Văn phòng Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Văn phòng Bộ Quốc phòng
Hoạt động 25/3/1946 (71 năm, 264 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Cơ quan (Nhóm 3)
Chức năng Tham mưu, giúp việc cho Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng
Quy mô 700 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng (Việt Nam)
Bộ chỉ huy số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Tên khác Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng
Các tư lệnh
Chánh VP Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Văn Bổng

Văn phòng Bộ Quốc phòng[1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp về chương trình, kế hoạch công tác và phục vụ hoạt động của Bộ Quốc phòng; kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; giúp Bộ trưởng tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ đã được phê duyệt.
  • Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc; phục vụ chung cho hoạt động của Bộ và công tác quản trị nội bộ; thực hiện các nhiệm vụ khác do pháp luật quy định hoặc do Bộ trưởng giao.

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[2] Tổ chức Đảng bộ trong Văn phòng Bộ Quốc phòng theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Văn phòng Bộ Quốc phòng là cao nhất.
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ Quốc phòng

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Văn phòng Bộ Quốc phòng thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Phó Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng
  2. Phó Bí thư: Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Chánh Văn phòng Bộ Quốc phòng

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Kế hoạch
  2. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Lưu trữ
  3. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Văn thư
  4. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Tài chính
  5. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Hành chính
  6. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Bảo vệ An ninh
  7. Đảng ủy viên: Đoàn trưởng Đoàn xe Bộ Quốc phòng
  8. Đảng ủy viên: Trưởng phòng Tổng hợp bảo đảm
  9. Đảng ủy viên: Chỉ huy trưởng Trung tâm Tích hợp Dữ liệu

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Kế hoạch
  • Phòng Tổng hợp Bảo đảm
  • Phòng Văn thư
  • Phòng Lưu trữ
  • Phòng Hành chính
  • Phòng Lễ tân
  • Phòng Bảo vệ An ninh
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Hậu cần
  • Ban Chính trị
  • Phòng Công nghệ Thông tin
  • Đoàn xe Bộ Quốc phòng
  • Trung tâm Tích hợp Dữ liệu
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng phía Bắc Khu A (TP. Hà Nội)
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng phía Bắc Khu B (TP. Hà Nội)
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng tại TP. Đà Nẵng
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng phía Nam (TP. Hồ Chí Minh)
  • Đại diện Văn phòng Bộ tại Đà Nẵng
  • Đại diện Văn phòng Bộ tại TP. Hồ Chí Minh
  • Vụ pháp chế

Khen thưởng[3][sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân Kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
  • 01 Huân chương Hồ Chí Minh
  • 02 Huân chương Quân công Hạng nhất
  • 02 Huân chương Chiến công Hạng nhì và Hạng ba
  • 01 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba
  • 02 Huân chương Lao động hạng ba về công tác bảo mật lưu trữ

Chánh Văn phòng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chánh Văn phòng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]