Phạm Minh Chính

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Phạm Minh Chính
Chức vụ
Nhiệm kỳ 22 tháng 5 năm 2016 – nay
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000176.000000176 ngày
Nhiệm kỳ 5 tháng 2 năm 2016 – nay
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000283.000000283 ngày
Tiền nhiệm Tô Huy Rứa
Kế nhiệm đương nhiệm
Vị trí Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Nhiệm kỳ 4 tháng 2 năm 2016 – nay
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000283.000000283 ngày
Tiền nhiệm Tô Huy Rứa
Kế nhiệm đương nhiệm
Nhiệm kỳ 27 tháng 1 năm 2016 – nay
&0000000000000002.0000002 năm, &0000000000000291.000000291 ngày
Nhiệm kỳ tháng 4 năm 2015 – tháng 1 năm 2016
Nhiệm kỳ 8 tháng 8 năm 2011 – 1 tháng 4 năm 2015
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000236.000000236 ngày
Tiền nhiệm Vũ Đức Đam
Kế nhiệm Nguyễn Văn Đọc
Nhiệm kỳ tháng 8 năm 2010 – tháng 8 năm 2011
Nhiệm kỳ tháng 10 năm 2009 – tháng 8 năm 2010
Tiền nhiệm Cao Ngọc Oánh
Kế nhiệm Lê Văn Minh
Thông tin chung
Đảng phái Đảng Cộng sản Việt Nam
Sinh 10 tháng 12, 1958 (59 tuổi)
Hậu Lộc, Thanh Hóa, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Học vấn Kĩ sư xây dưng, Tiến sĩ Luật, Phó Giáo sư
Gia quyến
Binh nghiệp
Phục vụ Công an Nhân dân Việt Nam
Cấp bậc Trung tướng

Phạm Minh Chính (sinh năm 1958) là một Trung tướng Công an nhân dân Việt Namchính trị gia người Việt Nam. Ông hiện là đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021, thuộc đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh. Ông lần đầu được trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam giới thiệu ứng cử và đã trúng cử đại biểu Quốc hội năm 2016 ở đơn vị bầu cử số 1, tỉnh Quảng Ninh gồm thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ. Ông từng là Thứ trưởng Bộ Công an (2010-2011), Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an (2009-2010). Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, ông hiện là Ủy viên Bộ Chính trị khóa XII,[1] Bí thư Trung ương Đảng khóa XII, Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII, từng là Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng (2015 - 2016), Bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Quảng Ninh (2011 - 2015).

Xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Ông sinh ngày 10 tháng 02 năm 1958 tại xóm Hoa Trường, xã Hoa Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, trong một gia đình 8 anh chị em. Cha ông là một viên chức chính quyền địa phương, mẹ làm ruộng.[2]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1963, ông theo gia đình về xây dựng Vùng Kinh tế mới tại xã Cẩm Phong, huyện Cẩm Thủy, tỉnh Thanh Hóa. Thuở nhỏ, ông theo học trung học tại Trường Phổ thông Cấp 3 Cẩm Thủy (nay là trường THPT Cẩm Thủy 1), tỉnh Thanh Hóa.

Sau khi tốt nghiệp Trung học năm 1975, ông theo học dự bị Ngoại ngữ tại Trường Đại học Ngoại ngữ Hà Nội (nay là Trường Đại học Hà Nội). Năm 1976, ông được cử làm lưu học sinh tại Rumani và tốt nghiệp Kỹ sư ngành Xây dựng tại đây năm 1983.

Ông bảo vệ Luận án Tiến sĩ Luật năm 2000.

