Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá X

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X
2006 - 2011
Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhiệm kỳ 25/4/2006 – 18/1/2011
4 năm, 268 ngày
Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh
Thường trực Ban bí thư Trương Tấn Sang
Nội khối Bộ chính trị: 15 ủy viên
Ban bí thư: 10 ủy viên
Ủy viên 160 ủy viên và 21 dự khuyết

Đại hội Đại biểu Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương gồm 160 ủy viên chính thức và 21 ủy viên dự khuyết.

Ban Chấp hành Trung ương khóa X gồm các Ủy viên chính thức và dự khuyết với nhiệm kỳ tới tháng 1/2011.

Các hội nghị Trung ương Đảng[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị Trung ương Đảng là phiên họp toàn thể của Ban Chấp hành Trung ương. Thành viên tham dự Hội nghị Trung ương gồm ủy viên chính thức và ủy viên dự khuyết.

Tổng Bí thư là chủ trì Hội nghị Trung ương, khi Tổng Bí thư vắng mặt sẽ ủy nhiệm thành viên chủ trì thay thế.

Hội nghị
lần thứ
Bắt đầu-Kết thúc Thời gian Tóm lược
1 25/4/2006 1 ngày Hội nghị bầu Bộ Chính trị gồm 14 ủy viên, Ban Bí thư 3 ủy viên (5 ùy viên do Bộ Chính trị phân công kiêm nhiệm). Hội nghị tiếp tục bầu Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương Nguyễn Văn Chi tiếp tục đảm nhiệm. Bầu Ủy ban Kiểm tra Trung ương Đảng gồm 14 ủy viên.
2 27-28/5/2006 2 ngày Hội nghị thảo luận và thống nhất việc lựa chọn nhân sự giới thiệu ứng cử các chức danh lãnh đạo cấp cao của Nhà nước để Quốc hội bầu, phê chuẩn tại kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa XI theo quy định của pháp luật.
3 24-29/7/2006 6 ngày Hội nghị bàn và quyết định: Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư (khoá X); Quy chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Trung ương (khoá X); Chương trình làm việc toàn khoá của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X); Đề án về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; Những quy định của Ban Chấp hành Trung ương về đảng viên làm kinh tế tư nhân và quyết định một số vấn đề khác.
4 15-24/1/2007 10 ngày Hội nghị thảo luận vấn đề chính về chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế sau khi nước ta trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO); về chiến lược biển; về phương hướng chuẩn bị bầu cử Quốc hội khóa XII; tiếp tục sắp xếp, kiện toàn bộ máy tổ chức các ban đảng và cơ quan nhà nước. Hội nghị đã ra Nghị quyết “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế nước ta phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới”.
5 15-24/1/2007 10 ngày Hội nghị thảo luận và quyết định các vấn đề về công tác tư tưởng, lý luận và báo chí trước yêu cầu mới; về tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của Đảng; Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động của hệ thống chính trị; Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước; Cơ cấu tổ chức Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khoá XII; Giới thiệu nhân sự lãnh đạo các cơ quan nhà nước để Quốc hội bầu và phê chuẩn; Báo cáo những công việc quan trọng Bộ Chính trị đã giải quyết từ sau Hội nghị Trung ương 4 đến Hội nghị Trung ương 5.
6 14-22/1/2008 9 ngày Hội nghị thảo luận một số vấn đề chính: Xây dựng giai cấp công nhân trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng và chất lượng đội ngũ cán bộ, đảng viên; Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa trong hội nhập kinh tế quốc tế; Cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2008 - 2012; thành lập một số Tiểu ban; bổ sung ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương.
7 09-17/7/2008 9 ngày Hội nghị thảo luận các vấn đề như: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế; Vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn…
8 2-4/10/2008 3 ngày Hội nghị đã tập trung thảo luận các báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2008; định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2009.
9 5-13/1/2009 9 ngày Hội nghị kiểm điểm tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội X của Đảng trong nửa đầu nhiệm kỳ (2006 - 2008); 10 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII) về Chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; kết quả 2 năm thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá X) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí và quyết định một số vấn đề quan trọng khác.
10 29/6-4/7/2009 6 ngày Hội nghị thảo luận về Đề cương chi tiết Báo cáo tổng kết, bổ sung và phát triển Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Cương lĩnh năm 1991); Đề cương chi tiết Báo cáo tổng kết thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 - 2010 và xây dựng Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2011 – 2020; định hướng chuẩn bị Đại hội XI của Đảng và đại hội đảng các cấp; thành lập tiếp các tiểu ban chuẩn bị Đại hội và một số vấn đề quan trọng khác.
11 05-10/10/2009 6 ngày Hội nghị thảo luận và cho ý kiến về các dự thảo Văn kiện: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển); Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2011 - 2020; Đề cương chi tiết Báo cáo chính trị trình Đại hội XI của Đảng; Báo cáo về một số vấn đề cần nghiên cứu, bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2009 và dự kiến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2010; và một số vấn đề quan trọng khác.
