Đoàn kết, Chiến thắng
Các tư lệnh
Tư lệnh Trung tướng Phan Văn Giang
Chính ủy Trung tướng Nguyễn Sỹ Thăng
PTL-TMT Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn
Chỉ huy
nổi tiếng
Đàm Quang Trung
Đàm Văn Ngụy
Phùng Quang Thanh
Các quân khu hiện tại của Việt Nam

Quân khu 1 là đơn vị quân sự cấp quân khu, trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và chỉ huy quân đội chiến đấu chống giặc ngoại xâm, bảo vệ vùng Đông Bắc bộ Việt Nam. Trụ sở Bộ Tư lệnh đặt tại xã Hóa Thượng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Lược sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

TT Chức vụ Họ tên Đảm nhiệm Chức vụ trước Ghi chú
1 Tư lệnh Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Phan Văn Giang Từ 2014 Phó Tổng Tham mưu trưởng
2 Chính ủy Vietnam People's Army Lieutenant General Left.jpg Nguyễn Sỹ Thăng Từ 2011 Phó Chính ủy Quân khu 1
3 Tham mưu trưởng Vietnam People's Army Major General Left.jpg Phạm Thanh Sơn Từ 2010 Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1
4 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Phan Văn Tường Từ 2011 Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Thái Nguyên
5 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Ngô Xuân Thứ Từ 2011 Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Bắc Ninh
6 Phó Tư lệnh Vietnam People's Army Major General Left.jpg Ngô Minh Tiến Từ 2015 Chỉ huy trưởng Bộ CHQS tỉnh Bắc Giang
7 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Trần Xuân Quang Từ 2012 Cục trưởng Cục Chính trị Quân khu 1
8 Phó Chính ủy Vietnam People's Army Major General Left.jpg Dương Đình Thông Từ 2014 Cục trưởng Cục Dân vận Tổng cục Chính trị

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[6] Tổ chức Đảng bộ trong Quân khu 1 theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Quân khu 1 là cao nhất.
  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn, Bộ chỉ huy quân sự tỉnh (tương đương cấp Sư đoàn)
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng bộ Quân khu 1 thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Chính ủy Quân khu 1
  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân khu 1

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về động viên
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về quân sự, chính sách

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh
  3. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị
  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  6. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng
  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 3
  8. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 346
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần
  10. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Kỹ thuật
  11. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh (1 trong 6 tỉnh)
  12. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng (1 trong 5 Lữ đoàn)

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng
  • Thanh tra
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Khoa học Quân sự
  • Phòng Thông tin KHQS
  • Phòng Điều tra hình sự
  • Phòng Cứu hộ cứu nạn
  • Phòng Kinh tế
  • Bộ Tham mưu
Tham mưu trưởng: Thiếu tướng Phạm Thanh Sơn
  • Cục Chính trị
Chủ nhiệm: Thiếu tướng Vũ Bá Kính
  • Cục Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân khu[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn vị trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bệnh viện Quân y 110, Cục Hậu cần[19]
  • Bệnh viện Quân y 91, Cục Hậu cần[20]
  • Trung đoàn Vận tải 651, Cục Hậu cần[21]
  • Tiểu đoàn Đặc công 20, Bộ Tham mưu[22]
  • Tiểu đoàn Pháo binh 13, Bộ Tham mưu[22]
  • Tiểu đoàn Phòng hóa 23, Bộ Tham mưu[22]
  • Tiểu đoàn Trinh sát 31, Bộ Tham mưu[22]
  • Kho K15, Cục Kỹ thuật[23]
  • Kho K21, Cục Kỹ thuật[24]
  • Kho K23, Cục Kỹ thuật[23]
  • Kho K56, Cục Kỹ thuật[25]
  • Kho K818, Cục Kỹ thuật[23]
  • Xưởng X79, Cục Kỹ thuật[23]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Đàm Quang Trung
(1921-1995)
1976-1986 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Thượng tướng (1984)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc (1987-1992) Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên
2 Đàm Văn Ngụy
(1927-2015)
1987-1996 Thiếu tướng (1980)
Trung tướng (1984)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1956)
3 Phùng Quang Thanh
(1949-)
1996-2001 Thiếu tướng (1994)
Trung tướng (1999)
Thượng tướng (2003), Đại tướng (2007)
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (2006-nay)
Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1971)
4 Nguyễn Khắc Nghiên
(1951-2010)
2001-2002 Thiếu tướng (1997)
Trung tướng (2002)
Thượng tướng (2007)
Tổng Tham mưu trưởng (2006-2010)
5 Phạm Xuân Thệ 2002-2007 Trung tướng (2002) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2011)
6 Nguyễn Văn Đạo 2008-2010 Trung tướng (2008)
7 Bế Xuân Trường
(1957-)
2010-2014 Thiếu tướng (2008)
Trung tướng (2011)
Phó Tổng Tham mưu trưởng (2014-)
8 Phan Văn Giang
(1960-)
2014-nay Trung tướng (2013) Nguyên Phó Tổng Tham mưu trưởng (2012-2014)

Chính ủy, phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
Đàm Quang Trung 1976-1980 Thiếu tướng (1974)
Trung tướng (1980)
Phó Chủ tịch Hội đồng Nhà nước kiêm Chủ tịch Hội đồng Dân tộc. Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên
Nguyễn Hùng Phong Trung tướng Phó tư lệnh Chính trị, Bí thư Đảng ủy
Đàm Đình Trại 1998-2004 Trung tướng Phó chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Phó tư lệnh Chính trị
Vi Văn Mạn 2004-2011 Trung tướng (2008) Phó tư lệnh Chính trị, từ 2006 là Chính ủy
Nguyễn Sỹ Thăng 2011-nay Thiếu tướng (2007)
Trung tướng (2011)
Nguyên Phó Chính ủy Quân khu 1 (2010-2011) Chính ủy

