Trung đoàn Quân đội nhân dân Việt Nam

From Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Trung đoàn trong Quân đội nhân dân Việt Nam là một tổ chức thấp hơn Sư đoàn được biên chế trong đội hình của Sư đoàn hoặc Trung đoàn độc lập trong đội hình của Quân đoàn, Quân khu trong Quân đội nhân dân Việt Nam gồm các quân binh chủng hợp thành.[1][2][3][4]

Lịch sử[edit | edit source]

Lãnh đạo chung[edit | edit source]

  • Trung đoàn trưởng: 01 người, Thượng tá (nhóm 8), thường là Phó Bí thư Đảng ủy Trung đoàn
  • Chính ủy: 01 người, Thượng tá (nhóm 8), thường là Bí thư Đảng ủy Trung đoàn
  • Phó Trung đoàn trưởng kiêm Tham mưu trưởng: 01 người, Trung tá (nhóm 9), thường là Ủy viên Thường vụ Đảng ủy trung đoàn
  • Phó Trung đoàn trưởng: 02 người, Trung tá (nhóm 9), thường là Ủy viên Đảng ủy Trung đoàn
  • Phó Chính ủy: 01 người, Trung tá (nhóm 9), thường là Ủy viên Đảng ủy Trung đoàn

Tổ chức chung[edit | edit source]

Cơ quan trực thuộc[edit | edit source]

  • Ban Tham mưu (nhóm 9)
  • Ban Chính trị (nhóm 9)
  • Ban Hậu cần (nhóm 10)
  • Ban Kỹ thuật (nhóm 10)
  • Ban Tài chính (nhóm 10)

Đơn vị cơ sở trực thuộc[edit | edit source]

  • Tiểu đoàn Bộ binh: 03 Tiểu đoàn. (nhóm 10)
  • Đại đội Cối 120 (nhóm 12)
  • Đại đội DKZ (nhóm 12)
  • Đại đội SMCX (nhóm 12)
  • Đại đội 25 Vận tải (nhóm 12)
  • Đại đội 18 Thông tin (nhóm 12)
  • Đại đội 17 Công binh (nhóm 12)
  • Đại đội 20 Trinh sát (nhóm 12)
  • Đại đội 21 Hóa học (nhóm 12)
  • Trung đội 23 Cảnh vệ (nhóm 14)
  • Tiểu đội Kho Hậu cần
  • Tiểu đội Sửa chữa vũ khí
  • Tiểu đội Sửa chữa Thông tin
  • Tiểu đội Nấu ăn

Các loại hình Trung đoàn[edit | edit source]

  • Trung đoàn Thông tin
  • Trung đoàn Tăng-Thiết giáp
  • Trung đoàn Đặc công
  • Trung đoàn Công binh
  • Trung đoàn Phòng hóa
  • Trung đoàn Tên lửa
  • Trung đoàn Rada
  • Trung đoàn Vận tải
  • Trung đoàn Trinh sát
  • Trung đoàn Phòng không
  • Trung đoàn Không quân

Xem thêm[edit | edit source]

Chú thích[edit | edit source]