Tổng cục (tổ chức chính phủ Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Tổng cục là tổ chức thuộc Bộ, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với chuyên ngành, lĩnh vực lớn, phức tạp trên phạm vi cả nước theo phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.[1]

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Tổng cục có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Tổng cục trưởng được ban hành văn bản cá biệt, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của tổng cục.

Việc thành lập tổng cục phải đáp ứng các tiêu chí sau: Có đối tượng quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực lớn, phức tạp, quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội; Chuyên ngành, lĩnh vực cần quản lý tập trung, thống nhất ở Trung ương, không phân cấp hoặc phân cấp hạn chế cho địa phương; Được phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng để quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quản lý nhà nước về chuyên ngành, lĩnh vực; Tổ chức hoạt động sự nghiệp dịch vụ công thuộc chuyên ngành, lĩnh vực.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vụ
  • Văn phòng
  • Cục chuyên ngành
  • Đơn vị sự nghiệp công lập

Việc thành lập các vụ, cục thuộc tổng cục áp dụng các tiêu chí như đối với thành lập vụ, cục thuộc Bộ. Không thành lập phòng trong vụ thuộc tổng cục.

Đối với tổng cục được tổ chức theo hệ thống ngành dọc, việc thành lập cục, chi cục ở địa phương được quy định tại quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của tổng cục.

Các Tổng cục và tương đương đang tồn tại[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Quốc phòng[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Bộ Tổng Tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam
  2. Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam
  3. Tổng cục Hậu cần
  4. Tổng cục Kỹ thuật
  5. Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng
  6. Tổng cục Tình báo
  7. Ban Cơ yếu Chính phủ

Bộ Tài chính[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Thuế
  2. Tổng cục Hải quan
  3. Tổng cục Dự trữ Nhà nước
  4. Kho bạc Nhà nước
  5. Ủy ban Chứng khoán Nhà nước

Bộ Tài nguyên và Môi trường[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Môi trường
  2. Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam
  3. Tổng cục Quản lý đất đai
  4. Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
  5. Tổng cục Khí tượng Thủy văn

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Lâm nghiệp
  2. Tổng cục Thủy lợi
  3. Tổng cục Thủy sản
  4. Tổng cục Phòng, chống thiên tai

Bộ Nội vụ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ban Tôn giáo Chính phủ
  2. Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương

Bộ Công Thương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Quản lý thị trường

Bộ Giao thông Vận tải[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Đường bộ Việt Nam

Bộ Kế hoạch và Đầu tư[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Thống kê

Bộ Khoa học và Công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp

Bộ Tư pháp[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Thi hành án dân sự

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Thể dục thể thao
  2. Tổng cục Du lịch
  3. Ban Quản lý Làng Văn hóa - Du lịch các dân tộc Việt Nam

Bộ Y tế[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Dân số

Bộ Ngoại giao[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ủy ban Nhà nước về người Việt Nam ở nước ngoài
  2. Ủy ban Biên giới quốc gia

Văn phòng Chính phủ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng

Các Tổng cục và tương đương đã giải thể[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Công an[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục An ninh
  2. Tổng cục Cảnh sát
  3. Tổng cục Chính trị
  4. Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật
  5. Tổng cục Tình báo
  6. Tổng cục Cảnh sát Thi hành án hình sự và Hỗ trợ Tư pháp

Bộ Công Thương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tổng cục Năng lượng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “NGHỊ ĐỊNH Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ”. line feed character trong |tiêu đề= tại ký tự số 53 (trợ giúp)