Quân đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Quân đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là một đơn vị có quy mô lớn trong Quân đội nhân dân Việt Nam trên cấp Sư đoàn, bao gồm các quân binh chủng hợp thành (Bộ binh, Pháo binh, Công binh, Tăng-Thiết giáp, Đặc công, Hóa học, Thông tin Liên lạc) và các ngành đặc biệt như (Xe-máy, Quân khí,...)[1][2][3][4][5]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Từ những năm 1972 đến năm 1974, Bộ Chính trị lần lượt đồng ý thành lập các Quân đoàn chủ lực của Quân đội nhân dân Việt Nam bao gồm 4 quân đoàn: 1, 2, 3, 4. Đóng quân tại các địa bàn khác nhau như Bắc Giang, Ninh Bình, Tây Nguyên, Bình Dương.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ chung của các Quân đoàn chủ lực của Quân đội nhân dân Việt Nam là tham mưu giúp Đảng ủy, Chỉ huy Bộ Quốc phòng về công tác quân sự, tác chiến, cơ động, chiến lược trên các địa bàn đặc trách được giao.

Lãnh đạo chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: 01 người, Thiếu tướng (nhóm 4) thường là Phó Bí thư Đảng ủy Quân đoàn
  • Chính ủy: 01 người, Thiếu tướng (nhóm 4) thường là Bí thư Đảng ủy Quân đoàn
  • Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng: 01 người, Đại tá (nhóm 5), thường là các Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân đoàn
  • Phó Tư lệnh: 03 người, trần Đại tá (nhóm 5), thường là Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân đoàn
  • Phó Chính ủy: 01 người, Đại tá (nhóm 5), thường là Ủy viên Đảng ủy Quân đoàn

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn phòng (nhóm 6)
  • Thanh tra (nhóm 7)
  • Ủy ban Kiểm tra Đảng (nhóm 7)
  • Phòng Tài chính (nhóm 7)
  • Phòng Khoa học Quân sự (nhóm 7)
  • Phòng Thông tin Khoa học Quân sự (nhóm 7)
  • Phòng Điều tra hình sự (nhóm 7)
  • Phòng Kinh tế (nhóm 7)
  • Bộ Tham mưu
  1. Tham mưu trưởng: 01 người, Đại tá (nhóm 5)
  2. Phó Tham mưu trưởng: 03 người, Đại tá (nhóm 6)
  3. Phòng Kế hoạch-Tổng hợp (nhóm 7)
  4. Phòng Chính trị (nhóm 7)
  5. Phòng Vật tư (nhóm 7)
  6. Phòng Tác chiến (nhóm 7)
  7. Phòng Quân lực (nhóm 7)
  8. Phòng Quân huấn (nhóm 7)
  9. Phòng Bản đồ (nhóm 7)
  10. Phòng Kỹ thuật (nhóm 7)
  11. Phòng TC-ĐL-CL (nhóm 7)
  12. Phòng Thông tin (nhóm 7)
  13. Phòng Công binh (nhóm 7)
  14. Phòng Quân báo (nhóm 7)
  15. Phòng Cơ yếu (nhóm 7)
  16. Phòng Cứu hộ (nhóm 7)
  17. Ban Tài chính
  18. Ban Hành chính
  19. Ban Công nghệ thông tin
  20. Tiểu đoàn Trinh sát
  21. Tiểu đoàn Thông tin
  22. Tiểu đoàn Hóa học
  23. Tiểu đoàn Cảnh vệ
  • Cục Chính trị
  1. Cục trưởng: 01 người, Đại tá (nhóm 5)
  2. Phó Cục trưởng: 02 người, Đại tá (nhóm 6)
  3. Phòng Tuyên huấn (nhóm 7)
  4. Phòng Cán bộ (nhóm 7)
  5. Phòng Tổ chức (nhóm 7)
  6. Phòng Dân vận (nhóm 7)
  7. Phòng Bảo vệ An ninh (nhóm 7)
  8. Phòng Chính sách (nhóm 7)
  9. Ban Kế hoạch-Tổng hợp
  10. Ban Phụ nữ
  11. Ban Công đoàn
  12. Ban Tài chính
  13. Bảo tàng Quân đoàn
  14. Xưởng In
  • Cục Hậu cần
  1. Cục trưởng: 01 người, Đại tá (nhóm 6)
  2. Chính ủy: 01 người, Đại tá (nhóm 6)
  3. Phó Cục trưởng: 01 người, Đại tá (nhóm 7)
  4. Phòng Quân nhu (nhóm 7)
  5. Phòng Doanh trại (nhóm 7)
  6. Phòng Xăng dầu (nhóm 7)
  7. Phòng Vận tải (nhóm 7)
  8. Phòng Quân y (nhóm 7)
  9. Ban Kế hoạch-Tổng hợp
  10. Ban Tài chính
  11. Viện Quân y
  12. Tiểu đoàn vận tải
  13. Kho Hậu cần
  • Cục Kỹ thuật
  1. Cục trưởng: 01 người, Đại tá (nhóm 6)
  2. Chính ủy: 01 người, Đại tá (nhóm 6)
  3. Phó Cục trưởng: 02 người, Đại tá (nhóm 7)
  4. Phòng Xe-Máy (nhóm 7)
  5. Phòng Quân khí (nhóm 7)
  6. Phòng Kỹ thuật (nhóm 7)
  7. Ban Kế hoạch-Tổng hợp (nhóm 7)
  8. Ban Tài chính
  9. Ban Hậu cần
  10. Ban Chính trị
  11. Tiểu đoàn Sửa chữa Tổng hợp
  12. Tiểu đoàn Kho

Đơn vị cơ sở trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sư đoàn Bộ binh: 03 Sư đoàn
  • Lữ đoàn Pháo binh
  • Lữ đoàn Phòng không
  • Lữ đoàn Tăng-Thiết giáp
  • Lữ đoàn Công binh
  • Trung đoàn Đặc công
  • Trường Trung cấp Nghề
  • Trường Quân sự Quân đoàn

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách chung[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]