Bộ Công Thương (Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ Công Thương
Chính phủ Việt Nam
Emblem of Vietnam.svg
BoCongThuong300420102984.jpg
Trụ sở Bộ Công thương

Nguyễn Hồng Diên 20211124.jpg
Bộ trưởng đương nhiệm
Nguyễn Hồng Diên
từ 8 tháng 4 năm 2021

Bổ nhiệm bởiChủ tịch nước Việt Nam
Nhiệm kỳ5 năm
Thành lập28 tháng 8 năm 1945
Bộ trưởng đầu tiênNguyễn Mạnh Hà (Bộ Quốc dân Kinh tế)
Hoạt độngQuản lý nhà nước về công nghiệpthương mại
Ngân sách 20182.307.005 tỉ đồng[1]
Thứ trưởngNguyễn Sinh Nhật Tân
Trần Quốc Khánh
Đỗ Thắng Hải
Đặng Hoàng An
Tình trạng   Đang hoạt động   
Địa chỉSố 23 đường Ngô Quyền, phường Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Điện thoại(04) 22202210
Fax(04) 22202525
Websitewww.moit.gov.vn
Emblem of Vietnam.svg
Bài này nằm trong loạt bài về:
Chính trị và chính phủ
Việt Nam

Bộ Công Thương là cơ quan của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệpthương mại, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí, luyện kim, điện, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, dầu khí, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, công nghiệp khai thác mỏchế biến khoáng sản, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác, thương mại và thị trường trong nước; xuất nhập khẩu, thương mại biên giới, phát triển thị trường ngoài nước, quản lý thị trường, xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế, quản lý cạnh tranh, áp dụng các biện pháp tự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.[2][3]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày 28 tháng 8 năm 1945, Chính phủ Cách mạng lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành lập Bộ Quốc dân Kinh tế phụ trách các Sở Kinh tế, các Nha chuyên môn: Nha Thường vụ, Nha Khoáng chất và Kỹ nghệ, Nha Tiếp tế.[4] Bộ trưởng đầu tiên là Nguyễn Mạnh Hà.

Ngày 2 tháng 3 năm 1946, Bộ Quốc dân Kinh tế đổi thành Bộ Kinh tế, Bộ trưởng là Chu Bá Phượng.

Ngày 16 tháng 3 năm 1947, đặt Cục Ngoại thương trong Bộ Kinh tế và ngày 17 tháng 11 năm 1950 thành lập Sở Nội thương.[4]

Ngày 14 tháng 5 năm 1951, đổi tên thành Bộ Công thương, Bộ trưởng là Phan Anh.[4]

Ngày 22 tháng 9 năm 1955, Bộ Công thương tách ra thành Bộ Công nghiệp (Bộ trưởng: Lê Thanh Nghị) và Bộ Thương nghiệp (Bộ trưởng: Phan Anh).

Tháng 4 năm 1958, Bộ Thương nghiệp tách ra thành Bộ Nội thương (Bộ trưởng: Đỗ Mười) và Bộ Ngoại thương (Bộ trưởng: Phan Anh).

Ngày 26 tháng 7 năm 1960, Chủ tịch nước tách Bộ Công nghiệp thành Bộ Công nghiệp nặng (Bộ trưởng: Nguyễn Văn Trân), Bộ Công nghiệp nhẹ (Bộ trưởng: Kha Vạng Cân), Tổng cục Địa chấtTổng cục Vật tư. Ngoài ra Bộ Thuỷ lợi và Điện lực (Bộ trưởng: Dương Quốc Chính) cũng được thành lập[4]

Ngày 11 tháng 8 năm 1969, Bộ Công nghiệp nặng được chia thành: Bộ Điện và Than (Bộ trưởng: Nguyễn Hữu Mai), Bộ Cơ khí và Luyện kim (Bộ trưởng: Đinh Đức Thiện), Tổng cục Hoá chất. Thành lập Bộ Lương thực và Thực phẩm (Bộ trưởng: Ngô Minh Loan) trên cơ sở hợp nhất Tổng cục Lương thực với Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm tách từ Bộ Công nghiệp nhẹ ra. Thành lập Bộ Vật tư trên cơ sở Tổng cục Vật tư (Bộ trưởng: Trần Danh Tuyên).[4]

Ngày 3 tháng 9 năm 1975, thành lập Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam.[4]

