Bước tới nội dung

Bộ Công Thương (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ Công Thương
Chính phủ Việt Nam
Trụ sở Bộ Công Thương

Bộ trưởng đương nhiệm
Lê Mạnh Hùng (Quyền)
từ 20 tháng 12 năm 2025

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập28 tháng 8 năm 1945
Bộ trưởng đầu tiênNguyễn Mạnh Hà (Bộ Quốc dân Kinh tế)
Hoạt độngQuản lý nhà nước về công nghiệpthương mại
Ngân sách2024Tăng 4.949.357 triệu đồng[1]
Thứ trưởng
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉSố 23 đường Ngô Quyền, phường Cửa Nam, Hà Nội
Số 54 đường Hai Bà Trưng, phường Cửa Nam, Hà Nội
Điện thoại(024) 22202108
Fax(024) 22202525
Websitewww.moit.gov.vn

Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệpthương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: Điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp cơ khí, công nghiệp luyện kim, công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm, công nghiệp hỗ trợ, công nghiệp môi trường, công nghiệp công nghệ cao (không bao gồm công nghiệp công nghệ thông tin và công nghiệp công nghệ số); cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khuyến công; thương mại trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới; dịch vụ logistics; phát triển thị trường ngoài nước; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; hội nhập kinh tế quốc tế; cạnh tranh, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; phòng vệ thương mại; các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.[2][3]

Lịch sử

[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 8 năm 1945, Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập Bộ Quốc dân Kinh tế phụ trách các Sở Kinh tế, các Nha chuyên môn: Nha Thường vụ, Nha Khoáng chất và Kỹ nghệ, Nha Tiếp tế.[4] Bộ trưởng đầu tiên là Nguyễn Mạnh Hà.

Ngày 2 tháng 3 năm 1946, Bộ Quốc dân Kinh tế đổi thành Bộ Kinh tế, Bộ trưởng là Chu Bá Phượng.

Ngày 16 tháng 3 năm 1947, đặt Cục Ngoại thương trong Bộ Kinh tế và ngày 17 tháng 11 năm 1950 thành lập Sở Nội thương.[4]

Ngày 14 tháng 5 năm 1951, đổi tên thành Bộ Công Thương, Bộ trưởng là Phan Anh.[4]

Ngày 22 tháng 9 năm 1955, Bộ Công Thương tách ra thành Bộ Công nghiệp (Bộ trưởng: Lê Thanh Nghị) và Bộ Thương nghiệp (Bộ trưởng: Phan Anh).

Tháng 4 năm 1958, Bộ Thương nghiệp tách ra thành Bộ Nội thương (Bộ trưởng: Đỗ Mười) và Bộ Ngoại thương (Bộ trưởng: Phan Anh).

Ngày 26 tháng 7 năm 1960, Chủ tịch nước tách Bộ Công nghiệp thành Bộ Công nghiệp nặng (Bộ trưởng: Nguyễn Văn Trân), Bộ Công nghiệp nhẹ (Bộ trưởng: Kha Vạng Cân), Tổng cục Địa chấtTổng cục Vật tư. Ngoài ra Bộ Thủy lợi và Điện lực (Bộ trưởng: Dương Quốc Chính) cũng được thành lập[4]

Ngày 11 tháng 8 năm 1969, Bộ Công nghiệp nặng được chia thành: Bộ Điện và Than (Bộ trưởng: Nguyễn Hữu Mai), Bộ Cơ khí và Luyện kim (Bộ trưởng: Đinh Đức Thiện), Tổng cục Hoá chất. Thành lập Bộ Lương thực và Thực phẩm (Bộ trưởng: Ngô Minh Loan) trên cơ sở hợp nhất Tổng cục Lương thực với Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tách từ Bộ Công nghiệp nhẹ ra. Thành lập Bộ Vật tư trên cơ sở Tổng cục Vật tư (Bộ trưởng: Trần Danh Tuyên).[4]

Ngày 3 tháng 9 năm 1975, thành lập Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam.[4]