12 22-28/3/2010 7 ngày Hội nghị thảo luận và thông qua các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng gồm: Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011); Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020; Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương khóa X tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng; Báo cáo tổng kết việc thi hành Điều lệ Đảng và đề xuất bổ sung, sửa đổi Điều lệ Đảng. Hội nghị cũng thảo luận về Phương hướng công tác nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI. Đồng thời quyết định về số lượng và phân bổ đại biểu tham dự Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng và một số vấn đề khác.
13 07-14/10/2010 8 ngày Hội nghị Trung ương đã tập trung xem xét ba nhiệm vụ chính: Thứ nhất, thảo luận về tình hình thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2010 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước năm 2011; định hướng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước 5 năm 2011 - 2015. Thứ hai, nghe Báo cáo tổng kết việc thực hiện thí điểm chủ trương không tổ chức hội đồng nhân dân cấp quận, huyện và phường và kiến nghị chủ trương tiếp theo. Thứ ba, thảo luận bước đầu về phương án nhân sự Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI trình Đại hội lần thứ XI của Đảng. Ngoài ra, Hội nghị cũng thảo luận và cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng khác.
14 13-22/12/2010 10 ngày Hội nghị đã tiếp thu ý kiến đóng góp vào các dự thảo Văn kiện trình Đại hội XI của Đảng; thảo luận Báo cáo kiểm điểm sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương khoá X trình Đại hội XI và Báo cáo kiểm điểm tình hình thực hiện Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư khoá X; thảo luận, thông qua phương án nhân sự Ban Chấp hành Trung ương khoá XI và cho ý kiến về một số vấn đề quan trọng khác.
15 9/1/2011 1 ngày Hội nghị tổ chức hoàn tất các bước chuẩn bị cho Đại hội XI của Đảng.

Các ban Đảng Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Đảng
Trung ương
Chức vụ Lãnh đạo Kiêm nhiệm Nhiệm kỳ Ghi chú
Ban Tổ chức Trung ương Trưởng ban
Tổ chức Trung ương
Trần Đình Hoan Ủy viên Bộ chính trị khóa IX 25/4-2/5/2006
0 năm, 8 ngày
Hồ Đức Việt Ủy viên Bộ Chính trị 2/5/2006-18/1/2011
4 năm, 261 ngày
Ủy ban Kiểm tra Trung ương Chủ nhiệm Ủy ban
Kiểm tra Trung ương
Nguyễn Văn Chi Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
25/4/2006-18/1/2011
4 năm, 268 ngày
Ban Tư tưởng - Văn hoá Trung ương Trưởng ban
Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nguyễn Khoa Điềm Ủy viên Bộ Chính trị khóa IX
Bí thư Trung ương Đảng khóa IX
25/4-30/4/2006
0 năm, 5 ngày
Tô Huy Rứa Bí thư Trung ương Đảng 1/5/2006-18/1/2011
4 năm, 262 ngày
Ban sát nhập thành Ban Tuyên giao Trung ương
Ban Khoa giáo Trung ương Trưởng ban
Khoa giáo Trung ương
Đỗ Nguyên Phương Ủy viên Trung ương Đảng khóa IX 25/4/2006-11/4/2007
0 năm, 351 ngày
Ban Tuyên giáo Trung ương Trưởng ban
Tuyên giáo Trung ương
Tô Huy Rứa Ủy viên Bộ Chính trị (từ 2009)
Bí thư Trung ương Đảng
11/4/2007-18/1/2011
3 năm, 282 ngày
Ban thành lập mới
Hội đồng Lý luận Trung ương Chủ tịch Hội đồng
Lý luận Trung ương
Nguyễn Phú Trọng Ủy viên Bộ Chính trị 25/4-15/8/2006
0 năm, 112 ngày
Tô Huy Rứa Bí thư Trung ương Đảng 15/8/2006-18/1/2011
4 năm, 156 ngày
Ban Dân vận Trung ương Trưởng ban
Dân vận Trung ương
Tòng Thị Phóng Bí thư Trung ương Đảng 25/4/2006-13/7/2007
1 năm, 79 ngày
Hà Thị Khiết Ủy viên Trung ương Đảng 13/7/2007-18/1/2011
3 năm, 189 ngày
Ban Tài chính-Quản trị Trung ương Trưởng ban
Tài chính-Quản trị Trung ương
Nguyễn Quốc Cường Ủy viên Trung ương Đảng 25/4/2006-11/4/2007
0 năm, 351 ngày
Các ban hợp nhất với Văn phòng Trung ương Đảng
Ban Kinh tế Trung ương Trưởng ban
Kinh tế Trung ương
Trương Tấn Sang Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
25/4/2006-11/4/2007
0 năm, 351 ngày
