Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương
Hoạt động12/5/1961 (&000000000000006000000060 năm, &000000000000004000000040 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụFlag of Viet Nam Peoples Army.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loạiViện Kiểm sát (Nhóm 3)
Chức năngLà cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp
Bộ phận củaTổng cục Chính trị
Bộ chỉ huySố 5 đường Hoàng Diệu, phường Quán Thánh, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
Các tư lệnh
Viện trưởngTrung tướng Tạ Quang Khải

Viện Kiểm sát Quân sự Trung ương[1][2] trực thuộc Tổng cục Chính trị, Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc hệ thống Viện kiểm sát nhân dân tối cao được tổ chức trong Quân đội, chịu sự chỉ huy trực tiếp của Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và sự chỉ đạo gián tiếp của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao[3][4][5]

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ủy ban Kiểm sát: Theo Luật TC VKS 2014: - Về Ủy ban kiểm sát của VKSND (các điều 43, 45, 47, 53, 55) Bên cạnh việc tiếp tục quy định Ủy ban kiểm sát ở VKSND tối cao, VKSND cấp tỉnh, VKSQS trung ương, VKSQS quân khu và tương đương như hiện nay, Luật tổ chức VKSND năm 2014 đã thành lập thêm Ủy ban kiểm sát ở VKSND cấp cao là cấp kiểm sát mới. Vai trò của Ủy ban kiểm sát trong Luật này cũng được đổi mới, Luật tổ chức VKSND năm 2014 tiếp tục quy định UBKS có quyền quyết định những vấn đề quan trọng về tổ chức và hoạt động của VKSND như Luật hiện hành. Riêng đối với các vụ án hình sự, vụ án hành chính, vụ việc dân sự quan trọng thì Luật không giao cho Ủy ban kiểm sát quyền quyết định như hiện nay mà chỉ có vai trò tư vấn cho Viện trưởng khi Viện trưởng thấy cần thiết, bảo đảm phù hợp với quy định của các luật tố tụng về tư cách tiến hành tố tụng và nguyên tắc chịu trách nhiệm trong hoạt động tư pháp của Viện trưởng VKSND. Luật năm 2014 còn bổ sung thẩm quyền cho Ủy ban kiểm sát xét tuyển người có đủ điều kiện dự thi vào các ngạch Kiểm sát viên. Khi quyết định những vấn đề được giao trong Luật, Ủy ban kiểm sát phải ban hành nghị quyết trên cơ sở biểu quyết của đa số thành viên Ủy ban kiểm sát
  • Các phòng chức năng tại Viện kiểm sát quân sự Trung ương gồm có Phòng thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra án hình sự (Phòng 1); Phòng thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử phúc thẩm (Phòng 2); Phòng thực hành quyền công tố và kiểm sát xét xử (Phòng 3); Phòng kiểm sát giam giữ cải tạo, thi hành án (Phòng 4); Phòng kiểm sát việc giải quyết khiếu nại tố cáo (Phòng 5); Phòng điều tra (Phòng 6); Phòng Tổ chức - Cán bộ (Phòng 7); Phòng nghiên cứu - Tổng hợp (Phòng 8); Văn phòng.
  • Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu

- Viện kiểm sát quân sự Quân khu 1 - Viện kiểm sát quân sự Quân khu 2 - Viện kiểm sát quân sự Quân khu 3 - Viện kiểm sát quân sự Quân khu 4 - Viện kiểm sát quân sự Quân khu 5 - Viện kiểm sát quân sự Quân khu 7 - Viện kiểm sát quân sự Quân khu 9 - Viện kiểm sát quân sự thủ đô Hà Nội - Viện kiểm sát quân sự Quân chủng Phòng không không quân - Viện kiểm sát quân sự Quân chủng Hải quân - Viện kiểm sát quân sự Bộ đội Biên phòng

  • Các Viện kiểm sát quân sự khu vực thuộc các Quân khu, Quân chủng, Thủ đô Hà Nội và Bộ đội Biên phòng

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Viện trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Lê Quang Đạo 1961-1962 Thiếu tướng (1959) Trung tướng (1974)
Chủ tịch Quốc hội (1987-1992)
Bí thư Trung ương Đảng khóa 4, 5
2 Lê Đình Thiệp 1962-1967 Thiếu tướng Phó Viện trưởng Viện KSNDTC
3 Nguyễn Văn Nam 1967-1978 Thiếu tướng (1974) Phó Viện trưởng Viện KSNDTC
4 Đoàn Quang Thìn 1979-1982 Thiếu tướng Phó Viện trưởng Viện KSNDTC
5 Nguyễn Nam Thắng 1982-1994 Trung tướng Phó Viện trưởng Viện KSNDTC
6 Nguyễn Đăng Kính 1994-2003 Thiếu tướng (1994) Phó Viện trưởng Viện KSNDTC Nguyên Viện phó Viện KSQSTW (1990-1994)
7 Trần Phước Tới 2003-2014 Trung tướng (2011) Phó Viện trưởng Viện KSNDTC
8 Nguyễn Văn Khánh 2014-2019 Trung tướng (2018) Phó Viện trưởng Viện KSNDTC Nguyên Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Quân sự TW

Phó Viện trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thiếu tướng Nguyễn Huy Trung
  • Thiếu tướng Nguyễn Trung Hưng
  • Đại tá Hoàng Nam Hải
  • Đại tá Phạm Mai Lĩnh
  • Đại tá Lê Đình Can
  • Thiếu tướng Trần Quang Tùy
  • Đại tá Mai Châu
  • Thiếu tướng Phạm Quang Vinh

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Pháp lệnh Tổ chức Viện Kiểm sát Quân sự năm 2002”.
  2. ^ “Giới thiệu Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2014.
  3. ^ “Công tác của Ngành kiểm sát quân sự trong giai đoạn mới năm 2011”.
  4. ^ “Chủ tịch nước trao quyết định bổ nhiệm kiểm sát viên”.
  5. ^ “Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc thăm và làm việc với Viện kiểm sát quân sự Trung ương”.[liên kết hỏng]
  6. ^ “Viện trưởng VKSQS Trung ương nói về "bí quyết" chống oan, chống lọt”.
  7. ^ “Viện trưởng Viện Kiểm sát quân sự trung ương chỉ đạo giải quyết”.