Văn phòng Bộ Quốc phòng (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Văn phòng Bộ Quốc phòng
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thành lập 25 tháng 3, 1946; 72 năm trước
Phân cấp Cơ quan (Nhóm 3)
Nhiệm vụ Tham mưu, giúp việc cho Quân ủy Trung ương và Bộ Quốc phòng
Quy mô 700 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy số 5, Nguyễn Tri Phương, Ba Đình, Hà Nội
Tên khác Văn phòng Quân ủy Trung ương - Văn phòng Bộ Quốc phòng
Chỉ huy
Chánh VP Vietnam People's Army Major General Left.jpg Nguyễn Văn Bổng

Văn phòng Quân ủy Trung ương-Văn phòng Bộ Quốc phòng[1] trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam là cơ quan tham mưu, giúp việc cho Quân ủy Trung ươngBộ Quốc phòng Việt Nam.

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thực hiện chức năng tham mưu tổng hợp về chương trình, kế hoạch công tác và phục vụ hoạt động của Bộ Quốc phòng; kiểm soát thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật; giúp Bộ trưởng tổng hợp, theo dõi, đôn đốc các tổ chức, đơn vị thuộc Bộ thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Bộ đã được phê duyệt.
  • Thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, quản lý cơ sở vật chất, kỹ thuật, tài sản, kinh phí hoạt động, bảo đảm phương tiện, điều kiện làm việc; phục vụ chung cho hoạt động của Bộ và công tác quản trị nội bộ; thực hiện các nhiệm vụ khác do pháp luật quy định hoặc do Bộ trưởng giao.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[2] Tổ chức Đảng bộ trong Văn phòng Bộ Quốc phòng theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Văn phòng Bộ Quốc phòng là cao nhất.
  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc Văn phòng Bộ Quốc phòng

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Kế hoạch
  • Phòng Tổng hợp Bảo đảm
  • Phòng Văn thư
  • Phòng Lưu trữ
  • Phòng Hành chính
  • Phòng Lễ tân
  • Phòng Bảo vệ An ninh
  • Phòng Tài chính
  • Phòng Hậu cần
  • Ban Chính trị
  • Phòng Công nghệ Thông tin
  • Phòng Kiểm toán
  • Đoàn xe Bộ Quốc phòng
  • Trung tâm Tích hợp Dữ liệu
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng phía Bắc Khu A (TP. Hà Nội)
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng phía Bắc Khu B (TP. Hà Nội)
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng tại TP. Đà Nẵng
  • Nhà khách Bộ Quốc phòng phía Nam (TP. Hồ Chí Minh)
  • Đại diện Văn phòng Bộ tại Đà Nẵng
  • Đại diện Văn phòng Bộ tại TP. Hồ Chí Minh
  • Vụ Pháp chế

Khen thưởng[3][sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh hiệu Anh hùng Lực lượng Vũ trang nhân dân Kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
  • 01 Huân chương Hồ Chí Minh
  • 02 Huân chương Quân công Hạng nhất
  • 02 Huân chương Chiến công Hạng nhì và Hạng ba
  • 01 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng ba
  • 02 Huân chương Lao động hạng ba về công tác bảo mật lưu trữ

Chánh Văn phòng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chánh Văn phòng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]