Ban Nội chính Trung ương Trưởng ban
Nội chính Trung ương
Trương Vĩnh Trọng Ủy viên Bộ Chính trị
Bí thư Trung ương Đảng
25/4/2006-11/4/2007
0 năm, 351 ngày
Văn phòng Trung ương Đảng Chánh Văn phòng
Trung ương Đảng
Ngô Văn Dụ Ủy viên Trung ương Đảng 25/4/2006-18/1/2011
4 năm, 268 ngày
Ban Đối ngoại Trung ương Trưởng ban
Đối ngoại Trung ương
Nguyễn Văn Son Ủy viên Trung ương Đảng 25/4/2006-8/2007
1 năm, 110 ngày
Trần Văn Hằng Ủy viên Trung ương Đảng 8/2007-6/2009
1 năm, 309 ngày
Hoàng Bình Quân Ủy viên Trung ương Đảng 6/2009-18/1/2011
1 năm, 219 ngày
Báo Nhân dân Tổng
Biên tập
Đinh Thế Huynh Ủy viên Trung ương Đảng 25/4/2006-18/1/2011
4 năm, 268 ngày
Ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương Trưởng ban
Bảo vệ chính trị nội bộ
Phạm Văn Thọ Ủy viên Trung ương Đảng 25/4/2006-6/2007
1 năm, 54 ngày
Ban hợp nhất với Ban Tổ chức Trung ương

Đảng bộ trực thuộc Trung ương[sửa | sửa mã nguồn]

Các Đảng bộ được tình từ đại hội đảng bộ

Đảng bộ
trực thuộc
Chức vụ Lãnh đạo Kiêm nhiệm Nhiệm kỳ Ghi chú
Đảng bộ Quân đội Trung ương Bí thư Nông Đức Mạnh Ủy viên Bộ Chính trị
Tổng Bí thư
29/12/2005-18/1/2011
5 năm, 20 ngày
Đảng bộ Công an Trung ương Bí thư Lê Hồng Anh Ủy viên Bộ Chính trị 25/4/2006-18/1/2011
4 năm, 268 ngày
Đảng bộ Khối các cơ quan Đối ngoại Trung ương Bí thư Nguyễn Văn Son Ủy viên Trung ương Đảng 28/12/2005-11/4/2007
1 năm, 104 ngày
Đảng bộ sát nhập vào Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương
Đảng bộ Khối I cơ quan Trung ương Bí thư Phạm Văn Thọ Ủy viên Trung ương Đảng 27/12/2005-11/4/2007
1 năm, 105 ngày
Đảng bộ khối cơ quan Dân vận Trung ương Bí thư Vũ Trọng Kim Ủy viên Trung ương Đảng 29/12/2005-11/4/2007
1 năm, 103 ngày
Ðảng bộ Khối cơ quan Nội chính Trung ương Bí thư Nguyễn Tuấn Khanh Ủy viên Trung ương Đảng 25/12/2005-11/4/2007
1 năm, 107 ngày
Ðảng bộ Khối cơ quan Kinh tế Trung ương Bí thư Võ Đức Huy Ủy viên Trung ương Đảng 25/12/2005-11/4/2007
1 năm, 107 ngày
Đảng bộ Khối cơ quan Khoa giáo Trung ương Bí thư Trần Ngọc Tăng 16/12/2005-11/4/2007
1 năm, 116 ngày
Đảng bộ Khối cơ quan Trung ương về công tác tư tưởng Bí thư Tô Huy Rứa Ủy viên Trung ương Đảng 30/12/2005-11/4/2007
1 năm, 102 ngày
Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương Bí thư Hoàng Xuân Cừ Ủy viên Trung ương Đảng 11/4/2007-24/12/2010
3 năm, 257 ngày
Đảng bộ thành lập mới
Nguyễn Minh Quang Ủy viên Trung ương Đảng 24/12/2010-18/1/2011
0 năm, 25 ngày
Đảng bộ Khối Doanh nghiệp Trung ương Bí thư Võ Đức Huy Ủy viên Trung ương Đảng 11/4/2007-20/10/2010
3 năm, 192 ngày
Đảng bộ thành lập mới
Trương Quang Nghĩa 20/10/2010-18/1/2011
0 năm, 90 ngày

Ủy viên Trung ương Chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: BTTU = Bí thư Tỉnh ủy / Bí thư Thành uỷ; HĐND = Hội đồng Nhân dân; UBND = Uỷ ban Nhân dân

STT      Họ và tên      Chức vụ khi được bầu Các chức vụ tiếp theo
(nếu có thay đổi)
1 Võ Thanh Bình[1] BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Cà Mau xin từ chức và được Ban Bí thư đồng ý cho thôi chức BTTU Cà Mau, thôi tham gia Ban chấp hành
2 Đào Xuân Cần BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Bắc Giang Chủ tịch Liên minh Hợp tác xã Việt Nam (tháng 8 năm 2010)
3 Trần Thị Kim Cúc BTTU Tiền Giang đến tháng 10 năm 2010
4 Lê Thị Bân BTTU Tây Ninh đến tháng 10 năm 2010
5 Huỳnh Văn Be BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Bến Tre đến tháng 10 năm 2010
6 Trịnh Long Biên BTTU Điện Biên Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương (từ tháng 2, 2008)
7 Nguyễn Thái Bình BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Trà Vinh Thứ trưởng Bộ Nội vụ, Trưởng ban Tôn giáo Chính phủ (tháng 7 năm 2010)
8 Đinh Văn Cương BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Hà Nam Phó truởng Ban Thường trực Ban chỉ đạo Tây Bắc
9 Hà Hùng Cường BTTU Quảng Bình Bộ trưởng Bộ Tư pháp (từ 2 tháng 8 năm 2007)