Ngày 22 tháng 11 năm 1981, Bộ Điện và Than lại chia thành: Bộ Điện lực (Bộ trưởng: Phạm Khai) và Bộ Mỏ và Than (Bộ trưởng: Nguyễn Chân). Bộ Lương thực và Thực phẩm chia thành: Bộ Công nghiệp thực phẩm (Bộ trưởng: Vũ Tuân) và Bộ Lương thực (Bộ trưởng: La Lâm Gia).[4]

Năm 1983 thành lập 2 ban của Chính phủ: Ban Cơ khíBan Năng lượng. Cũng năm này Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học ra đời.[4]

Ngày 16 tháng 12 năm 1987, Bộ Nông nghiệp, Bộ Công nghiệp thực phẩm và Bộ Lương thực hợp nhất thành Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm; Bộ Điện lực và Bộ Mỏ và Than hợp nhất thành Bộ Năng lượng (Bộ trưởng: Vũ Ngọc Hải).[4]

Ngày 28 tháng 6 năm 1988, Bộ Ngoại thương và Uỷ ban Kinh tế đối ngoại hợp nhất thành Bộ Kinh tế đối ngoại (Bộ trưởng: Đoàn Duy Thành), còn Tổng cục Điện tử và Kỹ thuật tin học nhập vào Bộ Cơ khí và Luyện kim.[4]

Ngày 30 tháng 6 năm 1990, Bộ Kinh tế đối ngoại, Bộ Nội thương, Bộ Vật tư hợp nhất thành Bộ Thương nghiệp (Bộ trưởng: Hoàng Minh Thắng), còn Bộ Cơ khí và Luyện kim đổi thành Bộ Công nghiệp nặng (Bộ trưởng: Trần Lum).[4]

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, Bộ Thương nghiệp đổi thành Bộ Thương mại và Du lịch, rồi sau là Bộ Thương mại (Bộ trưởng: Lê Văn Triết).[4]

Ngày 21 tháng 10 năm 1995, 3 Bộ Công nghiệp nặng, Bộ Năng lượng và Bộ Công nghiệp nhẹ hợp nhất thành Bộ Công nghiệp (Bộ trưởng: Đặng Vũ Chư).[4]

Ngày 31 tháng 7 năm 2007, hợp nhất Bộ Công nghiệp với Bộ Thương mại thành Bộ Công Thương[4] và giữ tên đó cho đến nay, Bộ trưởng lúc đó là Vũ Huy Hoàng.

Lãnh đạo hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trần Quốc Khánh, Phó Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Công Thương, nguyên Vụ trưởng Vụ Chính sách thương mại đa biên
  2. Đỗ Thắng Hải, người phát ngôn Bộ Công Thương, nguyên Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại
  3. Đặng Hoàng An, Bí thư Đảng ủy Bộ Công Thương, nguyên Tổng Giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam
  4. Nguyễn Sinh Nhật Tân, Nguyên Cục trưởng Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng

Tổ chức Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhiệm vụ và quyền hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Căn cứ theo Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ[5] quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ, và Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ[6] về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, Bộ có các nhiệm vụ và quyền hạn chính:

  • Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Chính phủ, của bộ và các nghị quyết, dự án, đề án, chương trình tổng kết theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
  • Có trách nhiệm quản lý nhà nước trong các lĩnh vực:
  1. Năng lượngđiện lực
  2. Hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp
  3. Công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ
  4. Khuyến công, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
  5. An toàn kỹ thuật công nghiệp, an toàn thực phẩm, chất lượng các công trình công nghiệp
  6. Bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trong ngành Công Thương
  7. Thương mại và thị trường trong nước
  8. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá
  9. Phòng vệ thương mại
  10. Thương mại điện tửkinh tế số
  11. Quản lý thị trường
  12. Cạnh tranh và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
  13. Xúc tiến thương mại
  14. Hội nhập kinh tế quốc tế
  15. Phát triển thị trường ngoài nước, hợp tác khu vực và song phương.
  • Thực hiện quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư kinh doanh, hiện diện thương mại của nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi, gia hạn các loại giấy phép, giấy xác nhận, giấy chứng nhận và các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ.
  • Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại; triển khai hoạt động hợp tác công nghiệp và thương mại với các tổ chức quốc tế; xây dựng quan hệ đối tác với các công ty đa quốc gia; tiếp nhận và tổ chức quản lý, điều phối các khoản ODA và hỗ trợ kỹ thuật của nước ngoài trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của chủ sở hữu nhà nước đối với doanh nghiệp nhà nước và vốn nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
  • Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