Ông có học hàm Phó giáo sư, trình độ Cao cấp lí luận chính trị.[2]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ông gia nhập Đảng Cộng sản Việt Nam vào ngày 25/12/1986.[2]
  • Sau khi về nước năm 1984, ông được phân công làm Nghiên cứu viên Khoa học Cục Nghiên cứu Khoa học, Kinh tế và Kỹ thuật, Bộ Nội vụ. Đến năm 1989, ông được điều động sang công tác tại Bộ Ngoại giao, làm Bí thư Thứ nhất tại Đại sứ quán Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại Rumani.
  • Năm 1996, ông được điều trở lại Việt Nam, công tác tại Bộ Công an, lần lượt đảm nhiệm các chức vụ Thư ký Tổng hợp Văn phòng Bộ Công an; Phó Cục trưởng; Phụ trách Cục; Cục trưởng Bộ Công an.
  • Năm 2006, được bổ nhiệm có thời hạn chức Phó Tổng cục trưởng Bộ Công an.
  • Ông từng là Chuyên viên Cấp cao Văn phòng Chính phủ.
  • Ông là Giảng viên Đại học Kiêm nhiệm với học hàm Phó Giáo sư.
  • Ngày 25 tháng 4 năm 2007, Ông được Thủ tướng Chính phủ phong quân hàm Thiếu tướng Công an Nhân dân[3].
  • Tháng 12 năm 2009, Ông được Bộ trưởng Bộ Công an Giao nhiệm vụ Phụ trách Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an.
  • Ngày 3 tháng 2 năm 2010, được Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm có thời hạn giữ chức Tổng cục trưởng Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an.[4]
  • Ngày 9 tháng 3 năm 2010, được Hội đồng Chức danh Giáo sư Nhà nước phong học hàm Phó Giáo sư chuyên ngành luật.
  • Ngày 16 tháng 7 năm 2010, được Thủ tướng Chính phủ quyết định thăng cấp bậc hàm từ Thiếu tướng lên Trung tướng.
  • Ngày 12 tháng 8 năm 2010, được Thủ tướng Chính phủ quyết định bổ nhiệm có thời hạn giữ chức Thứ trưởng Bộ Công an (Quyết định 1458/QĐ-TTg).[5]
  • Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, được bầu vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.[6]
  • Tháng 8 năm 2011, ông được bổ nhiệm làm Bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Quảng Ninh, Bí thư Đảng ủy Quân sự Tỉnh Quảng Ninh.
  • Tháng 4 năm 2015, ông được Bộ Chính trị điều động phân công giữ chức Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng.
  • Ngày 26 tháng 1 năm 2016, tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 12 của Đảng Cộng sản Việt Nam, ông tiếp tục được bầu làm ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa 12 nhiệm kì 2016-2021.
  • Ngày 27 tháng 1 năm 2016, tại Hội nghị lần thứ 1 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII được bầu vào Bộ Chính trị.
  • Ngày 4 tháng 2 năm 2016, ông được Bộ Chính trị phân công tham gia Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Ngày 5 tháng 2 năm 2016, ông được Bộ Chính trị phân công giữ chức Trưởng ban Tổ chức Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.[7]
  • Ngày 22 tháng 5 năm 2016, ông được bầu làm đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021, thuộc đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh.
  • Ông cũng là Uỷ viên Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng Đảng cộng sản việt nam Khóa 12
  • Từ ngày 20/01/2018, Ông làm Phó Trưởng Ban chỉ đạo xây dựng đặc khu kinh tế theo quyết định của Thủ tướng.
  • Tại Hội nghị Trung ương 8 (khóa XII), ông được phân công làm Trưởng Tiểu ban Điều lệ Đảng để chuẩn bị Đại hội lần thứ XIII của Đảng.

Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021 tỉnh Quảng Ninh[sửa | sửa mã nguồn]

Ông trúng cử đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021 tỉnh Quảng Ninh vào ngày 22 tháng 5 năm 2016 ở đơn vị bầu cử số 1 tỉnh Quảng Ninh gồm thành phố Hạ Long, thành phố Cẩm Phả và huyện Hoành Bồ, được 321.908 phiếu, đạt tỷ lệ 91,06% số phiếu hợp lệ.

Các công trình công bố[sửa | sửa mã nguồn]

Ông là một trong số không nhiều chính khách và tướng lĩnh đương nhiệm có nhiều công trình nghiên cứu khoa học - kinh tế được công bố.