10 Bùi Tiến Dũng BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Thái Bình BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Thái Bình đến ngày 21 tháng 10 năm 2010
11 Hồ Nghĩa Dũng BTTU, Chủ tịnh HĐND tỉnh Quảng Ngãi Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (từ 28 tháng 6 năm 2006)
12 Trịnh Đình Dũng BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Vĩnh Phúc Thứ trưởng Bộ Xây dựng (từ 17tháng 5 năm 2010)
13 Mai Thế Dương BTTU Bắc Kạn Ủy viên Ủy ban Kiểm tra ngày 13/1/2009
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra TW
14 Trần Đình Đàn BTTU Hà Tĩnh Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
15 Chu Văn Đạt BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Nam Định đến tháng 10 năm 2010, sau đó làm Phó trưởng ban Tuyên giáo TW
16 Phan Tấn Đạt BTTU Bạc Liêu Hết tháng 10/2010
17 Thào Xuân Sùng BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La
18 Nguyễn Bá Thanh BTTU, Chủ tịch HĐND TP Đà Nẵng
19 Trần Đình Thành BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Đồng Nai
20 Nguyễn Thế Thảo BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Bắc Ninh Phó Bí thư Thành ủy - Chủ tịch UBND Thành phố Hà Nội (từ tháng 9 năm 2007)
21 Trương Văn Tiếp BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Long An Hết tháng 10/2010
22 Nguyễn Hoàng Việt BTTU An Giang Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương
23 Y Vêng BTTU Kon Tum hết 10/2010
24 Huỳnh Văn Tý BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Bình Thuận
25 Nguyễn Văn Tự BTTU Khánh Hoà Hết tháng 10/2010
26 Trương Quốc Tuấn BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Kiên Giang đến tháng 10 năm 2010, sau đó làm Phó trưởng ban Dân vận TW
27 Nguyễn Thị Nương BTTU Cao Bằng, Phó Chủ tịch kiêm nhiệm Hội đồng Dân tộc của Quốc hội Hết Tháng 10/2010
28 Phùng Quốc Hiển BTTU Yên Bái Chủ nhiệm Uỷ ban Tài chính - ngân sách Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
29 Bùi Thanh Quyến BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Hải Dương
30 Võ Minh Chiến Phó Bí thư Thường trực Tỉnh uỷ Sóc Trăng Bí thư tỉnh ủy Sóc Trăng
31 Nguyễn Thế Trung BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Nghệ An Phó Trưởng ban thường trực Ban Dân vận TW (từ 6, 2009)
32 Hà Sơn Nhin BTTU Gia Lai
33 Nguyễn Văn Thuận BTTU, Chủ tịch HĐND TP Hải Phòng Hết tháng 10/2010, sau đó làm Phó Chánh Văn phòng TW
34 Niê Thuật BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Đắk Lắk
35 Nguyễn Văn Đẳng BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Lâm Đồng Phó chánh Văn phòng Trung ương Đảng phụ trách phía nam, từ tháng 11 năm 2010 làm Phó chánh Văn phòng Trung ương Đảng
36 Huỳnh Minh Đoàn BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Đồng Tháp hết Tháng 10/2010 Phó Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ
37 Hoàng Minh Nhất BTTU Hà Giang đến tháng 10 năm 2010
38 Nguyễn Văn Giàu BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Ninh Thuận Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (từ 2 tháng 8 năm 2007)
39 Vũ Hoàng Hà Phó BTTU, Chủ tịch UBND tỉnh Bình Định UVTW, Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND tỉnh Bình Định (từ tháng 7 năm 2008) đến tháng 10 năm 2010
40 Hoàng Bình Quân BTTU Tuyên Quang Trưởng ban Đối Ngoại Trung ương (từ tháng 6 năm 2009)
41 Nguyễn Tấn Hưng PBTTU,
Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước
Bí thư Tỉnh ủy Bình Phước
42 Trần Lưu Hải BTTU, Chủ tịnh HĐND tỉnh Hoà Bình Phó trưởng Ban Tổ chức Trung ương
43 Nguyễn Phong Quang BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Hậu Giang tháng 10 năm 2010 giữ chức Phó trưởng Ban chỉ đạo Tây Nam Bộ
44 Trương Văn Sáu BTTU Vĩnh Long đến tháng 10 năm 2010
45 Hà Văn Hiền BTTU Hà Tây Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
46 Nguyễn Tuấn Minh BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