Ngày 22 tháng 11 năm 1981, Bộ Điện và Than lại chia thành: Bộ Điện lực (Bộ trưởng: Phạm Khai) và Bộ Mỏ và Than (Bộ trưởng: Nguyễn Chân). Bộ Lương thực và Thực phẩm chia thành: Bộ Công nghiệp thực phẩm (Bộ trưởng: Vũ Tuân) và Bộ Lương thực (Bộ trưởng: La Lâm Gia).[4]

Năm 1983 thành lập 2 ban của Chính phủ: Ban Cơ khíBan Năng lượng. Cũng năm này Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học ra đời.[4]

Ngày 16 tháng 12 năm 1987, Bộ Nông nghiệp, Bộ Công nghiệp thực phẩm và Bộ Lương thực hợp nhất thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm; Bộ Điện lực và Bộ Mỏ và Than hợp nhất thành Bộ Năng lượng (Bộ trưởng: Vũ Ngọc Hải).[4]

Ngày 28 tháng 6 năm 1988, Bộ Ngoại thương và Uỷ ban Kinh tế đối ngoại hợp nhất thành Bộ Kinh tế đối ngoại (Bộ trưởng: Đoàn Duy Thành), còn Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học nhập vào Bộ Cơ khí và Luyện kim.[4]

Ngày 30 tháng 6 năm 1990, Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thương, Bộ Vật tư hợp nhất thành Bộ Thương nghiệp (Bộ trưởng: Hoàng Minh Thắng), còn Bộ Cơ khí và Luyện kim đổi thành Bộ Công nghiệp nặng (Bộ trưởng: Trần Lum).[4]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, Bộ Thương nghiệp đổi thành Bộ Thương mại và Du lịch, rồi sau là Bộ Thương mại (Bộ trưởng: Lê Văn Triết).[4]

Ngày 21 tháng 10 năm 1995, 3 Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Năng lượng và Bộ Công nghiệp nhẹ hợp nhất thành Bộ Công nghiệp (Bộ trưởng: Đặng Vũ Chư).[4]

Ngày 31 tháng 7 năm 2007, hợp nhất Bộ Công nghiệp với Bộ Thương mại thành Bộ Công Thương[4] và giữ tên đó cho đến nay, Bộ trưởng lúc đó là Vũ Huy Hoàng.

Lãnh đạo hiện nay

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Quyền Bộ trưởng: Lê Mạnh Hùng, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Bộ
  • Thứ trưởng:
  1. Nguyễn Sinh Nhật Tân, Người phát ngôn, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Bộ, nguyên Cục trưởng Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (nay là Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia)
  2. Phan Thị Thắng, nguyên Phó Chủ tịch UBND Thành phố Hồ Chí Minh [5]
  3. Nguyễn Hoàng Long, nguyên Đại sứ Việt Nam tại Vương quốc Anh
  4. Trương Thanh Hoài, nguyên Cục trưởng Cục Công nghiệp

Tổ chức Đảng

[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ và quyền hạn

[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ theo Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/2/2025 của Chính phủ[6] quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, Bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn chính:

  • Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định, dự thảo nghị quyết của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ, của bộ và các nghị quyết, dự án, đề án, chương trình tổng kết theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn, hàng năm; báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đề xuất chủ trương đầu tư đối với chương trình mục tiêu quốc gia, báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án quan trọng quốc gia thuộc phạm vi các ngành, lĩnh vực do bộ quản lý theo quy định của pháp luật.
  • Phê duyệt chiến lược, đề án, kế hoạch phát triển, chương trình phát triển, các dự án đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực do bộ quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của bộ; chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
  • Xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế - kỹ thuật trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ; tổ chức thực hiện đối với hoạt động đo lường, sở hữu trí tuệ và tổ chức quản lý, hướng dẫn, kiểm tra chất lượng đối với các sản phẩm, hàng hóa, ngành nghề kinh doanh có điều kiện thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
  • Có trách nhiệm quản lý nhà nước trong các lĩnh vực:
  1. Năng lượng (bao gồm: điện, than, dầu khí, năng lượng mới, năng lượng tái tạo và các năng lượng khác) và quản lý nhu cầu điện
  2. Điều tiết điện lực
  3. Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp
  4. Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ
  5. Khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
  6. An toàn kỹ thuật công nghiệp
  7. Bảo vệ môi trường trong ngành Công Thương
  8. Thương mại và thị trường trong nước
  9. An toàn thực phẩm
  10. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  11. Dịch vụ logistics
  12. Phòng vệ thương mại
  13. Thương mại điện tửkinh tế số
  14. Quản lý thị trường
  15. Cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, quản lý hoạt động kinh doanh theo phương thức đa cấp
  16. Giá (trong lĩnh vực, phạm vi quản lý)
  17. Xúc tiến thương mại
  18. Hội nhập kinh tế quốc tế
  19. Phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương
  20. Khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo
  21. Chuyển đổi xanh, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển bền vững, sản xuất và tiêu dùng bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương
  22. Dịch vụ công
  • Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh, hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
  • Thực hiện quản lý chất lượng các công trình công nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
  • Quản lý hàng dự trữ quốc gia theo phân công của Chính phủ.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Chủ trì giải quyết vụ việc tranh chấp đầu tư phát sinh trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, cam kết với nhà đầu tư nước ngoài được Bộ Công Thương chủ trì đàm phán, ký hoặc thay mặt Nhà nước, Chính phủ Việt Nam đàm phán, ký.
  • Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của Luật Thống kê; thực hiện các Chương trình điều tra thống kê quốc gia thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo quy định của Luật Thống kê và quyết định của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng Chương trình điều tra thống kê ngành Công Thương và tổ chức thực hiện.
  • Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đối với hội, các tổ chức phi Chính phủ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ theo quy định của pháp luật.
  • Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, tiếp công dân và xử lý vi phạm hành chính theo chức năng quản lý nhà nước của bộ; thực hiện các hoạt động kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật.
  • Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
  • Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức; khen thưởng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của bộ theo quy định của pháp luật.
  • Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, tổ chức thực hiện dự toán ngân sách của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật về đầu tư công.
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức[7]

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan tham mưu, tổng hợp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Vụ Pháp chế
  • Văn phòng Bộ

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành

[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan cấp Vụ

Cơ quan cấp Cục

Cơ quan đặc biệt

  • Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia

Đơn vị sự nghiệp

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
  • Báo Công Thương
  • Tạp chí Công Thương
  • Nhà Xuất bản Công Thương
  • Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại
  • Trung tâm Y tế - Môi trường lao động Công Thương

Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Thương vụ Việt Nam tại Myanmar
  2. Thương vụ Việt Nam tại Úc (kiêm nhiệm Vanuatu, Quần đảo Marshall, Micronesia, Quần đảo Solomon)
  3. Thương vụ Việt Nam tại Lào
  4. Thương vụ Việt Nam tại Hồng Kông (kiêm nhiệm Ma Cao)
  5. Thương vụ Việt Nam tại Trung Quốc
  6. Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản
  7. Thương vụ Việt Nam tại New Zealand (kiêm nhiệm Fiji, Samoa)
  8. Thương vụ Việt Nam tại Indonesia (kiêm nhiệm Đông Timor, Papua New Guinea)
  9. Thương vụ Việt Nam tại Hàn Quốc
  10. Thương vụ Việt Nam tại Malaysia
  11. Thương vụ Việt Nam tại Singapore
  12. Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc
  13. Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan (kiêm nhiệm Nepal)
  14. Thương vụ Đại sứ quán Việt Nam tại Philippines (kiêm nhiệm Palau)
  15. Thương vụ Việt Nam tại Campuchia