Cơ cấu tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan tham mưu, tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vụ Kế hoạch
  • Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp
  • Vụ Tổ chức cán bộ
  • Vụ Pháp chế
  • Vụ Khoa học và Công nghệ
  • Thanh tra Bộ
  • Văn phòng Bộ
  • Văn phòng Ban cán sự

Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành[sửa | sửa mã nguồn]

Cơ quan cấp Vụ

Cơ quan cấp Cục

Cơ quan cấp Tổng cục

Đơn vị sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương
  • Báo Công Thương
  • Tạp chí Công Thương
  • Nhà Xuất bản Công Thương
  • Trường Đào tạo, bồi dưỡng Cán bộ Công Thương Trung ương
  • Trung tâm Thông tin Công nghiệp và Thương mại

Thương vụ Việt Nam tại nước ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Khối Thị trường Châu Á - Thái Bình Dương[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thương vụ Việt Nam tại Myanmar
  2. Thương vụ Việt Nam tại Úc (kiêm nhiệm Vanuatu, Quần đảo Marshall, Micronesia, Quần đảo Solomon)
  3. Thương vụ Việt Nam tại Lào
  4. Thương vụ Việt Nam tại Hồng Kông (kiêm nhiệm Ma Cao)
  5. Thương vụ Việt Nam tại Trung Quốc
  6. Thương vụ Việt Nam tại Nhật Bản
  7. Thương vụ Việt Nam tại New Zealand (kiêm nhiệm Fiji, Samoa)
  8. Thương vụ Việt Nam tại Indonesia (kiêm nhiệm Đông Timor, Papua New Guinea)
  9. Thương vụ Việt Nam tại Hàn Quốc
  10. Thương vụ Việt Nam tại Malaysia
  11. Thương vụ Việt Nam tại Singapore
  12. Văn phòng Kinh tế Văn hóa Việt Nam tại Đài Bắc
  13. Thương vụ Việt Nam tại Thái Lan (kiêm nhiệm Nepal)
  14. Thương vụ Đại sứ quán Việt Nam tại Philippines (kiêm nhiệm Palau)
  15. Thương vụ Việt Nam tại Campuchia

Khối Thị trường Châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thương vụ Việt Nam tại Nga (kiêm nhiệm Azerbaijan, Turkmenistan)
  2. Thương vụ Việt Nam tại Pháp (kiêm nhiệm Bồ Đào Nha, Monaco, Andora, Cộng hòa Trung Phi)
  3. Thương vụ Việt Nam tại BỉEU (kiêm nhiệm Luxembourg, Ủy ban châu Âu)
  4. Thương vụ Việt Nam tại Ý (kiêm nhiệm Hy Lạp, Malta, Síp, San Marino)
  5. Thương vụ Việt Nam tại Đức
  6. Thương vụ Việt Nam tại Belarus
  7. Thương vụ Việt Nam tại Hà Lan
  8. Thương vụ Việt Nam tại Áo (kiêm nhiệm Slovenia)
  9. Thương vụ Việt Nam tại Ba Lan (kiêm nhiệm Litva, Estonia)
  10. Thương vụ Việt Nam tại Bulgaria (kiêm nhiệm Macedonia)
  11. Thương vụ Việt Nam tại Hungary (kiêm nhiệm Croatia, Bosna và Hercegovina)
  12. Thương vụ Việt Nam tại Anh (kiêm nhiệm Ireland)

Khối Thị trường Châu Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thương vụ Việt Nam tại Brasil (kiêm nhiệm Bolivia, Guyana, Peru, Suriname)
  2. Thương vụ Việt Nam tại Panama (kiêm nhiệm Costa Rica, Dominica)
  3. Thương vụ Việt Nam tại Canada
  4. Thương vụ Việt Nam tại Hoa Kỳ
  5. Thương vụ Việt Nam tại Chile (kiêm nhiệm Ecuador)
  6. Thương vụ Việt Nam tại Ấn Độ (kiêm nhiệm Nepal, Bhutan)
  7. Thương vụ Việt Nam tại Venezuela (kiêm nhiệm Colombia, Grenada, Barbados, Saint Vincent và Grenadines)
  8. Thương vụ Việt Nam tại Mexico (kiêm nhiệm Guatemala, Honduras, El Salvador, Belize)
  9. Thương vụ Việt Nam tại Argentina (kiêm nhiệm Uruguay, Paraguay)