47 Nguyễn Đình Phách BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Hưng Yên Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương (từ tháng 2 năm 2008)
48 Nguyễn Tấn Quyên BTTU Thành phố Cần Thơ Phó chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra TW
49 Nguyễn Minh Triết UV BCT, BTTU Thành phố Hồ Chí Minh Chủ tịch nước (từ tháng 6 năm 2006)
50 Nguyễn Minh Quang BTTU Lai Châu UVTW, Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bí thư Đảng uỷ Khối Cơ quan Trung ương từ ngày 24 tháng 12 năm 2010
51 Nguyễn Văn Quynh BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Quảng Ninh Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương (từ tháng 11 năm 2007)
52 Nguyễn Bắc Son BTTU Thái Nguyên Phó Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương
53 Mai Thế Trung BTTU tỉnh Bình Dương
54 Hồ Xuân Mãn BTTU Thừa Thiên-Huế đến tháng 10 năm 2010
55 Vũ Ngọc Hoàng BTTU Quảng Nam Phó trưởng Ban Tuyên giáo Trung ương
56 Vũ Huy Hoàng BTTU Lạng Sơn Bộ trưởng Bộ Công thương (từ 2 tháng 8 năm 2007)
57 Đào Tấn Lộc BTTU Phú Yên
58 Ngô Đức Vượng BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Phú Thọ đến tháng 10 năm 2010
59 Bùi Quang Vinh BTTU Lào Cai UVTW, Thứ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
60 Đinh Văn Hùng BTTU, Chủ tịch HĐND tỉnh Ninh Bình UVTW, BTTU Ninh Bình tháng 10 năm 2010 kỷ luật ông Đinh Văn Hùng bằng hình thức cảnh cáo, để ông Hùng thôi tham gia Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X, nghỉ công tác để nghỉ hưu.
61 Lê Hữu Phúc PBTTU, Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị Bí thư Tỉnh uỷ, Chủ tịch HĐND Tỉnh Quảng Trị
62 Nguyễn Phú Trọng BTTU Thành phố Hà Nội,
Chủ tịch Hội đồng Lý luận TW
UV BCT, Chủ tịch Quốc hội (từ tháng 6 năm 2006)
63 Nguyễn Văn Lợi PBTTU, Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hoá Bí thư Tỉnh uỷ Thanh Hoá hết tháng 10/2010
64 Lê Thanh Hải Phó BTTU, Chủ tịch UBND
Thành phố Hồ Chí Minh
Bí thư Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (từ tháng 7 năm 2006)
65 Đinh Thế Huynh Tổng Biên tập báo Nhân dân, Chủ tịch Hội Nhà báo Việt Nam
66 Nguyễn Văn Hưởng Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an
67 Nguyễn Tuấn Khanh Phó trưởng Ban Nội chính TW,
Bí thư Đảng uỷ khối cơ quan Nội chính TƯ
Phó trưởng Ban Tổ chức TW, Bí thư Tỉnh ủy Cà Mau (9/9/2008 đến tháng 10 năm 2010), từ tháng 10 năm 2010 về giữ chức Phó Ban Tổ chức Trung ương
68 Trương Quang Khánh Trung tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật Chủ nhiệm Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
69 Phạm Gia Khiêm Phó Thủ tướng Chính phủ Phó Thủ tướng Chính phủ kiêm Bộ trưởng Bộ Ngoại giao
(từ 28 tháng 6 năm 2006)
70 Hà Thị Khiết Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Trưởng ban Dân vận TW (từ 9/2007), Bí thư Ban Bí thư
71 Nguyễn Đức Kiên Uỷ viên Uỷ ban Thường vụ Quốc hội,
Chủ nhiệm Uỷ ban Kinh tế và Ngân sách của Quốc hội
Phó Chủ tịch Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
72 Phan Trung Kiên Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
73 Vũ Trọng Kim Phó Trưởng ban Thường trực Ban Dân vận TƯ,
Bí thư Đảng uỷ khối cơ quan Dân vận TƯ
Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Uỷ ban TƯ
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (từ tháng 1 năm 2008)
74 Ngô Xuân Lịch Thiếu tướng, Chính uỷ Quân khu 3 Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị (từ tháng 1 năm 2008)
75 Lê Doãn Hợp Phó Trưởng ban Tư tưởng - Văn hóa TW Bộ trưởng Bộ Văn hóa Thông tin (từ 28 tháng 6 năm 2006),
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông (từ 2 tháng 8 năm 2007)
76 Võ Đức Huy Phó Trưởng ban thường trực Ban Kinh tế TW,
Bí thư Đảng uỷ khối cơ quan Kinh tế TW
Bí thư Đảng uỷ khối Doanh nghiệp TW đến tháng 10/2010
77 Uông Chu Lưu Bộ trưởng Bộ Tư pháp Phó Chủ tịch Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
