Cục Kỹ thuật, Quân chủng Hải quân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cục Kỹ thuật
Quân chủng Hải quân
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Việt Nam
Thành lập6 tháng 5, 1970; 49 năm trước
Phân cấpCục (nhóm 5)
Nhiệm vụLà cơ quan kỹ thuật hải quân
Bộ phận củaVietnam People's Navy insignia.png Quân chủng Hải quân
Bộ chỉ huyLý Tự Trọng, Hồng Bàng, Hải Phòng
Lễ kỷ niệm6 tháng 5 năm 1970

Cục Kỹ thuật trực thuộc Quân chủng Hải quân thành lập ngày 6 tháng 5 năm 1970 là cơ quan quản lý kỹ thuật của Quân chủng Hải quân có chức năng quản lý, chỉ đạo, bảo đảm công tác kỹ thuật chuyên ngành Hải quân thực hiện nhiệm vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.[1][2][3][4][5][6]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 6 tháng 5 năm 1970, Bộ Quốc phòng quyết định tách Cục Hậu cần thuộc Quân chủng Hải quân thành Cục Hậu cần và Cục Kỹ thuật trực thuộc Quân chủng Hải quân

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục trưởngː Đại tá Hoàng Ngọc Trác
  • Chính ủyː Đại tá Phạm Thanh Sơn

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Khối cơ quan[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Quân khí
  • Phòng Xe-Máy
  • Phòng Tăng-Thiết giáp
  • Phòng Vật tư
  • Phòng Quản lý xí nghiệp
  • Phòng Quản lý kỹ thuật tàu
  • Phòng Đóng tàu
  • Phòng Đo lường
  • Phòng Khí tài điện tử
  • Phòng Kỹ thuật hàng không
  • Ban Tổng kết Lịch sử
  • Ban Tài chính

Khối cơ sở[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 1
  • Trung tâm Tiêu chuẩn đo lường chất lượng 2
  • Kho K710
  • Kho K714
  • Kho K703
  • Kho K858
  • Kho K862
  • Nhà máy X46
  • Nhà máy X48
  • Nhà máy X50
  • Nhà máy X51
  • Nhà máy X52
  • Nhà máy X55
  • Nhà máy X56
  • Nhà máy X70
  • Nhà máy X28
  • Nhà máy Z753

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Quân công hạng Nhì (1984)
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba (2005)
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhì (2009)

Hệ thống cơ quan Kỹ thuật trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Ngành Kỹ thuật Quân đội nhân dân Việt Nam

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1970-1971, Vũ Khổng Tước, Đại tá, Bí thư Đảng ủy
  • 1971-1975, Cao Xuân Ẩn, Đại tá, Chính ủy
  • 1975-1979, Vũ Khổng Tước, Đại tá, Bí thư Đảng ủy
  • 1987-1989, Lê Quang Thám, Đại tá, Phó Chủ nhiệm về chính trị
  • 1991-1994, Vũ Đức Thanh, Đại tá, Bí thư Đảng ủy
  • 2000-2005, Nguyễn Văn Thấu, Đại tá, Bí thư Đảng ủy
  • 2005-2009, Trịnh Văn Vượng, Đại tá, Chính ủy
  • 2009-2015, Nguyễn Xuân Định, Đại tá, Chính ủy
  • 2015-nay, Phạm Thanh Sơn, Đại tá, Chính ủy

Các tướng lĩnh từng trải qua[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]