Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động
Viet Nam Mobile Police Force.jpg
Phù hiệu tay áo Cảnh sát cơ động
Hoạt độngNgày 11 tháng 12 năm 2009
Quốc gia Việt Nam
Phục vụFlag of the Vietnam People's Public Security.png Công an nhân dân Việt Nam
Phân loạiLực lượng đặc nhiệm
Chức năngLà cơ quan thực thi pháp luật.
Quy mô20000 người
Bộ phận củaCongAnHieu.jpg Bộ Công an (Việt Nam)
Bộ chỉ huy23 Nguyễn Khang, Trung Hoà, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tên khácK02
Lễ kỷ niệmNgày 15 tháng 4
Các tư lệnh
Tư lệnhCấp hiệu Trung tướng Công an.png Phạm Quốc Cương
Phó Tư lệnhCấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Vũ Ngọc Riềm
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Nguyễn Thanh Bảnh
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Phạm Văn Bảng
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Nguyễn Ngọc Thanh
Cấp hiệu Thiếu tướng Công an.png Lê Văn Sao
Cấp hiệu Đại tá Công an.png Trần Đình Đức
Cấp hiệu Đại tá Công an.png Phùng Văn Chiến
Huy hiệu
Công an hiệuCongAnHieu.jpg
Công an kỳFlag of the Vietnam People's Public Security.png

Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K20)[1] trực thuộc Bộ Công an Việt Nam là cơ quan thực hiện biện pháp vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội và thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ[sửa | sửa mã nguồn]

1. Tham mưu cho Đảng ủy Công an Trung ương và Bộ Công an về công tác vũ trang bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng Cảnh sát cơ động.[5]

2. Thực hiện phương án tác chiến chống hoạt động phá hoại an ninh, bạo loạn vũ trang, khủng bố, bắt cóc con tin; trấn áp tội phạm có sử dụng vũ khí; giải tán các vụ gây rối, biểu tình trái pháp luật.

3. Tổ chức tuần tra, kiểm soát, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội; tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật.

4. Tổ chức bảo vệ các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, các chuyến hàng đặc biệt, các hội nghị, sự kiện quan trọng theo danh mục do Chính phủ quy định.

5. Tham gia bảo vệ phiên tòa, dẫn giải bị can, bị cáo và hỗ trợ việc bảo vệ trại giam, trại tạm giam, thi hành các bản án hình sự theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

6. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng chính trị, pháp luật, nghiệp vụ; xây dựng, diễn tập các phương án tác chiến, phương án tuần tra, bảo vệ mục tiêu theo chức năng, nhiệm vụ của Cảnh sát cơ động.

7. Tổ chức quản lý, huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ.

8. Thực hiện nghi lễ trong Công an nhân dân.

9. Tham gia tìm kiếm, cứu hộ, cứu nạn, phòng, chống, khắc phục thảm họa, thiên tai.

10. Tham gia, phối hợp với các lực lượng, đơn vị địa phương nơi đóng quân xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

11. Trong tình thế cấp thiết xử lý các tình huống được quy định tại khoản 2 Điều này hoặc để đuổi bắt người và phương tiện vi phạm pháp luật, cấp cứu người bị nạn thì được quyền huy động người, phương tiện của cá nhân, tổ chức.

12. Trưng dụng tài sản phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động được thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

13. Được quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp sơ đồ, thiết kế, bản vẽ công trình và được vào nơi ở của cá nhân, trụ sở cơ quan, tổ chức để giải cứu con tin, trấn áp hành vi khủng bố và tội phạm có sử dụng vũ khí. Việc vào trụ sở cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan đại diện lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế và chỗ ở của thành viên các cơ quan này tại Việt Nam phải tuân theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

14. Quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ phục vụ hoạt động của Cảnh sát cơ động theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an.

15. Hợp tác quốc tế theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]

Cảnh sát Cơ động bao gồm:

  • Lực lượng đặc nhiệm;
  • Lực lượng tác chiến đặc biệt;
  • Lực lượng bảo vệ mục tiêu;
  • Lực lượng huấn luyện và sử dụng động vật nghiệp vụ;
  • Lực lượng vận chuyển hàng đặc biệt;
  • Lực lượng không cảnh, thủy cảnh.

Tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tiểu đoàn 1 (Quảng Ninh)
  2. Tiểu đoàn 2 (Lạng Sơn)
  3. Tiểu đoàn 3 (Thái Nguyên)
Bộ Tư lệnh Trung đoàn Cảnh sát Cơ động Trung bộ (E28), đường Lê Trọng Tấn, phường Hòa Phát, quận Cẩm Lệ, Đà Nẵng.

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huân chương Hồ Chí Minh (2014)

Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự Tên Cấp bậc, Quân hàm Thời gian
tại nhiệm
Chức vụ Ghi chú
1 Nguyễn Văn Vượng Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng 2009 - tháng 9/2016 Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động Cục trưởng Cục Cảnh sát bảo vệ và hỗ trợ Tư pháp

Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Cảnh sát

2 Phạm Quốc Cương Cấp hiệu Trung tướng Công an.png Trung tướng Tháng 10 năm 2016 - nay Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động nguyên Phó Tư lệnh Cảnh sát cơ động, Bộ Công an.

Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Tư lệnh qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Phó Chính ủy qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tháng 3 năm 2014 - tháng 6 năm 2018: Đại tá Vũ Hồng Văn (nay là Thiếu tướng, Giám đốc Công an tỉnh Đồng Nai).

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bổ nhiệm 4 tân phó thủ trưởng Cơ quan An ninh điều tra và Cảnh sát điều tra”. báo Người lao động. 2018-08-12. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2019.
  2. ^ “Lực lượng Cảnh sát cơ động kỷ niệm 40 năm Ngày truyền thống và đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh”.
  3. ^ “Bộ tư lệnh Cảnh sát cơ động chính thức hoạt động”.
  4. ^ “Thực hiện chế độ chính ủy tại Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động 3/2014”.
  5. ^ “Dự thảo Pháp lệnh cảnh sát Cơ động”.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]