Khối Thị trường Châu Âu

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Thương vụ Việt Nam tại Nga (kiêm nhiệm Azerbaijan, Turkmenistan)
  2. Thương vụ Việt Nam tại Pháp (kiêm nhiệm Bồ Đào Nha, Monaco, Andora, Cộng hòa Trung Phi)
  3. Thương vụ Việt Nam tại BỉEU (kiêm nhiệm Luxembourg, Ủy ban châu Âu)
  4. Thương vụ Việt Nam tại Ý (kiêm nhiệm Hy Lạp, Malta, Síp, San Marino)
  5. Thương vụ Việt Nam tại Đức
  6. Thương vụ Việt Nam tại Belarus
  7. Thương vụ Việt Nam tại Hà Lan
  8. Thương vụ Việt Nam tại Áo (kiêm nhiệm Slovenia)
  9. Thương vụ Việt Nam tại Ba Lan (kiêm nhiệm Litva, Estonia)
  10. Thương vụ Việt Nam tại Bulgaria (kiêm nhiệm Macedonia)
  11. Thương vụ Việt Nam tại Hungary (kiêm nhiệm Croatia, Bosna và Hercegovina)
  12. Thương vụ Việt Nam tại Anh (kiêm nhiệm Ireland)

Khối Thị trường Châu Mỹ

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Thương vụ Việt Nam tại Brasil (kiêm nhiệm Bolivia, Guyana, Peru, Suriname)
  2. Thương vụ Việt Nam tại Panama (kiêm nhiệm Costa Rica, Dominica)
  3. Thương vụ Việt Nam tại Canada
  4. Thương vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ
  5. Thương vụ Việt Nam tại Chile (kiêm nhiệm Ecuador)
  6. Thương vụ Việt Nam tại Venezuela (kiêm nhiệm Colombia, Grenada, Barbados, Saint Vincent và Grenadines)
  7. Thương vụ Việt Nam tại Mexico (kiêm nhiệm Guatemala, Honduras, El Salvador, Belize)
  8. Thương vụ Việt Nam tại Argentina (kiêm nhiệm Uruguay, Paraguay)

Khối Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Thương vụ Việt Nam tại Algérie (kiêm nhiệm Mali, Sénégal, Sahrawi, Niger, Gambia)
  2. Thương vụ Việt Nam tại Ai Cập (kiêm nhiệm Sudan, Nam Sudan, Palestine, Eritrea, Liban)
  3. Thương vụ Việt Nam tại Ấn Độ (kiêm nhiệm Nepal, Bhutan)
  4. Thương vụ Việt Nam tại Pakistan (kiêm nhiệm Afghanistan)
  5. Thương vụ Việt Nam tại Iran (kiêm nhiệm Syria, Iraq)
  6. Thương vụ Việt Nam tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (kiêm nhiệm Oman)
  7. Thương vụ Việt Nam tại Ả Rập Xê Út (kiêm nhiệm Jordan, Yemen, Bahrain)
  8. Thương vụ Việt Nam tại Maroc (kiêm nhiệm Guinée, Bénin, Bờ Biển Ngà, Burkina Faso)
  9. Thương vụ Việt Nam tại Nigeria (kiêm nhiệm Ghana, Togo, Sierra Leone, Cameroon, Tchad)
  10. Thương vụ Việt Nam tại Kuwait (kiêm nhiệm Oman, Qatar)
  11. Thương vụ Việt Nam tại Thổ Nhĩ Kỳ
  12. Thương vụ Việt Nam tại Israel

Các Viện Nghiên cứu

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Viện Công nghiệp thực phẩm
  2. Viện Nghiên cứu Cơ khí
  3. Viện Nghiên cứu Da - Giày
  4. Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
  5. Viện Nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp
  6. Viện nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
  7. Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa
  8. Viện Năng lượng
  9. Viện Nghiên cứu Sành sứ - Thủy tinh công nghiệp
  10. Viện Công nghiệp Giấy và Xenluylô

Khối trường

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
  2. Trường Đại học Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
  3. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
  4. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
  5. Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
  6. Trường Đại học Sao Đỏ
  7. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
  8. Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
  9. Trường Đại học Điện lực
  10. Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
  11. Trường Cao đẳng Công nghiệp Miền Trung
  12. Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt - Đức
  13. Trường Cao đẳng Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
  14. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
  15. Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng
  16. Trường Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm
  17. Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
  18. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
  19. Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định
  20. Trường Cao đẳng Kinh tế Đối ngoại

Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Tổng Công ty Giấy Việt Nam (Vinapaco)
  • Tổng Công ty Cổ phần Bia - Rượu - Nước giải khát Hà Nội (Habeco)
  • Tổng Công ty Máy động lực và máy nông nghiệp (VEAM)
  • Công ty Cổ phần Nông thổ sản Việt Nam
  • Công ty Cổ phần Đầu tư xây lắp và Vật liệu xây dựng
  • Công ty TNHH MTV Xây lắp thương mại và Vật liệu xây dựng BMC
  • Công ty Cổ phần Giao nhận kho vận ngoại thương (Vietrans)

Bộ trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ trưởng qua các thời kỳ

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Lý Ban
  • Nghiêm Bá Đức
  • Tạ Cả
  • Nguyễn Mạnh Cầm
  • Nguyễn Nhật Tân
  • Nguyễn Văn Đào
  • Nguyễn Chanh
  • Nguyễn Tu
  • Đinh Phú Định
  • Hoàng Trọng Đại
  • Lê Kim Lăng
  • Lê Huy Côn, sau khi nghỉ hưu tham gia làm Ủy viên Hội đồng Quản trị Công ty CP Quốc tế Sơn Hà, đã thôi từ 15/4/2015.
  • Nguyễn Xuân Chuẩn
  • Mai Văn Dâu
  • Đỗ Như Đính
  • Trần Tấn
  • Đỗ Hữu Hào
  • Bùi Xuân Khu: hiện là Phó Chủ tịch HĐQT Ngân hàng Việt Nam Thương tín VietBank.
  • Nguyễn Thành Biên
  • Nguyễn Nam Hải
  • Trần Đức Minh
  • Vũ Trọng Nam
  • Lê Trung Toản
  • Nguyễn Thị Kim Ngân
  • Hồ Huấn Nghiêm
  • Nguyễn Xuân Quang
  • Phan Thế Ruệ, hiện là Chủ tịch Hiệp hội Bán lẻ Việt Nam, Ủy viên HĐQT Công ty CP Quốc tế Sơn Hà
  • Nguyễn Xuân Thúy
  • Lương Văn Tự, hiện là Chủ tịch Hiệp hội Cacao Cafe Việt Nam, cố vấn Tập đoàn Tôn Hoa Sen, nguyên Phó Chủ tịch Hội đồng Quản trị Ngân hàng TMCP Á châu.
  • Lê Danh Vĩnh
  • Châu Huệ Cẩm
  • Lê Dương Quang, nguyên Thứ trưởng Thường trực, thời kỳ 2009-2011 kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin).
  • Hoàng Quốc Vượng, có thời kỳ kiêm nhiệm Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN).
  • Nguyễn Cẩm Tú
  • Hồ Thị Kim Thoa
  • Cao Quốc Hưng
  • Đặng Hoàng An
  • Trần Quốc Khánh, hiện là Thường trực Hội đồng Tư vấn chính sách, Thành viên độc lập HĐQT CTCP Giáo dục EQuest (Tập đoàn EQuest).
  • Đỗ Thắng Hải

Nhận xét

[sửa | sửa mã nguồn]

Qua Báo cáo tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2016 Bộ Công Thương, bộ máy cán bộ của Bộ Công Thương được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đánh giá là cồng kềnh và cần phải tái cơ cấu. Theo đó, Thủ tướng yêu cầu Bộ Công Thương cần phải tái cơ cấu ngay bộ máy lên tới hàng vạn người từ 30 Cục, Vụ, 10 trường đại học, 22 trường cao đẳng, 11 tập đoàn, tổng công ty Nhà nước...[8]

Chú thích

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. ^ "Công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2024". chinhphu.vn.
  2. ^ "Trang chủ".
  3. ^ "Giới thiệu Bộ Công thương".
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m n "Giới thiệu chung". Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ "Phó chủ tịch TP HCM làm Thứ trưởng Công thương".
  6. ^ "Nghị định số 40/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương". Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương. ngày 27 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
  7. ^ dulieuphapluat.vn. "Nghị định 96/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công thương". VinasDoc. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2022.[liên kết hỏng]
  8. ^ Kiểm tra nhân sự Bộ Công thương: Ông Vũ Huy Hoàng, ông Trịnh Xuân Thanh cũng được mời về, danviet, 10.8.2016

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]