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Nguyễn Anh Đệ 1977-1979 Đại tá (1974)
Thiếu tướng (1979)
Trung tướng (1983), Tư lệnh Binh chủng Đặc công
2 Hoàng Đan 1980-1983 Thiếu tướng (1977) Cục trưởng Cục khoa học quân sự (1990-1995)
Nguyễn Quốc Khánh 2005-2007 Thiếu tướng (2004) Trung tướng (2008)
Hiệu trưởng Trường Sĩ quan Lục quân 1 (2007-2009)
Phó Tổng tham mưu trưởng (2009-)
Nguyễn Văn Đạo 2007-2008 Thiếu tướng Trung tướng (2008), Tư lệnh Quân khu 1
Bế Xuân Trường 2008-2010 Thiếu tướng (2008) Trung tướng (2011), Tư lệnh Quân khu 1
Phạm Thanh Sơn 2010-nay Thiếu tướng (2011) Nguyên Phó Tham mưu trưởng Quân khu 1

Phó Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy[sửa | sửa mã nguồn]

Chỉ huy nổi bật có quân hàm cấp tướng[sửa | sửa mã nguồn]

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Trang bị[sửa | sửa mã nguồn]

  • Xe Cứu hộ đa năng hạng Trung SRF[38]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Lịch sử Bộ Tổng tham mưu trong cuộc Kháng chiến chống Pháp (1945-1954)", Hà Nội, 1991
  2. ^ Từ điển bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr.608.
  3. ^ Sắc lệnh số 127/SL ngày 4/11/1949 của Chủ tịch Hồ Chí Minh
  4. ^ Sắc lệnh số 017/SL ngày 3/6/1957 của Chủ tịch Hồ Chí Minh
  5. ^ Từ điển Bách khoa Quân sự Việt Nam 2004. Tr. 839.
  6. ^ “Ngày 20 tháng 7 năm 2005, Bộ Chính trị (khoá IX) đã ra Nghị quyết 51/NQ-TW”. 
  7. ^ “Sư đoàn 3 Sao Vàng “Về chiến trường xưa, Tri ân đồng đội””. 
  8. ^ “Trung đoàn 246, Quân khu 1 luyện các thế bắn súng”. 
  9. ^ “Những người khai phá Mẫu Sơn”. 
  10. ^ “Đoàn KTQP 799: Công bố quy hoạch Khu KTQP Bảo Lạc, Bảo Lâm”. 
  11. ^ “Quân ủy Trung ương giám sát Đảng bộ Lữ đoàn 382”. 
  12. ^ “Chiến sĩ Lữ đoàn 210 miệt mài luyện pháo đầu năm”. 
  13. ^ “Lữ đoàn Công binh 575 Quân khu I kỷ niệm Ngày thành lập”. 
  14. ^ “Lữ đoàn 409 (Quân khu 1): Làm chủ vũ khí trang bị, nâng cao trình độ chiến thuật”. 
  15. ^ “Lữ đoàn Thông tin 601: Đảm bảo liên lạc thông suốt”. 
  16. ^ “Trường Quân sự Quân khu 1: Gắn giáo dục đào tạo với rèn luyện xây dựng chính quy”. 
  17. ^ “Trường bắn Quốc gia khu vực 1: Bảo đảm an toàn diễn tập, bắn đạn thật”. 
  18. ^ “Từ chuyện mình nghĩ cho người”. 
  19. ^ “Ngành hậu cần Quân khu 1: Luôn đi trước một bước”. 
  20. ^ “Bệnh viện Quân y 91 chung tay vì sức khỏe cộng đồng”. 
  21. ^ “Trung đoàn Vận tải 651 (Cục Hậu cần): Cán bộ giỏi, phong trào tốt”. 
  22. ^ a ă â b “Trinh sát đặc nhiệm Quân khu 1 thi triển tuyệt kỹ”. 
  23. ^ a ă â b “Cục Kỹ thuật Quân khu 1: Tổ chức Hội thi kỹ thuật năm 2014”. 
  24. ^ “Xây đơn vị vững mạnh từ nội lực”. 
  25. ^ “Bộ đội Việt Nam xử lý đạn nguy hiểm như thế nào?”. 
  26. ^ “Bổ nhiệm năm 2007”. 
  27. ^ a ă â b “Trung tướng Đàm Văn Ngụy qua đời”. 
  28. ^ “Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Phùng Quang Thanh thăm Trung Quốc”. 
  29. ^ “Đoàn đại biểu QH tiếp xúc cử tri xã Tiên Nha và TT Đồi Ngô”. 
  30. ^ “Tập trung xây dựng lực lượng và thế trận vững chắc”. 
  31. ^ “Bổ nhiệm điều động 2007”. 
  32. ^ “ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU ĐẢNG BỘ QUÂN SỰ TỈNH BẮC KẠN THÀNH CÔNG TỐT ĐẸP.”. 
  33. ^ “Thực hiện tốt phương châm "Cứu rừng như cứu người"”. 
  34. ^ “Ban Liên lạc Sư đoàn 346: Kỷ niệm Ngày giải phóng miền Nam”. 
  35. ^ “THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ PHÊ CHUẨN NHÂN SỰ MỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG”. 
  36. ^ “850 đoàn viên, thanh niên lên đường nhập ngũ”. 
  37. ^ “Lãnh đạo tỉnh thăm, tặng quà các gia đình chính sách tại Pác Nặm”. 
  38. ^ “trang bị mới của Binh chủng Công binh”. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]