Ban Cơ yếu Chính phủ Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Ban Cơ yếu Chính phủ Việt Nam
Quân đội nhân dân Việt Nam
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Thành lập 12 tháng 9, 1945; 72 năm trước)
Phân cấp Cơ quan mật mã (Nhóm 3)
Nhiệm vụ Là cơ quan mật mã quốc gia đầu ngành quản lý chuyên ngành cơ yếu
Quy mô 10.000 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Quốc phòng
Bộ chỉ huy Số 105, đường Nguyễn Chí Thanh, Hà Nội
Chỉ huy
Trưởng ban Đặng Vũ Sơn

Ban Cơ yếu Chính phủ , là cơ quan mật mã quốc gia do bộ trưởng Bộ quốc phòng trực tiếp quản lý, đảm bảo bí mật thông tin lãnh đạo chỉ huy của Đảng và Nhà nước, đồng thời quản lý chuyên ngành về cơ yếu (cơ mật, trọng yếu), có trách nhiệm giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về cơ yếu.

Chức năng, Nhiệm vụ[1][sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban Cơ yếu Chính phủ có chức năng tham mưu cho Đảng, Nhà nước về công tác cơ yếu, thực hiện hoạt động cơ yếu; góp phần bảo đảm tuyệt đối bí mật, an toàn, chính xác, kịp thời thông tin phục vụ sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, chỉ đạo, chỉ huy của lực lượng vũ trang nhân dân trong mọi tình huống; chủ động phòng ngừa, tham gia đấu tranh với các hoạt động thám mã gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  • Tham mưu, đề xuất để Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về cơ yếu.
  • Tổ chức xây dựng và thống nhất quản lý hệ thống mạng liên lạc cơ yếu; quản lý, kiểm soát việc sử dụng các loại sản phẩm mật mã trong cả nước. Tổ chức, chỉ đạo công tác đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã trong toàn ngành cơ yếu.
  • Tổ chức nghiên cứu và thống nhất quản lý nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước; phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan quản lý việc nhập khẩu trang thiết bị, công nghệ phục vụ hoạt động nghiên cứu, sản xuất sản phẩm mật mã.
  • Thống nhất quản lý và bảo đảm chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ thuật mật mã cho hoạt động cơ yếu trong phạm vi cả nước; sản xuất, cung cấp sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin bí mật nhà nước và xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển lực lượng cơ yếu chính quy, hiện đại. Bảo đảm tính sẵn sàng của hệ thống mạng liên lạc cơ yếu và lực lượng dự bị, nguồn dự trữ sản phẩm mật mã để ứng phó có hiệu quả trong mọi tình huống. Thực hiện nhiệm vụ của đơn vị đầu mối kế hoạch đầu tư và ngân sách trực thuộc trung ương; trực tiếp quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của Ban Cơ yếu Chính phủ. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện và kiểm tra việc mã hoá thông tin bí mật nhà nước.
  • Tổ chức bảo vệ bí mật sản phẩm mật mã và các thông tin bí mật nhà nước khác trong hoạt động cơ yếu. Phối hợp với cơ quan, tổ chức liên quan thực hiện công tác quản lý hoạt động nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh và sử dụng mật mã phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; cung cấp dịch vụ bảo mật và an toàn thông tin cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực cơ yếu theo quy định của pháp luật.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]

Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[2] Tổ chức Đảng bộ trong Ban Cơ yếu Chính phủ theo phân cấp như sau:

  • Đảng bộ Ban Cơ yếu Chính phủ là cao nhất.
  • Đảng bộ các Cục, Vụ, Công ty trực thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ.
  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc Cục, Vụ, Công ty.
  • Chi bộ các Phòng, ban cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở.

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Về thành phần của Đảng ủy Ban Cơ yếu Chính phủ thường bao gồm như sau:

  1. Bí thư: Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
  2. Phó Bí thư: Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Ban Thường vụ

  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ
  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Trưởng ban Ban Cơ yếu Chính phủ

Ban Chấp hành Đảng bộ

  1. Đảng ủy viên: Chánh Văn phòng
  2. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị-Tổ chức
  3. Đảng ủy viên: Vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính
  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chứng thực Số và Bảo mật Thông tin
  5. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Cơ yếu 893
  6. Đảng ủy viên: Giám đốc Học viện Kỹ thuật Mật mã
  7. Đảng ủy viên: Viện trưởng Viện Khoa học Công nghệ Mật mã
  8. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Quản lý Kỹ thuật nghiệp vụ Mật mã
  9. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Quản lý Mật mã Dân sự và Kiểm định Sản phẩm Mật mã
  10. Đảng ủy viên: Vụ trưởng Vụ Khoa học Công nghệ

Tổ chức chính quyền[sửa | sửa mã nguồn]

Chánh Văn phòng: Đại tá Đỗ Thành An
Chánh Thanh tra:
Trưởng phòng: Phan Thị Chiều
Vụ trưởng: Đại tá Hoàng Thị Minh Hiền
Cục trưởng: Đại tá Trần Xuân Ất
Vụ trưởng: Nguyễn Thanh Bình
Cục trưởng: Thượng tá Nguyễn Hữu Hùng
Cục trưởng: Vũ Ngọc Thiềm
Cục trưởng: Thiếu tướng Thái Vinh Tú
Giám đốc: PGS. TS Nguyễn Hồng Quang
Viện trưởng: Đại tá Trần Duy Lai
Cục trưởng: Đại tá Vũ Văn Xứng
Giám đốc: Trần Đức Sự
Giám đốc: Phạm Mạnh Tuấn
Giám đốc: Phạm Văn Hân
Giám đốc: Vũ Xuân Hà
Phó Tổng biên tập phụ trách: Ths. Nguyễn Như Tuấn
Trưởng ban: TS. Đào Hồng Nam

Hệ thống cơ quan Cơ yếu Chính phủ Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ban Cơ yếu Chính phủ
  • Hệ thống tổ chức cơ yếu Quân đội nhân dân
  • Hệ thống tổ chức cơ yếu Công an nhân dân
  • Hệ thống tổ chức cơ yếu Ngoại giao
  • Hệ thống tổ chức cơ yếu trong cơ quan của Đảng, cơ quan khác của Nhà nước ở trung ương và địa phương

Trưởng ban qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Trưởng ban qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]