Trung đoàn

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một trung đoàn của Anh

Trung đoàn (tiếng Anh: Regiment) là một đơn vị trong quân đội có quy mô nhỏ hơn sư đoàn nhưng lớn hơn tiểu đoàn, thường gồm hai đến năm tiểu đoàn, được chỉ huy bởi một đại tá hay trung tá. Tùy theo từng nước và nhiệm vụ, một trung đoàn hiện đại có thể tương tự như một lữ đoàn. Quy mô của cả trung đoàn và lữ đoàn từ 1.000 đến 3.000 lính, tùy theo nhánh và cách thức tổ chức. Các trung đoàn và các lữ đoàn hợp lại thành sư đoàn. Các trung đoàn hiện đại có thể thay đổi về quy mô lực lượng, mục đích và cách điều hành từ quốc gia này đến quốc gia khác (thậm chí có thể không tồn tại trong quân đội một số nước), thỉnh thoảng không ở trong lực lượng vũ trang.

Trung đoàn của Quân đội Nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Một trung đoàn bộ binh của Quân đội Nhân dân Việt Nam (ký hiệu là E) bao gồm:

  • Trung đoàn bộ: chỉ huy trung đoàn, các bộ phận vệ binh, trinh sát, thông tin liên lạc
  • 3 tiểu đoàn bộ binh
  • 3 đại đội hỏa lực: chống tăng, cối, phòng không
  • Một số đại đội công binh, quân y

Tổng phiên chế trung đoàn bộ binh khoảng 1500 đến 3000 người.

Trung đoàn tăng thiết giáp thường gồm 2-4 tiểu đoàn, từ 60-80 xe. Trung đoàn pháo binh, cao xạ thường gồm 2-3 tiểu đoàn, từ 24-36 khẩu. Trung đoàn tên lửa đất đối không gồm 3 tiểu đoàn, 12 dàn phóng. Trung đoàn không quân gồm 2-3 tiểu đoàn, từ 20-30 máy bay

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

http://vndefence.info/modules.php?name=News&op=viewst&sid=2

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]