Cục Cán bộ, Quân đội nhân dân Việt nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cục Cán bộ
Hoạt động28/2/1947 (&0000000000000072.00000072 năm, &0000000000000086.00000086 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Phân loạiCục chuyên ngành (Nhóm 3)
Chức năngLà cơ quan quản lý Cán bộ đầu ngành
Quy mô200 người
Bộ phận củaTổng cục Chính trị
Bộ chỉ huyHà Nội
Khẩu hiệuTrung thành, tận tụy, công tâm, gương mẫu, chủ động, sáng tạo
Các tư lệnh
Cục trưởngĐỗ Mạnh Đức

Cục Cán bộ [1][2] trực thuộc Tổng cục Chính trị, Quân đội nhân dân Việt Nam, thành lập ngày 28 tháng 02 năm 1947, là cơ quan tham mưu giúp Quân ủy Trung ương, Bộ Quốc phòng và Tổng cục Chính trị về công tác cán bộ trong toàn quân.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 28-2-1947, Phòng Cán bộ thuộc Chính trị Cục trong Quân sự ủy viên Hội được thành lập theo Nghị định 243/NĐ của Bộ Quốc phòng, tiền thân của Cục Cán bộ ngày nay.[3][4]
  • Năm 1986, Cục Cán bộCục Cán bộ Chính trị hợp nhất thành Cục Cán bộ trực thuộc Tổng cục Chính trị

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Kế hoạch
  • Phòng Đào tạo
  • Phòng Nhân sự
  • Phòng Hồ sơ
  • Phòng Chính sách
  • Ban Nghiên cứu
  • Ban Tài chính
  • Ban Hành chính

Hệ thống cơ quan Cán bộ trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Cán bộ thuộc Tổng cục Chính trị
  • Phòng Cán bộ thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Ban Cán bộ thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Trợ lý, Nhân viên Cán bộ thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Quân công hạng Nhất (2007)[5]
  • Huân chương Độc lập hạng Nhất (2012)

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]