78 Trương Thị Mai Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hoá, Giáo dục, Thanh niên, Thiếu niên và Nhi đồng của Quốc hội Chủ nhiệm Uỷ ban Về các vấn đề xã hội Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
79 Phương Minh Hoà Thiếu tướng, Chính uỷ Quân chủng Phòng không - Không quân Trung tướng
80 Vi Văn Mạn Thiếu tướng, Chính uỷ Quân khu 1 Trung tướng, Bí thư Đảng ủy, Chính ủy QK I
81 Nông Đức Mạnh Tổng Bí thư Ban Chấp hành TW
82 Đặng Vũ Minh Chủ tịch Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam Chủ nhiệm Uỷ ban Khoa học - công nghệ và môi trường Quốc hội(từ tháng 7 năm 2007)
83 Vũ Văn Hiền Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam
84 Đỗ Hoài Nam Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
85 Mai Văn Năm Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nguyên
86 Nguyễn Thị Kim Ngân Thứ trưởng Bộ Thương mại Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội,
Bí thư Ban cán sự Đảng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Việt Nam (từ 2 tháng 8 năm 2007)
87 Phạm Quang Nghị Bộ trưởng Bộ Văn hoá Thông tin Bí thư Thành ủy Hà Nội
88 Lê Hữu Nghĩa Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản,
Phó Chủ tịch TT Hội đồng Lý luận TW
Giám đốc Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
89 Nguyễn Khắc Nghiên Trung tướng, Phó Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam Thượng tướng, Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam,
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
Mất ngày 15 tháng 11 năm 2010
90 Phạm Khôi Nguyên Thứ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường (từ 2 tháng 8 năm 2007)
91 Huỳnh Thị Nhân Thứ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội Thứ trưởng thường trực Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội,
Phó Bí thư Thành Ủy Thành phố Hồ Chí Minh(từ 11 tháng 12 năm 2008 đến tháng 10 năm 2010)
Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng phụ trách phía nam (từ 13 tháng 11 năm 2010)
92 Nguyễn Thiện Nhân TVTU, PCT Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (từ 28 tháng 6 năm 2006 đến tháng 6 năm 2010),
Phó thủ tướng
93 Nguyễn Văn Được Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
94 Vũ Tiến Chiến Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc Chánh Văn phòng Ban chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng
95 Vũ Văn Ninh UVTW, Thứ trưởng Bộ Tài chính Bộ trưởng Bộ Tài chính (từ 28 tháng 6 năm 2006)
96 Lê Văn Dũng Thượng tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Đại tướng
97 Nguyễn Văn Hiến Phó Đô đốc, Tư lệnh Quân chủng Hải quân
98 Cao Đức Phát Bộ trưởng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
99 Mai Quang Phấn Thiếu tướng, Chính ủy Quân khu 4 Trung tướng (2009) Bí thư Đảng ủy
100 Hoàng Văn Phong Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
101 Tòng Thị Phóng Trưởng ban Dân vận Trung ương Phó Chủ tịch Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
102 Phùng Hữu Phú PBT Thường trực Thành ủy, Chủ tịch HĐND Thành phố Hà Nội Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tuyên giáo Trung ương, Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương
103 Nguyễn Sinh Hùng Bộ trưởng Bộ Tài chính Phó Thủ tướng thường trực (từ 28 tháng 6 năm 2006), Trưởng ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ
104 Nguyễn Xuân Phúc Phó Tổng Thanh tra Chính phủ Phó Chủ nhiệm Thường trực Văn phòng Chính phủ,
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ (từ 2 tháng 8 năm 2007)
105 Võ Hồng Phúc Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư
106 Giàng Seo Phử Phó Trưởng ban Tổ chức TW Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân tộc (từ 2 tháng 8 năm 2007)
107 Ksor Phước Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc Chủ tịch Hội đồng Dân tộc Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
108 Nguyễn Văn Hiện Chánh án Toà án nhân dân tối cao Phó Trưởng ban Chuyên trách Ban Chỉ đạo Cải cách Tư pháp Trung ương.
