Trương Thị Mai

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Trương Thị Mai
Trương Thị Mai.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ27 tháng 1 năm 2016 – nay
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000238.000000238 ngày
Nhiệm kỳ4 tháng 2 năm 2016 – nay
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000230.000000230 ngày
Tiền nhiệmHà Thị Khiết
Kế nhiệmđương nhiệm
Nhiệm kỳ4 tháng 2 năm 2016 – nay
&0000000000000003.0000003 năm, &0000000000000230.000000230 ngày
Nhiệm kỳ20 tháng 5 năm 2007 – 5 tháng 4 năm 2016
&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000321.000000321 ngày
Kế nhiệmNguyễn Thúy Anh
Nhiệm kỳ1997 – 2021
Nhiệm kỳTháng 3 năm 1998 – Tháng 2 năm 2003
Tiền nhiệmHồ Đức Việt
Kế nhiệmHoàng Bình Quân
Thông tin chung
Sinh23 tháng 1, 1958 (61 tuổi)
Quảng Bình, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Đảng pháiĐảng Cộng sản Việt Nam

Trương Thị Mai (sinh ngày 23 tháng 1 năm 1958) là nữ chính trị gia người Việt Nam. Bà hiện là đại biểu quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021, thuộc đoàn đại biểu quốc hội tỉnh Lâm Đồng. Bà từng là Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Về các vấn đề xã hội Quốc hội khóa XII (2007-2011), XIII (2011-2016), Đại biểu Quốc hội Việt Nam các khoá X (1997-2002) tỉnh Cà Mau[1],XI (2002-2007) tỉnh Trà Vinh[2],XII (2007-2011) tỉnh Bình Phước[3],XIII (2011-2016) tỉnh Lâm Đồng[4]. Trong Đảng Cộng sản Việt Nam, bà hiện là Trưởng Ban Dân vận Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XII (2015-2020), Bí thư Trung ương Đảng.

Xuất thân[sửa | sửa mã nguồn]

Bà sinh ngày 23 tháng 1 năm 1958 tại xã Hiền Ninh, huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.[5]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cử nhân Luật
  • Cử nhân lịch sử
  • Thạc sĩ Hành chính công

Sự nghiệp chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV nhiệm kì 2016-2021[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thông tin đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa X”. Website Quốc hội Việt Nam. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  2. ^ “Thông tin đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XI”. Website Quốc hội Việt Nam. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ “Thông tin đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XII”. Website Quốc hội Việt Nam. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  4. ^ “Thông tin đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIII”. Website Quốc hội Việt Nam. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 
  5. ^ Hội đồng bầu cử Quốc gia năm 2016, Danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XIV năm 2016 ở 63 tỉnh thành
  6. ^ “Đồng chí Trương Thị Mai”. 
  7. ^ “Đồng chí Trương Thị Mai”. 
  8. ^ “Bộ Chính trị và Ban Bí thư Ban Chấp hành Trung ương khóa XII”. 
  9. ^ “Quyết định của Bộ Chính trị về việc phân công Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư khóa XII”. 
  10. ^ Hoàng Lĩnh (25 tháng 5 năm 2017). “Bà Trương Thị Mai làm Chủ tịch Hội Hữu nghị Việt Nam – Cuba”. Báo Công an Nhân dân. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]