Bộ Tư lệnh Vùng 2 Hải quân Nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Vùng 2 Hải quân
Hoạt động 19/3/2009 (&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000269.000000269 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội Nhân dân Việt Nam
Phân loại Bộ Tư lệnh Vùng (Nhóm 5)
Chức năng Bảo vệ vùng biển Đông Nam Bộ
Quy mô 9.000 người
Bộ phận của Vietnam People's Navy insignia.png Quân chủng Hải quân
Bộ chỉ huy cảng Cát Lái, Hồ Chí Minh
Đặt tên theo

thứ tự thời gian:
2009: BCH Vùng 2 Hải quân

2011: BTL Vùng 2 Hải quân
Các tư lệnh
Tư lệnh Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Phạm Khắc Lượng
Chính ủy Vietnam People's Navy Rear Admiral Left.jpg Nguyễn Phong Cảnh

Bộ Tư lệnh Vùng 2 Hải quân [1][2][3] trực thuộc Quân chủng Hải quân là Bộ Tư lệnh tác chiến hải quân độc lập quản lý và bảo vệ vùng biển từ Nam Bình Thuận đến Bạc Liêu và thềm lục địa phía Nam, trong đó có khu vực trọng điểm là vùng biển có các cụm kinh tế - khoa học - dịch vụ (gọi tắt là DK1) thuộc thềm lục địa phía Nam, gồm có các tỉnh: phía Nam của Bình Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, và vùng biển phía Đông Nam của tỉnh Cà Mau (bao gồm cả nhà giàn DK1/10 ở bãi ngầm Cà Mau).

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 19 tháng 3 năm 2009, thành lập Vùng 2 Hải quân thuộc Quân chủng Hải quân.
  • Ngày 14 tháng 1 năm 2011, nâng cấp Bộ Chỉ huy Vùng 2 Hải quân thành Bộ Tư lệnh Vùng 2 Hải quân.[4]

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Chính trị
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Kỹ thuật
  • Ban tài chính
  • Lữ đoàn 171
  • Lữ đoàn 125
  • Lữ đoàn 167 (Tàu pháo-Tên lửa)
  • Đoàn 681 (Đoàn tên lửa bờ)
  • Trung đoàn 251
  • Căn cứ 696
  • Chi đội KN2
  • Tiểu đoàn DK1
  • kho 862

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]