Cục Tài chính, Quân đội nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Cục Tài chính
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thành lập 25 tháng 3, 1946; 72 năm trước
Phân cấp Cục chức năng (Nhóm 3)
Nhiệm vụ Là cơ quan tài chính đầu ngành trong Quân đội
Quy mô 200 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy 14A9, Lý Nam Đế, Hà Nội
Chỉ huy
Cục trưởng Thiếu tướng Lưu Sĩ Qúy

Cục Tài chính [1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Bộ Quốc phòng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính; ngân sách nhà nước; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; các quỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán; kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại các đơn vị trong quân đội theo quy định của pháp luật.

  • Ngày thành lập: 25/3/1946
  • Trụ sở: 14A9, Lý Nam Đế, Hà Nội

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Quản lý ngân sách nhà nước, thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước.
  • Quản lý vốn đầu tư phát triển.
  • Quản lý tài sản nhà nước tại các đơn vị cơ sở.
  • Quản lý các quỹ tài chính nhà nước.
  • Quản lý tài chính doanh nghiệp.
  • Quản lý giá và thẩm định giá.

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[2] Tổ chức Đảng bộ trong Cục Tài chính theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Cục Tài chính là cao nhất.
  • Chi bộ các Phòng, ban cơ quan đơn vị trực thuộc Cục Tài chính

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Cục Tài chính thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Phó Cục trưởng Cục Tài chính
  2. Phó Bí thư: Cục trưởng Cục Tài chính

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Cục trưởng Cục Tài chính
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Cục trưởng Cục Tài chính
  3. Ủy viên Thường vụ: Trưởng phòng Kế hoạch Tài chính

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Kế hoạch Ngân sách
  2. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Thuế
  3. Đảng ủy viên: Trưởng ban Chính trị
  4. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Ngân sách Quân đội
  5. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Ngân sách Doanh nghiệp
  6. Đảng ủy viên: Trưởng ban Tài chính

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Kế hoạch Ngân sách
  • Phòng Hành chính Hậu cần
  • Phòng Kế toán
  • Phòng Đầu tư
  • Phòng Thuế
  • Phòng Công nghệ Thông tin
  • Phòng Quản lý Ngân sách
  • Phòng Quản lý Giá
  • Phòng Ngân sách Quân đội
  • Phòng Ngân sách Doanh nghiệp
  • Ban Tài chính
  • Ban Chính trị

Hệ thống cơ quan Tài chính trong Quân đội Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tài chính thuộc Bộ Quốc phòng
  • Phòng Tài chính thuộc các Quân khu, Quân đoàn, Quân chủng, Binh chủng, Tổng cục và tương đương.
  • Ban Tài chính thuộc các Sư đoàn, Lữ đoàn, Vùng Cảnh sát biển, Bộ CHQS tỉnh, thành phố trực thuộc TW, Bộ CHBP tỉnh, thành phố trực thuộc TW và tương đương.
  • Trợ lý, Nhân viên tài chính thuộc các Trung đoàn, Ban chỉ huy quân sự quận, huyện, thị xã và tương đương.

Cục trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]