Tướng lĩnh Công an nhân dân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Danh sách này chứa tên các tướng lĩnh Công an nhân dân Việt Nam.

Danh sách tướng lĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

Số lượng tướng lĩnh[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1976[sửa | sửa mã nguồn]

Trước năm 1976, chỉ có 3 sĩ quan công an Việt Nam được phong tướng, nhưng đều thuộc lực lượng công an vũ trang, tức Bộ đội Biên phòng Việt Nam hiện nay.

Từ năm 1976 đến 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Thời kỳ này, số lượng tướng công an được phong không nhiều, chỉ có các chỉ huy cấp Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Nội vụ/Bộ Công an, Tổng cục trưởng, Cục trưởng một vài Cục quan trọng nhất mới được phong tướng.

Từ năm 2000 đến 2017[sửa | sửa mã nguồn]

Sau năm 2000, các sĩ quan công an được phong tướng ồ ạt, lên đến hàng trăm mà không theo một tiêu chuẩn, quy định nào

Theo số liệu năm 2005[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng số: khoảng 325 người
  • Đại tướng: 01 người
  • Thượng tướng: 09 người
  • Trung tướng: 34 người
  • Thiếu tướng: 280 người

Năm 2018[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến ngày 20 tháng 6 năm 2020, Công an nhân dân Việt Nam được biên chế tối đa 205 sĩ quan cấp tướng, trong đó có 1 đại tướng, 6 thượng tướng, 40 trung tướng, còn lại là thiếu tướng.[1]

Thực tế đang công tác (do tinh giản biên chế hoặc đủ tuổi nghĩ chính sách, hưu trí)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng số: khoảng 120 NGƯỜI
  • Đại tướng: 01 người
  • Thượng tướng: 03 người
  • Trung tướng: 13 người
  • Thiếu tướng: 101 người

Đã nghỉ hưu hoặc đã mất[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổng số:
  • Đại tướng:
  • Thượng tướng:
  • Trung tướng:
  • Thiếu tướng

Danh sách Chức vụ được phong hàm tướng (2020)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sĩ quan cao cấp đảm nhiệm các chức vụ như sau thì được phong Tướng:
STT Chức vụ Nhóm chức vụ Trần quân hàm cao nhất Số lượng
Bộ trưởng Bộ Công an 2 Đại tướng 1
Thứ trưởng là Phó Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương 2 Đại tướng 1
Thứ trưởng Bộ Công an 2 Thượng tướng 9
Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ (K10) 3 Trung tướng 1
Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động (K20) 3 Trung tướng 2
Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương 3 Trung tướng 1
Chánh Văn phòng Bộ Công an 3 Trung tướng 1
Chánh Thanh tra Bộ Công an 3 Trung tướng 1
Viện trưởng Viện Chiến lược và Khoa học Công an 3 Trung tướng 1
Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Công an 3 Trung tướng 1
Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách thủ tục hành chính - Tư pháp, Bộ Công an 3 Trung tướng 1
Cục trưởng Cục Tài chính, Bộ Công an 3 Trung tướng 1
Cục trưởng Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ Quốc, Bộ Công an 3 Trung tướng 1
Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn, Bộ Công an 3 Trung tướng 1
Cục trưởng Cục An ninh mạng & phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao 3 Trung tướng 1
Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân 3 Trung tướng 1
Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội 3 Trung tướng 1
Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh 3 Trung tướng 1
Giám đốc Học viện An ninh nhân dân 3 Thiếu tướng 1
Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân 3 Thiếu tướng 1
Trợ lý Bộ trưởng Bộ Công an 4 Thiếu tướng 1
Phó Chủ nhiệm chuyên trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương 4 Thiếu tướng 5
Ủy viên chuyên trách Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương 4 Thiếu tướng 5
Viện trưởng Viện Khoa học Hình sự 4 Thiếu tướng 1
Viện trưởng Viện Lịch sử Công an 4 Thiếu tướng 1
Tổng biên tập Báo Công an nhân dân 4 Thiếu tướng 1
Tổng biên tập Tạp chí Công an nhân dân 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Trung tâm phát thanh, truyền hình, điện ảnh Công an nhân dân 4 Thiếu tướng 1
Chánh Văn phòng Interpol Việt Nam 4 Thiếu tướng 1
Tổng Giám đốc Tổng Công ty Viễn thông Toàn cầu 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Bệnh viện 19-8 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Bệnh viện 199 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Bệnh viện 30-4 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Bệnh viện Y học Cổ truyền 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Học viện Tình báo 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Công an Thành phố Hải Phòng 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Công an Thành phố Đà Nẵng 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Công an Thành phố Cần Thơ 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Công an tỉnh Nghệ An 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Công an tỉnh Đồng Nai 4 Thiếu tướng 1
Giám đốc Công an tỉnh Thanh Hóa 4 Thiếu tướng 1
Hiệu trưởng Trường Đại học Phòng cháy Chữa cháy 4 Thiếu tướng 1
Hiệu trưởng Trường Đại học Kỹ thuật - Hậu cần 4 Thiếu tướng 1
Hiệu trưởng Trường Đại học An ninh nhân dân 4 Thiếu tướng 1
Hiệu trưởng Trường Đại học Cảnh sát nhân dân 4 Thiếu tướng 1
Phó Tổng cục trưởng Tổng cục An ninh I 4 Thiếu tướng 8
Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ 4 Thiếu tướng 8
Phó Tư lệnh, Chính ủy Bộ Tư lệnh Cảnh sát Cơ động 4 Thiếu tướng 10
Phó Chánh Văn phòng Bộ Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Chánh Thanh tra Bộ Công an 4 Thiếu tướng 5
Phó Viện trưởng Viện Chiến lược và Khoa học Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Cục trưởng Cục Đối ngoại, Bộ Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Cục trưởng Cục Pháp chế và cải cách thủ tục hành chính - Tư pháp, Bộ Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Cục trưởng Cục Tài chính, Bộ Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Cục trưởng Cục Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ An ninh Tổ Quốc, Bộ Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Cục trưởng Cục Cảnh sát Phòng cháy, chữa cháy và cứu hộ cứu nạn, Bộ Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Cục trưởng Cục An ninh mạng, Bộ Công an 4 Thiếu tướng 4
Phó Giám đốc Học viện An ninh nhân dân 4 Thiếu tướng 5
Phó Giám đốc Học viện Cảnh sát nhân dân 4 Thiếu tướng 5
Phó Giám đốc Học viện Chính trị Công an nhân dân 4 Thiếu tướng 5
Phó Giám đốc Công an Thành phố Hà Nội 4 Thiếu tướng 8
Phó Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí Minh 4 Thiếu tướng 8

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thu Hằng (16 tháng 5 năm 2018). “Giám đốc công an khó lên thứ trưởng vì không được phong hàm tướng”. VietNamNet. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018.