  1. "Một vài suy nghĩ về xây dựng và hoàn thiện Lý luận khoa học Công an nhân dân đáp ứng yêu cầu bảo vệ an ninh trật tự trong tình hình mới". Báo Công an nhân dân số 1988 năm 2011.
  2. "Một số giải pháp góp phần ổn định nền kinh tế Việt Nam năm 2011". Tạp chí Cộng sản số 822 năm 2011.
  3. "Tình hình kinh tế Việt Nam những tháng gần đây và suy nghĩ một số giải pháp". Tạp chí Công an nhân dân số 3 năm 2011.
  4. "Một số vấn đề về an ninh kinh tế trong bối cảnh kinh tế thế giới và Việt Nam hiện nay". Tạp chí Công an nhân dân số 8 năm 2011.
  5. "Quan hệ công chúng (PR) trong hoạt động kinh tế, khoa học công nghệ và môi trường". Nhà xuất bản CTQG, Hà Nội, 2010.
  6. "Một số vấn đề của kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2010 - Dự báo và giải pháp".[8]
  7. "Hậu khủng hoảng kinh tế thế giới và những tác động đến Việt Nam". Tạp chí Công an nhân dân số 06 năm 2010.
  8. "Một số ý kiến về điều hành chính sách tiền tệ trong giai đoạn hiện nay nhằm duy trì tăng trưởng, ổn định vĩ mô và bảo đảm an ninh kinh tế". Tạp chí Công an nhân dân số 04 năm 2010.
  9. "Một số vấn đề nổi lên của kinh tế thế giới từ đầu năm 2010 đến nay và những tác động tới kinh tế Việt Nam". Tạp chí Công an nhân dân số 09 năm 2010.
  10. "Nhận thức về hiện tại, suy ngẫm cho tương lai – góp phần làm rõ một số nội dung công tác an ninh trong Dự thảo Cương lĩnh 2011". Tạp chí Cộng sản năm 2010.
  11. "Bảo đảm an ninh kinh tế trong giai đoạn khủng hoảng tài chính toàn cầu". Tạp chí Cộng sản, Số 2 (170) năm 2009[9].
  12. "Ngăn chặn lừa đảo, gian lận tài chính trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu". Tạp chí Cộng sản Số 8 (176) năm 2009[10].
  13. "Kinh tế Việt Nam: Thăng trầm và Đột phá" (đồng tác giả với Vương Quân Hoàng[11]); Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009[12].
  14. "Chủ động trước nguy cơ lạm phát hậu kích cầu trên thế giới và Việt Nam". Tạp chí Cộng sản, số 12 (180), ra ngày 24 tháng 6 năm 2009[13].
  15. "Nhìn lại một năm điều hành kinh tế vĩ mô Việt Nam trong bối cảnh khủng hoảng tài chính toàn cầu". Thời báo Kinh tế Việt Nam" số 103+104 năm 2009.
  16. "Bàn thêm về kế hoạch tiếp tục kích thích kinh tế của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay". Tạp chí Cộng sản số 805 năm 2009.
  17. "Khủng hoảng tài chính toàn cầu và những suy ngẫm về bảo đảm an ninh kinh tế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế". Tạp chí Công an nhân dân Số 12 năm 2008.
  18. "Bài học kinh nghiệm về bảo đảm an ninh kinh tế 2008". Tạp chí Công an nhân dân, số 10 năm 2008
  19. "Bối cảnh tài chính Việt Nam 1997-98 và 2007-08: Khoảng cách và biến đối". (đồng tác giả với Vương Quân Hoàng), Nghiên cứu Kinh tế, Vol. 48, Issue 7, Viện Kinh tế Việt Nam, Hà Nội (2008).[14]
  20. "An ninh tài chính quốc gia: Bảy dấu hiệu cảnh báo". (đồng tác giả với Vương Quân Hoàng). Tạp chí Cộng sản, số 786, ra tháng 5 năm 2008, trang 71-78[15].
  21. "Những thời kỳ biến động của nền kinh tế Việt Nam: Bản chất của vấn đề và giải pháp cho tương lai". (đồng tác giả với Vương Quân Hoàng và Trần Trí Dũng[16]).[17]
  22. Luận án Tiến sĩ chuyên ngành Luật học.