109 Nguyễn Đức Hạt Phó trưởng ban thường trực Ban Tổ chức Trung ương
110 Trần Đại Quang Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công an Trung tướng
111 Hoàng Trung Hải Bộ trưởng Bộ Công nghiệp Phó Thủ tướng Chính phủ (từ 2 tháng 8 năm 2007)
112 Lê Hoàng Quân Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBNDThành phố Hồ Chí Minh(từ tháng 7 năm 2006)
113 Nguyễn Việt Quân Thiếu tướng, Chính ủy Quân khu 9 Trung tướng (2009)
114 Nguyễn Hồng Quân Bộ trưởng Bộ Xây dựng
115 Vũ Văn Hiến Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam
116 Nguyễn Tấn Dũng Phó Thủ tướng Thường trực Thủ tướng Chính phủ (từ 27 tháng 6 năm 2006)
117 Đặng Văn Hiếu Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công an Trung tướng
118 Tô Huy Rứa Giám đốc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh UV BCT, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng ban Tuyên giáo Trung ương, Chủ tịch Hội đồng Lý luận Trung ương
119 Trương Tấn Sang Trưởng ban Kinh tế Trung ương Ủy viên BCT, Thường trực Ban Bí thư
120 Trần Văn Hằng Phó trưởng Ban Đối ngoại TƯ Trưởng ban Đối ngoại TƯ,
Bí thư Ban Cán sự Đảng ngoài nước,
Bí thư Tỉnh uỷ Nghệ An (từ tháng 7, [[2009] đến tháng 10 năm 2010]), Phó trưởng ban Tuyên giáo TW.
121 Nguyễn Huy Hiệu Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng
122 Nguyễn Văn Son Trưởng ban Đối ngoại TW,
Bí thư Đảng ủy khối cơ quan Đối ngoại TW
Chủ nhiệm Uỷ ban Đối ngoại Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
123 Huỳnh Ngọc Sơn Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 5 Phó Chủ tịch Quốc hội
124 Sơn Song Sơn Phó Chủ nhiệm TT Ủy ban Dân tộc Phó trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ
125 Nguyễn Thành Cung Thiếu tướng, Chính uỷ Quân khu 7 Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị QĐND Việt Nam
126 Tạ Ngọc Tấn Giám đốc Học viện Báo chí Tuyên truyền
thuộc Học viện Chính trị Quốc gia HCM
Tổng biên tập Tạp chí Cộng sản
127 Hoàng Xuân Cừ Trưởng ban Nghiên cứu của Bộ Chính trị về an ninh quốc gia Bí thư Đảng uỷ lâm thời Khối các cơ quan Trung ương,
Bí thư Đảng uỷ Khối Cơ quan Trung ương đến ngày 24 tháng 12 năm 2010
128 Phùng Quang Thanh Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng,
Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam
UV BCT, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng (từ 28 tháng 6 năm 2006)
129 Trương Hoà Bình Thiếu tướng, Thứ trưởng Bộ Công an Trung tướng, Chánh án Tòa án Nhân dân Tối cao (từ tháng 7 năm 2007)
130 Hoàng Tuấn Anh Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch,
Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thể thao - Du lịch (từ 2 tháng 8 năm 2007)
131 Đinh La Thăng Chủ tịch HĐQT Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Chủ tịch HĐTV [[tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
132 Đào Trọng Thi Giám đốc Đại học Quốc gia Hà Nội Chủ nhiệm Uỷ ban Văn hóa - giáo dục - thanh niên - thiếu niên và nhi đồng Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
133 Phạm Văn Thọ Trưởng ban Bảo vệ Chính trị nội bộ,
Bí thư Đảng ủy khối I cơ quan TW
Phó Trưởng ban Tổ chức Trung ương
134 Phạm Thị Hải Chuyền Phó Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương Phó Chủ nhiệm Thường trực Uỷ ban Kiểm tra TƯ,
Phó Bí thư Đảng uỷ khối I cơ quan TƯ
135 Lê Thị Thu Ba Thứ trưởng Bộ Bộ Tư pháp Chủ nhiệm Uỷ ban Pháp luật Quốc hội (từ tháng 7 năm 2007)
136 Lê Đức Thúy Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ Quốc gia (từ tháng 9 năm 2007), Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia
137 Lê Thế Tiệm Thượng tướng, Thứ trưởng Bộ Công an
138 Nguyễn Quốc Cường Trưởng ban Tài chính Quản trị Trung ương Chủ tịch Hội nông dân VN
139 Nguyễn Khánh Toàn Thượng tướng, Thứ trưởng Thường trực Bộ Công an
140 Huỳnh Phong Tranh Phó trưởng Ban Chỉ đạo Tây Nam Bộ Bí thư Tỉnh ủy tỉnh Lâm Đồng
141 Nguyễn Văn Chiền Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước
142 Nguyễn Quốc Triệu Phó BTTU, Chủ tịch UBND TP Hà Nội Bộ trưởng Bộ Y tế (từ 2 tháng 8 năm 2007)
