Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
Hoạt động 15/4/1945 (71 năm, 364 ngày)
Quốc gia  Việt Nam
Phục vụ Flag of the People's Army of Vietnam.svg Công an Nhân dân Việt Nam
Phân loại Bộ Tư lệnh (tương đương cấp Tổng cục)
Chức năng Là cơ quan thực thi pháp luật.
Quy mô 25.000 người
Bộ phận của Flag of the People's Army of Vietnam.svg Bộ Công an (Việt Nam)
Bộ chỉ huy 23 Nguyễn Khang,Trung Hoà,Cầu Giấy,Hà Nội, Việt Nam
Tên khác K20
Lễ kỷ niệm Ngày 15 tháng 4 hàng năm
Các tư lệnh
Tư lệnh Trung tướng Phạm Quốc Cương
Chính ủy Trung tướng Đỗ Đức Kính

Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K20)[1] trực thuộc Bộ Công an Việt Nam là cơ quan thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

  • Thành lập: Ngày 19 tháng 8 năm 1945
  • Ngày truyền thống: Ngày 15 tháng 4 hàng năm[2]
  • Trụ sở: số 23A Nguyễn Khang - Trung Hòa- Cầu Giấy- Hà Nội

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngày 11.12.2009, Bộ trưởng Bộ Công an ký quyết định số 4058/QĐ-BCA thành lập Bộ Tư lệnh CSCĐ trực thuộc Bộ Công an[3]
  • Ngày 9 tháng 12 năm 2013, Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa XI) đã ban hành Quy định số 216-QĐ/TW về thực hiện chế độ chính ủy, chính trị viên ở Bộ Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an[4]

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.[5]

2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.

3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức bảo vệ các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, các chuyến hàng đặc biệt, các hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.

5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.

9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.

10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị, địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

11. Trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn thì được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức.

12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động được thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tư lệnh: Trung tướng TS Phạm Quốc Cương - Uỷ viên Đảng uỷ Công an Trung ương
  • Chính ủy: Trung tướng Đỗ Đức Kính - Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Bùi Tiến Cam
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Uy
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Bảnh
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Ngọc Riềm
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Hoàng Thọ Mạnh
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Lê Ngọc Châu
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Phạm Văn Bảng (Nguyên cục trưởng cục chính trị K20)
  • Phó Chính ủy: Đại tá Vũ Hồng Văn

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh sát Cơ động bao gồm:

  • Lực lượng đặc nhiệm
  • Lực lượng tác chiến đặc biệt
  • Lực lượng bảo vệ mục tiêu
  • Lực lượng huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục Tham mưu - Tác chiến (K201)

+ Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Ngọc Thanh

+ Phó Cục trưởng: Đại tá Trần Minh Lệ

+ Phó Cục trưởng: Đại tá Lê Văn Sinh

+ Phó Cục trưởng: Đại tá Tạ Đình Năm

+ Phó Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Thành Lâm

  • Cục Chính trị (K202)

+ Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Diện

+ Phó Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Trầm

+ Phó Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Văn Hường

+ Phó Cục trưởng: Trung tá Vũ Cao Sơn

+ Phó Cục trưởng: Đại tá Phạm Thị Lan

  • Cục Hậu cần - Kỹ thuật (K203)

+ Cục Trưởng: Đại tá TS Nguyễn Quốc Đoàn

Cục trưởng: Đại tá Nguyễn Trọng Chí
  • Tài chính (K206)
  • Thanh tra Bộ tư lệnh (K205)
  • Đoàn Nghi lễ Công an nhân dân (K208)
  • + Đoàn trưởng: Trung tá Đỗ Ngọc Anh
  • Trung tâm Huấn luyện và bồi dưỡng nghiệp vụ (K207)

+ Giám đốc: Thượng tá Phan Công Côn

  1. Tiểu đoàn 1 (Quảng Ninh)
  2. Tiểu đoàn 2 (Lạng Sơn)
  3. Tiểu đoàn 3 (Thái Nguyên)

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Hồ Chí Minh (2014)

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

9/2016: Nghỉ hưu

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Duy Hải
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Trần Quang Họa
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Bùi Tiến Cam
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Thanh Bảnh
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Hoàng Thọ Mạnh
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Phạm Quốc Cương
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Văn Uy
  • Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Vũ Ngọc Riềm
  • Phó Tư lệnh: Đại tá Lê Ngọc Châu

Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Ngô Văn Tiếu Phó Tư lệnh: Thiếu tướng Nguyễn Quốc Tuấn

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • 3.2014-nay: Đại tá Vũ Hồng Văn

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]