Riêng tác phẩm Kinh tế Việt Nam: Thăng trầm và Đột phá của PGS. TS. Phạm Minh Chính đã được lưu trữ tại tàng thư nhiều quốc gia và trường đại học, trung tâm nghiên cứu trong nước và quốc tế:

  • Thư viện Quốc hội Hoa Kỳ[18]
  • Thư viện Quốc gia Úc[19]
  • Thư viện Quốc gia Anh[20]
  • Thư viện Đại học UNSW Sydney [21]
  • University of Western Sydney, Campbelltown Campus Library[22]
  • Flinders University Library[23]
  • Cornell University Library[24]
  • University of Massachussetts [25]
  • Mount Holyoke College[26]
  • SUNY at Buffalo Library[27]
  • The National Assembly of Vietnam Library[28]
  • HCM University of Technlogogy (HUTECH) Library[29]
  • Ministry of Industry and Trade, Institute of Trade Research Library[30]
  • Ministry of Justice, Digital Library[31]
  • Government of Hanoi Library[32]
  • Ministry of Planning and Investment, NCIF Library[33]
  • Local Government of Lam Dong Province Library[34]
  • Ho Chi Minh City's Government[35]
  • Ministry of Labor, Invalid and Social Affairs. ILISA Institute[36]
  • Vietnam National University HCMC[37]
  • Van Lang University, HCMC[38]
  • FPT University, Hanoi[39]
  • Hoa Sen University Library[40]
  • Duy Tân University, Da Nang, Library[41]
  • University of Education Da Nang Library[42]
  • National Academy of Public Administration - Học viện Hành chính Quốc gia[43]
  • Thang Long University Library[44]
  • Ton Duc Thang University Library[45]
  • Thai Nguyen University Library[46]

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vợ chồng ông có hai con, một gái và một trai.
  • Em trai ông là Phạm Trí Thức, hiện nay giữ chức Phó Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật của Quốc hội thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội.[47]; Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII, XIV. Ủy viên Ủy ban Pháp luật của Quốc hội khóa XIII, XIV.[48]
  • Em gái ông là Phạm Thị Thanh, hiện nay là Vụ trưởng Vụ Nội chính (Vụ 4), Văn phòng Chính phủ.[49]

Phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bằng Khen của Thủ tướng Chính phủ;[50]
  • Huân chương Lao động hạng Ba;[51]
  • Huân chương Quân công hạng Ba;[52]
  • Huân chương Lao động hạng Nhì
  • Huân chương Chiến công hạng Hai.
  • Huy chương chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất.
  • Đoạt Giải Báo chí Quốc gia năm 2009 của Hội Nhà báo Việt Nam (Tác phẩm: Những thời kỳ biến động của nền kinh tế Việt Nam: Bản chất của vấn đề và giải pháp cho tương lai. Nhóm tác giả: Phạm Minh Chính, Vương Quân Hoàng, Trần Trí Dũng - Tạp chí Cộng sản).[cần dẫn nguồn]
  • Đoạt Giải Báo chí Quốc gia lần thứ VI năm 2012 của Hội Nhà báo Việt Nam (Bài viết "Đổi mới tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế" của PGS.TS Phạm Minh Chính, Ủy viên TƯ Đảng, Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh, cùng các tác giả Trần Đình Thiên, Vũ Thành Tự Anh, Phạm Việt Dũng, Nguyễn Đắc Hưng, Bùi Tất Thắng của Chi hội Tạp chí Cộng sản đã đoạt giải C trong thể loại xã luận, bình luận, chuyên luận báo in).[53]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích nguồn gốc[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bộ Chính trị ra mắt”. VNExpress. 28 tháng 1 năm 2016. Truy cập 28 tháng 1 năm 2016. 
  2. ^ a ă â Hội đồng bầu cử Quốc gia năm 2016, Danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 14 năm 2016 ở 63 tỉnh thành
  3. ^ [1] Quyết định Số: 496/QĐ-TTg, ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.
  4. ^ [2] Tổng cục HC-KT đóng góp quan trọng vào chiến thắng của cuộc kháng chiến chống Mỹ - Báo Công an nhân dân điện tử, 08:19:00 24/03/2010.
  5. ^ Công Gôn - Việt Hưng (14 tháng 8 năm 2010). “Công bố quyết định của Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm chức vụ Thứ trưởng Bộ Công an”. Báo Công an nhân dân điện tử - CAND Online. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2010. 
  6. ^ Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam (13 tháng 7 năm 2011). “Đồng chí Phạm Minh Chính”. Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011. 
  7. ^ “ong-pham-minh-chinh-lam-truong-ban-to-chuc-tu”. 
  8. ^ Phạm Minh Chính (5 tháng 7 năm 2010). “Một số vấn đề của kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2010 - Dự báo và giải pháp”. Tạp chí Cộng sản, Số 13 (205) năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  9. ^ Tạp chí Cộng sản, Số 2 (170) năm 2009.
  10. ^ Tạp chí Cộng sản Số 8 (176) năm 2009.
  11. ^ Tiến sĩ, Đại học Tổng hợp Bruxelles
  12. ^ Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009.
  13. ^ Tạp chí Cộng sản Số 12 (180) năm 2009.
  14. ^ Vuong Quan Hoang, Ph.D.
  15. ^ Tạp chí Cộng sản, số 786, ra tháng 5 năm 2008.
  16. ^ Thạc sĩ, Chuyên gia Hệ thống Dữ liệu và Phân tích Tài chính
  17. ^ Tạp chí Cộng sản số 792(10 - 2008).
  18. ^ “US Library of Congress: lccn.loc.gov/2009335322;”. US Library of Congress, USA. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  19. ^ “National Library of Australia;” (bằng tiếng English). National Library of Australia. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  20. ^ “The British Library;” (bằng tiếng English). The British Library. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  21. ^ “UNSW Sydney, Library - Document Services Unit, Sydney, AU-NS 2052 Australia;” (bằng tiếng English). UNSW Sydney. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  22. ^ “University of Western Sydney, Campbelltown Campus Library;” (bằng tiếng English). Penrith South Dc, NSW 1979 Australia. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  23. ^ “Flinders University Library;”. Flinders University, Adelaide Sa, 5001 Australia. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  24. ^ “Cornell University Library: 10328931 (HG187.V5 V86 2010);”. Cornell University Library, Ithaca, NY 14853, USA. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  25. ^ “University of Massachussetts Library (HG187.V5 V86 2010);”. University of Massachussetts, Boston, USA. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  26. ^ “Mount Holyoke College, Williston & Miles-Smith Library;”. Williston & Miles-Smith Library, S Hadley, MA 01075 United States. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  27. ^ “SUNY at Buffalo Library;”. University at Buffalo, Buffalo, NY 14260 USA. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  28. ^ “The National Assembly of Vietnam - The Steering Committee's Legislature Institute (Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc UBTVQH) Library code: (VV578);”. Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc UBTVQH. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  29. ^ “Flinders University Library;”. HCM University of Technlogogy (HUTECH), Ho Chi Minh City, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  30. ^ “Ministry of Industry and Trade, Institute of Trade Research Library K [2981];”. Institute of Trade Research Library, Ministry of Industry and Trade, Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  31. ^ “Ministry of Justice, Digital Library 33(V) K312;”. Ministry of Justice, Digital Library, Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  32. ^ “Government of Hanoi - Hanoi Centre for Library and Information KT4A-B;”. Hanoi Centre for Library and Information, Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  33. ^ “National Center for Socio-economic Information and Forecast - Library code Vn 1148/2010;”. Ministry of Planning and Investment, NCIF, Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  34. ^ “Government of Lam Dong, Library code: 330.09597/K312T (loan) VN.004205 (read);” (PDF). Local Government of Lam Dong Library, Lamdong Province, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  35. ^ “Ho Chi Minh City's Government. HCMC Institute for Development Studies - Library code 330.91 597;”. HCMC Institute for Development Studies - Library code 330.91 597, Ho Chi Minh City, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  36. ^ “Ministry of Labor, Invalid and Social Affairs. ILISA Institute Library;” (PDF). ILISA Institute Library, Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  37. ^ “Vietnam National University HCMC - University of Social Sciences and Humanities;”. Vietnam National University HCMC - University of Social Sciences and Humanities, Ho Chi Minh City, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  38. ^ “Van Lang University, HCMC. Library code: B31121;” (PDF). Van Lang University, HCMC. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  39. ^ “FPT University Library;” (PDF). FPT University Library, Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  40. ^ “Hoa Sen University. Library code 330.959 7 PH-C;”. Hoa Sen University, Ho Chi Minh City, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  41. ^ “Duy Tân University, Da Nang - Library code 18539;”. Duy Tân University Library, Da Nang, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  42. ^ “University of Education Da Nang, Library code TVDHSPDN_123456789/24236;”. University of Education Da Nang Library, Da Nang, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  43. ^ “National Academy of Public Administration - Học viện Hành chính Quốc gia; Government of Vietnam. The Academy Library Code VL-M/1535-1538; VL-D/877-878/Q4; 338.9597;”. National Academy of Public Administration - Học viện Hành chính Quốc gia; Government of Vietnam. Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  44. ^ “Thang Long University Library; Code: KM.0006581;”. Thang Long University, Hanoi, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  45. ^ “Ton Duc Thang University Library;”. Ton Duc Thang University, HCMC, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  46. ^ “Thai Nguyen University Library;”. Thai Nguyen University, Thai Nguyen City, Vietnam. 28 tháng 1 năm 2010. Truy cập 17 tháng 5 năm 2018. 
  47. ^ [3] Lịch sử Văn phòng Quốc hội (các Vụ - Đơn vị)
  48. ^ Trung tâm Tin học - Văn phòng Quốc hội. “DANH SÁCH THÀNH VIÊN UỶ BAN PHÁP LUẬT CỦA QUỐC HỘI KHOÁ XIII”. TRANG TIN ĐIỆN TỬ QUỐC HỘI VIỆT NAM. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2011. 
  49. ^ [4] Quyết định số 1338/QĐ-VPCP, ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc Bổ nhiệm Hàm Vụ phó.
  50. ^ [5] CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ CHÍNH PHỦ.
  51. ^ [6] Cổng Thông tin Khen thưởng.
  52. ^ A.Hiếu (18 tháng 7 năm 2010). “Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật tôn vinh các điển hình tiên tiến”. Báo Công an nhân dân điện tử - CAND Online. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2010. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2010. 
  53. ^ Đỗ Ngọc Hà (22 tháng 6 năm 2009). “PGS. Tiến sĩ Phạm Minh Chính, Ủy viên T.Ư Đảng, Bí thư Tỉnh ủy nhận giải báo chí Quốc gia lần thứ VI”. Báo điện tử Quảng Ninh. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2012. 
  54. ^ [7] Tạp chí Cộng sản, số 22 (190), ra ngày 28 tháng 5 năm 2009.]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Ngày 25 tháng 4 năm 2007, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thăng cấp bậc hàm cấp Tướng trong Lực lượng CAND đối với 41 cán bộ đang công tác trong Lực lượng CAND.
  2. [8] Hội thảo "Những vấn đề Kinh tế - Xã hội nổi lên trong thời gian gần đây và giải pháp khắc phục" (ngày 19 tháng 3 năm 2008).
  3. [9] Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng và Phu nhân cùng Đoàn Đại biểu Cấp cao Chính phủ Việt Nam thăm chính thức Nhà nước Qatar và Nhà nước Kuwait từ ngày 7 tháng 3 đến 12 tháng 3 năm 2009.
  4. [10] Gặp mặt giao lưu giữa Công an Thanh Hoá và Cán bộ Lãnh đạo quê Thanh Hoá công tác tại Hà Nội (Thứ ba, ngày 19 tháng 5 năm 2009).
  5. [11] Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng và Đoàn Đại biểu Cấp cao Việt Nam tham dự Hội nghị Thượng đỉnh Mê KôngNhật Bản lần thứ nhất (diễn ra từ ngày 6 tháng 11 đến 7 tháng 11 năm 2009).