Khối Thị trường Châu Phi, Tây Á, Nam Á[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Thương vụ Việt Nam tại Algérie (kiêm nhiệm Mali, Sénégal, Sahrawi, Niger, Gambia)
  2. Thương vụ Việt Nam tại Ai Cập (kiêm nhiệm Sudan, Nam Sudan, Palestine, Eritrea, Liban)
  3. Thương vụ Việt Nam tại Pakistan (kiêm nhiệm Afghanistan)
  4. Thương vụ Việt Nam tại Iran (kiêm nhiệm Syria, Iraq)
  5. Thương vụ Việt Nam tại Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất (kiêm nhiệm Oman)
  6. Thương vụ Việt Nam tại Ả Rập Xê Út (kiêm nhiệm Jordan, Yemen, Bahrain)
  7. Thương vụ Việt Nam tại Maroc (kiêm nhiệm Guinée, Bénin, Bờ Biển Ngà, Burkina Faso)
  8. Thương vụ Việt Nam tại Nigeria (kiêm nhiệm Ghana, Togo, Sierra Leone, Cameroon, Tchad)
  9. Thương vụ Việt Nam tại Kuwait (kiêm nhiệm Oman, Qatar)
  10. Thương vụ Việt Nam tại Thổ Nhĩ Kỳ
  11. Thương vụ Việt Nam tại Israel

Các Viện Nghiên cứu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Viện Công nghiệp thực phẩm
  2. Trường Đại học Công nghiệp Việt Trì
  3. Viện Nghiên cứu Cơ khí
  4. Viện Nghiên cứu Da - Giày
  5. Viện Khoa học và Công nghệ Mỏ - Luyện kim
  6. Viện nghiên cứu thiết kế chế tạo máy nông nghiệp
  7. Viện nghiên cứu Dầu và Cây có dầu
  8. Viện Nghiên cứu Điện tử, Tin học, Tự động hóa
  9. Viện Năng lượng
  10. Công ty TNHH MTV Viện Máy và Dụng cụ công nghiệp
  11. Viện Nghiên cứu Sành sứ - Thuỷ tinh công nghiệp
  12. Viện Nghiên cứu Thương mại

Khối trường[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
  2. Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
  3. Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
  4. Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung
  5. Trường Đại học Sao Đỏ
  6. Trường Đại học Kinh tế - Kỹ thuật Công nghiệp
  7. Trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh
  8. Trường Đại học Điện lực
  9. Trường Cao đẳng Công nghiệp Phúc Yên
  10. Trường Cao đẳng Công nghiệp Miền Trung
  11. Trường Cao đẳng Công nghiệp Việt - Đức
  12. Trường Cao đẳng Công Thương Thành phố Hồ Chí Minh
  13. Trường Cao đẳng Công nghiệp Thái Nguyên
  14. Trường Cao đẳng Công nghiệp và Xây dựng
  15. Trường Cao đẳng Công nghiệp thực phẩm
  16. Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế
  17. Trường Cao đẳng Kỹ thuật Cao Thắng
  18. Trường Cao đẳng Công nghiệp Nam Định

Các Tập đoàn, Tổng Công ty trực thuộc Bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Nhận xét[sửa | sửa mã nguồn]

Qua Báo cáo tại Hội nghị sơ kết 6 tháng đầu năm 2016 Bộ Công Thương, bộ máy cán bộ của Bộ Công Thương được Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc đánh giá là cồng kềnh và cần phải tái cơ cấu. Theo đó, Thủ tướng yêu cầu Bộ Công Thương cần phải tái cơ cấu ngay bộ máy lên tới hàng vạn người từ 30 Cục, Vụ, 10 trường đại học, 22 trường cao đẳng, 11 tập đoàn, tổng công ty Nhà nước...[7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Số liệu ngân sách nhà nước”. Cổng thông tin điện tử Chính phủ Việt Nam.
  2. ^ “Trang chủ”.
  3. ^ “Giới thiệu Bộ Công thương”.
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m n “Giới thiệu chung”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ “Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ”.
  6. ^ “Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 của Chính phủ về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương”.
  7. ^ Kiểm tra nhân sự Bộ Công Thương: Ông Vũ Huy Hoàng, ông Trịnh Xuân Thanh cũng được mời về, danviet, 10.8.2016

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]