Cục Chính trị, Tổng cục Kỹ thuật Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cục Chính trị
Tổng cục Kỹ thuật
Quân đội nhân dân Việt Nam
Vietnamese People's Army, Directorate Engineering, Department Politics.png
Quốc gia Việt Nam
Thành lập10 tháng 9, 1974; 45 năm trước
Phân cấpCục (nhóm 5)
Nhiệm vụLà cơ quan tham mưu công tác đảng, công tác chính trị
Bộ phận củaVietnamese People's Army Engineering Vector.png Tổng cục Kỹ thuật
Bộ chỉ huySố 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Lễ kỷ niệm10 tháng 9 năm 1974

Cục Chính trị trực thuộc Tổng cục Kỹ thuật thành lập ngày 10 tháng 9 năm 1974 là cơ quan tham mưu công tác đảng, công tác chính trị của Tổng cục Kỹ thuật, đặt dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng ủy Tổng cục Kỹ thuật, trực tiếp là sự lãnh đạo của Đảng ủy Cục Chính trị và chỉ huy, quản lý toàn diện của Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật nhằm thực hiện nhiệm vụ chiến đấu và sẵn sàng chiến đấu.[1][2][3][4][5][6][7]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Chức năng[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Chính trị thuộc Tổng cục Kỹ thuật có chức năng tham mưu cho Đảng ủy và Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật về công tác đảng công tác chính trị trong Tổng cục Kỹ thuật.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội. Tổ chức Đảng bộ của Cục Chính trị như sau:

  • Đảng bộ Tổng cục Kỹ thuật là cao nhất.
  • Đảng bộ Cục Chính trị thuộc Đảng bộ Tổng cục Kỹ thuật
  • Đảng bộ các đơn vị trực thuộc Cục Chính trị (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Ban Thường vụ của Cục Chính trị gồmː

  • Bí thư Đảng ủy Cục Chính trịː Phó Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm
  • Phó Bí thư Đảng ủy Cục Chính trịː Cục trưởng Cục Chính trị đảm nhiệm.
  • Ủy viên Thường vụ Cục Chính trịː Thường là các Phó Cục trưởng Cục Chính trị còn lại.

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Cán bộ
  • Phòng Tuyên huấn
  • Phòng Tổ chức
  • Phòng Bảo vệ An ninh
  • Phòng Dân vận
  • Phòng Chính sách
  • Ban Kế hoạch-Tổng hợp
  • Ban Tài chính
  • Ban Thanh niên
  • Ban Phụ nữ
  • Ban Công đoàn
  • Bảo tàng Vũ khí
  • Xưởng In

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống cơ quan Chính trị trong Quân đội[sửa | sửa mã nguồn]

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

TT Họ tên
Năm sinh-năm mất
Thời gian đảm nhiệm Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Đăng Thạch 1974-1978 Đại tá
2 Nguyễn Ly Sơn 1978-1985 Đại tá Nguyên Chính ủy Trường Sĩ quan Phòng không
3 Nguyễn Ích 1985-1990 Đại tá
4 Đoàn Văn Đắc 1990-1993 Đại tá
5 Hoàng Anh Tuấn
(1944-)
1993-1996 Thiếu tướng (1998) Phó Chủ nhiệm về Chính trị TCKT(1996-2004)
6 Lê Quang Mưu 1996-2001 Đại tá
7 Lê Văn Lai
(1947-)
2001-2004 Đại tá
8 Thái Xuân Dương
(1953-)
2004-2011 Thiếu tướng (2009) Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2011-2013)
9 Nguyễn Hữu Chính
(1959-)
2011-2013 Thiếu tướng (2013)
Trung tướng (2017)
Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2015-2019) Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2013-2015)
10 Phạm Văn Lập
(1959-)
2013-2015 Thiếu tướng (2014) Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2015-2019)
11 Trần Duy Hưng
(1964-)
2015-2017 Thiếu tướng (2016) Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2019-nay)
12 Nguyễn Văn Bình
(1963-)
2017-2019 Thiếu tướng (2019) Phó Chính ủy Tổng cục Kỹ thuật (2019-nay)
13 Nguyễn Văn Mỹ
(1965-)
2019-nay Thiếu tướng (2019) Nguyên Chính uỷ Cục Quân khí,Tổng cục Kỹ thuật.

Phó Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1974-1978, Nguyễn Tôn Xương, Đại tá
  • 1976-1987, Hoàng Lương, Đại tá
  • 1976-1979, Phạm Sĩ Đôn, Đại tá
  • 1980-1987, Hà Huy Đức, Đại tá
  • 1991-1987, Lê Ngọc Tuấn, Đại tá
  • 1984-1987, Nguyễn Ích, Đại tá, sau làm Cục trưởng Cục Chính trị
  • 1985-1987, Nguyễn Văn Thanh, Đại tá
  • 1989-1997, Lê Quang Mưu, Đại tá, sau làm Cục trưởng Cục Chính trị
  • 1997-2002, Lê Văn Lai, Đại tá, sau làm Cục trưởng Cục Chính trị
  • 2002-2003, Trần Tiến Tập, Thượng tá
  • 2002-2007, Nguyễn Xuân Sản, Đại tá
  • 2004-2011, Bùi Văn Tuất, Đại tá, sau làm Chính ủy Cục Kỹ thuật Binh chủng
  • 2007-2012, Trương Công Lượng, Đại tá
  • 2011-2014, Phạm Tiến Ích, Đại tá
  • 2012-2015, Nguyễn Văn Bình, Đại tá, sau Thiếu tướng, Chính ủy Cục Xe-Máy, Cục trưởng Cục Chính trị
  • 2015-nay, Nguyễn Ngọc Sơn, Đại tá
  • 2014-nay, Nguyễn Tiến Dũng, Đại tá

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]