Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Cảnh vệ
Hoạt động16/2/1953 (&0000000000000066.00000066 năm, &0000000000000189.000000189 ngày)
Quốc gia Việt Nam
Phục vụFlag of the People's Army of Vietnam.svg Công an Nhân dân Việt Nam
Phân loạiBộ Tư lệnh
Chức năngCơ quan bảo vệ lãnh tụ
Bộ phận củaFlag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Công an (Việt Nam)
Bộ chỉ huy16, phố Trấn Vũ, Hà Nội
Các tư lệnh
Phó Tư lệnh (Phụ trách)Thiếu tướng Phạm Tiến Cương

Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (K10) [1] trực thuộc Bộ Công an Việt Nam là cơ quan bảo vệ cán bộ cấp cao của Đảng và Nhà nước Việt Nam, bảo vệ các khu vực làm việc, các hoạt động, hội nghị của Đảng, Nhà nước Việt Nam.

Lịch sử hình thành[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 16 tháng 2 năm 1953, Chủ tịch nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ra Sắc lệnh số 141/SL về việc thành lập Cục Cảnh vệ thuộc Thứ Bộ Công an.
  • Ngày 5 tháng 3 năm 1986, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định quyền hạn, nhiệm vụ của Cục Cảnh vệ.
  • Ngày 13 tháng 1 năm 1989, Thành lập Bộ Tư lệnh Cảnh vệ theo Nghị định số 11 của Hội đồng Bộ trưởng.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tham mưu
  • Phòng Tổ chức cán bộ
  • Phòng Hậu cần
  • Phòng Bảo vệ các đồng chí lãnh đạo Đảng, nhà nước
  • Phòng Bảo vệ khách quốc tế, mít tinh và hội nghị
  • Phòng Kỹ thuật bảo vệ
  • Phòng Bảo vệ trụ sở Trung ương Đảng và Quốc hội (phòng 9)
  • Phòng Công tác Đảng, công tác chính trị và Công tác quần chúng
  • Phòng Bảo vệ 180 (Đóng tại TP. HCM)
  • Ban Quản lý Dự án xây dựng
  • Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ
  • Trung đoàn 600[2]
Thành lập: 20/9/1954[2]
Trụ sở: 21 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội
  • Trung đoàn 375[3]
Thành lập: 28/3/1975[3]
Trụ sở: 19 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội
  • Trung đoàn 312[4]
Thành lập: 28/4/2012[4]
Trụ sở: Hoàng Hoa Thám, Tây Hồ, Hà Nội

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 01 Huân chương Sao Vàng năm 2003
  • Đơn vị Anh hùng Lực lượng Vũ trang Nhân dân năm 2008
  • 04 Huân chương Hồ Chí Minh
  • 04 Huân chương Quân công Hạng nhất
  • 03 Huân chương Quân công Hạng Nhì
  • 03 Huân chương Quân công Hạng Ba
  • 01 Huân chương Lao động hạng Hai

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]