Sư đoàn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Sư đoàn (tiếng Anh:division) là một đơn vị có quy mô tương đối lớn trong quân đội, nhỏ hơn quân đoàn, lớn hơn trung đoàn thường có khoảng mười ngàn đến hai mươi ngàn lính. Trong lục quân các nước một sư đoàn bao gồm các trung đoàn hay các lữ đoàn. Các sư đoàn lại tạo thành một quân đoàn. Trong chiến tranh hiện đại, một sư đoàn thường là các đơn vị chiến đấu hợp thành lớn nhất có khả năng tác chiến độc lập, tự cung cấp, đảm bảo cho các hoạt động của mình.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lúc đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Vị tướng đầu tiên nghĩ ra cách tổ chức lục quân đội thành các đơn vị hợp thành nhỏ hơn là Đại Thống chế Maurice de Saxe của Pháp, trong cuốn sách Mes Réveries. Do cái chết sớm của ông vào năm 1750 nên nó vẫn chỉ là một ý tưởng.

Một nhà lãnh đạo quân đội khác của Pháp đã đưa ý tưởng trên vào thực tiễn là Victor-François de Broglie. Ông đã chỉ đạo việc thử nghiệm thực tế trong Chiến tranh Bảy Năm, mặc dù quân Pháp thất bại trong cuộc chiến nhưng việc phân chia thành các sư đoàn đã tồn tại.

Các sư đoàn đầu tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Các sư đoàn hiện đại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn bộ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn bộ binh cơ giới[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn kỵ binh[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn tăng - thiết giáp[sửa | sửa mã nguồn]

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Trong hầu hết các nước, tên gọi các sư đoàn là sự kết hợp của các số và loại sư đoàn, ví dụ như Sư đoàn bộ binh số 1 Hoa Kỳ, Sư đoàn thiết giáp 2 Anh. Tên riêng cũng được đặt cho một sư đoàn mặc dù nó không phải là tên chính thức theo danh pháp.

Các đơn vị bộ binh cơ giới được trang bị xe chiến đấu bộ binh.

Một sư đoàn gồm từ 10000 đến 15000 người.

Sư đoàn trong Quân đội Nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn bộ binh cơ giới[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn bộ binh cơ giới gồm 3 trung đoàn bộ binh cơ giới, 1 trung đoàn pháo binh, 1 trung đoàn phòng không, 1 tiểu đoàn xe tăng, 1 tiểu đoàn pháo phản lực và các tiểu đoàn công binh, thông tin, trinh sát, vận tải....

Sư đoàn Không quân[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn không quân gồm một số trung đoàn không quân

Sư đoàn Phòng không[sửa | sửa mã nguồn]

Sư đoàn phòng không gồm một số trung đoàn cao xạ và tên lửa đất đối không

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Creveld, Martin van. The Art of War: War and Military Thought. London: Cassell, 2000. ISBN 0-304-35264-0
  • Jones, Archer. The Art of War in the Western World. University of Illinois Press, 2000. ISBN 0-252-06966-8