Công an Thành phố Hồ Chí Minh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Công an Thành phố Hồ Chí Minh là cơ quan Công an Nhân dân Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức, xây dựng, quản lý và bảo vệ an ninh chính trị, trật tự xã hội trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh Việt Nam. Đây là một cơ quan chính quyền trực thuộc Bộ Công an Việt Nam, có tổ chức tương đương cấp Sở tại Việt Nam.

Lược sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền thân của Công an Thành phố Hồ Chí Minh là Ban An ninh T4 hoạt động trong thời kỳ 1954-1975.

Lãnh đạo đương nhiệm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Giám đốc: Trung tướng Nguyễn Chí Thành[1]. Bí thư Đảng ủy. [2]
  • Phó Giám đốc: Thiếu tướng Lê Đông Phong. Phó Bí thư thường trực Đảng ủy.
  • Phó Giám đốc: Đại tá Ngô Minh Châu. Phó bí thư Đảng ủy
  • Phó Giám đốc: Thiếu tướng Đào Công Danh. Chủ nhiệm UB Kiểm tra Đảng ủy
  • Phó Giám đốc: Thiếu tướng Phan Anh Minh.
  • Phó Giám đốc: Thiếu tướng Nguyễn Minh Hùng.
  • Phó Giám đốc: Đại tá Trần Đức Tài[3]
  • Phó Giám đốc: Đại tá Đinh Thanh Nhàn

Các cơ quan và đơn vị[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm có 72 đơn vị trực thuộc Công an Thành phố Hồ Chí Minh

Khối An ninh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Bảo vệ chính trị 2 (PA63)
  • Phòng Bảo vệ chính trị 4 (PA65)
  • Phòng Bảo vệ chính trị 6 (PA67)
  • Phòng ngoại tuyến (PA69)
  • Phòng Kỹ thuật nghiệp vụ II (PA71)
  • Phòng Quản lý xuất nhập cảnh (PA72)
  • Phòng An ninh kinh tế (PA81)
  • Phòng An ninh Chính trị nội bộ (PA83)
  • Phòng An ninh Tài chính - Tiền tệ - Đầu tư (PA84)
  • Phòng An ninh xã hội (PA88)
  • Cơ quan an ninh điều tra (PA92)
  • Phòng hồ sơ nghiệp vụ an ninh (PA93)
  • Phòng tình báo (PB11)

Khối Cảnh sát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Văn Phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra (PC44)
  • Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội (PC45)
  • Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về quản lý kinh tế và chức vụ (PC46)
  • Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy (PC47)
  • Phòng Cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường (PC49)
  • Phòng Cảnh sát truy nã tội phạm (PC52)
  • Phòng Hồ sơ nghiệp vụ (PC53)
  • Phòng Kỹ thuật hình sự (PC54)
  • Phòng Cảnh sát Quản lý hành chánh về trật tự xã hội (PC64)
  • Phòng Cảnh sát trật tự, phản ứng nhanh (PC64B)
  • Phòng Cảnh sát bảo vệ (PC65)
  • Phòng Cảnh sát Giao thông đường bộ - đường sắt (PC67)
  • Phòng Cảnh sát đường thủy (PC68)
  • Phòng Cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp (PC81)
  • Trại tạm giam Chí Hoà (PC81B)
  • Trại tạm giam Bố Lá (PC81C)
  • Trung đoàn cảnh sát cơ động (PK20)

Khối Hậu cần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Hậu cần (PH41)
  • Phòng viễn thông - tin học (PH41B)
  • Phòng Tài Chính (PV22)
  • Bệnh viện Công an Thành phố Hồ Chí Minh (PH50)
  • Xí nghiệp in Nguyễn Minh Hoàng
  • Công ty 990
  • Ban quản lý dự án 268
  • Ban quản lý dự án T30

Khối Xây dựng lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phòng Tổ chức cán bộ (PX13)
  • Trung tâm Bồi dưỡng Nghiệp vụ Công an Thành phố Hồ Chí Minh (PX14)
  • Phòng Công tác Chính trị - Công tác quần chúng (PX15)
  • Trung tâm thể thao Công an Thành phố Hồ Chí Minh (PX15B)
  • Phòng Công tác Đảng (PX16)
  • Báo Công an Thành phố Hồ Chí Minh (PX21)
  • Phòng Tham mưu (PV11)
  • Phòng Pháp chế (PV19)
  • Phòng Thanh tra Công an Thành phố Hồ Chí Minh (PV24)
  • Phòng xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc (PV28)

Các cơ quan Công an các quận, huyện trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]

  • Công an Quận 1
  • Công an Quận 2
  • Công an Quận 3
  • Công an Quận 4
  • Công an Quận 5
  • Công an Quận 6
  • Công an Quận 7
  • Công an Quận 8
  • Công an Quận 9
  • Công an Quận 10
  • Công an Quận 11
  • Công an Quận 12
  • Công an Quận Thủ Đức
  • Công an Quận Bình Thạnh
  • Công an Quận Tân Bình
  • Công an Quận Tân Phú
  • Công an Quận Bình Tân
  • Công an Quận Phú Nhuận
  • Công an Quận Gò Vấp
  • Công an Huyện Nhà Bè
  • Công an Huyện Hóc Môn
  • Công an Huyện Bình Chánh
  • Công an Huyện Củ Chi
  • Công an Huyện Cần Giờ

Thành tích và tặng thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anh hùng lực lượng vũ trang (năm 1981).
  • Huân chương Hồ Chí Minh (1985).
  • Huân chương Quân công giải phóng hạng nhất.
  • Huân chương Quân công hạng nhất (năm 1996).
  • Huân chương Quân công hạng nhất (2005)
  • Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng nhất (2005).
  • Huân chương Lao động hạng nhất (2005).

Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Trưởng ban An ninh T4[sửa | sửa mã nguồn]

Giám đốc Công an TP Hồ Chí Minh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mai Chí Thọ (1975-1978): sau này là Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ (1987-1991)
  • Thiếu tướng Lê Thanh Vân (Sáu Ngọc) (1978-1984)
  • Thiếu tướng Võ Viết Thanh (1984-1987): sau là Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ (1987-1991), Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thượng tướng Lâm Văn Thê (Ba Hương) (1987-1990): Thứ trưởng Bộ Nội vụ kiêm Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Thiếu tướng Nguyễn Hữu Khương (1990-1996).
  • Thiếu tướng Bùi Quốc Huy (1996-2001): sau là Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Công an (Sau bị tước danh hiệu CAND và bị kết án trong vụ án Năm Cam).
  • Thiếu tướng Nguyễn Chí Dũng (2001- 08/2010), từ 08/2010 là Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh II
  • Trung tướng Nguyễn Chí Thành (từ 08/2010).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]