143 Phạm Xuân Hùng Trung tướng, Phó Giám đốc Thường trực Học viện Quốc phòng Phó Tổng tham mưu trưởng QĐND Việt Nam (từ 01 tháng 8 năm 2008)
144 Trương Vĩnh Trọng Trưởng ban Nội chính TW UV BCT, Phó Thủ tướng Chính phủ
(từ 28 tháng 6 năm 2006), Phó trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng chống tham nhũng, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Bắc
145 Nguyễn Thị Thanh Hoà Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam { 04/10/2007 }
146 Huỳnh Đảm Phó Chủ tịch kiêm Tổng Thư ký Uỷ ban TƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Chủ tịch Uỷ ban TƯ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
(từ tháng 1 năm 2008)
147 Trần Văn Truyền Phó Chủ nhiệm UB Kiểm tra TW khoá IX Tổng Thanh tra Chính phủ (từ 28 tháng 6 năm 2006)
148 Trần Văn Tuấn Phó Trưởng ban Tổ chức TW Bộ trưởng Bộ Nội vụ (từ 2 tháng 8 năm 2007),
Bí thư Ban Cán sự Đảng Bộ Nội vụ
149 Nguyễn Văn Chi Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương UV BCT
150 Đặng Ngọc Tùng Phó Chủ tịch Thường trực Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam
151 Phạm Minh Tuyên Phó Trưởng ban Thường trực Ban Bảo vệ Chính trị nội bộ TW Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội - Trưởng ban Công tác Đại biểu của Quốc hội
152 Lê Hồng Anh Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công an UV BCT, Bộ trưởng Bộ Công an, Trưởng ban Chỉ đạo Tây Nguyên
153 Đào Ngọc Dung[2] Bí thư thứ nhất
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh
Bí thư Ban cán sự Đảng ngoài nước, rồi:
Phó Trưởng ban thường trực Ban Chỉ đạo Tây Bắc
Phó bí thư thường trực tỉnh ủy Yên Bái (tháng 5 năm 2010) Bí thư tỉnh ủy Yên Bái T10 - 2010
154 Đỗ Bá Tỵ Thiếu tướng Phó Tư lệnh Tham mưu trưởng Quân khu 2 Trung tướng Tư lệnh Quân khu 2
Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng Tham mưu trưởng QĐND Việt Nam (từ 24 tháng 12 năm 2010)
155 Ngô Văn Dụ Chánh Văn phòng Trung ương Đảng Bí thư Ban bí thư
156 Hồ Đức Việt Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội,
Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học – Công nghệ và Môi trường của Quốc hội
Uỷ viên Bộ Chính trị, Bí thư TW, Trưởng ban Tổ chức Trung ương
157 Nguyễn Thị Doan Phó Chủ nhiệm Thường trực Uỷ ban Kiểm tra TƯ khoá IX,
Phó Bí thư Đảng uỷ khối I cơ quan TƯ
Phó Chủ tịch nước (từ tháng 7 năm 2007)
158 Vương Đình Huệ Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước Tổng Kiểm toán Nhà nước
159 Bùi Văn Huấn Trung tướng, Phó Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Thượng tướng
160 Trần Quốc Vượng UVTW, Phó Chánh Văn phòng Thường trực Văn phòng Trung ương Đảng Phó Viện trưởng thường trực Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao, Phó Chủ tịch Hội luật gia VN,
Viện trưởng Viện Kiểm sát Nhân dân Tối cao (từ tháng 7 năm 2007)
161 Phạm Bình Minh[3] UVTW (chính thức, từ ngày 13 tháng 1 năm 2009), Thứ trưởng Thường trực Bộ Ngoại giao
1 Ông Võ Thanh Bình thôi chức Bí thư Tỉnh ủy Tỉnh Cà Mau vào ngày 9 tháng 9 năm 2008[1].
2 Ông Đào Ngọc Dung bị kỷ luật ngày 29 tháng 7 năm 2006) với hình thức khiển trách [1] vì vi phạm quy chế thi tuyển nghiên cứu sinh tại Học viện Hành chính Quốc gia [2]. Ngày 25 tháng 12, ông chính thức thôi chức Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn và được phân công làm Bí thư Ban cán sự Đảng ngoài nước [3].
3 Ông Phạm Bình Minh được Hội nghị Lần thứ 9 Ban chấp hành Trung ương khóa X chuyển thành Ủy viên Trung ương chính thức.[4]

Ủy viên Trung ương Dự khuyết[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: TUV = Tỉnh ủy viên/Thành ủy viên; TVTU = Thường vụ Tỉnh ủy/Thành ủy

STT Họ và tên Chức vụ, đơn vị công tác Chức vụ hiện tại
(nếu có thay đổi)
1 Phan Thanh Bình TUV, Phó Giám đốc Đại học Quốc gia TP HCM Giám đốc Đại học Quốc gia TP HCM
2 Đỗ Văn Chiến TVTU, Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Tuyên Quang Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Tuyên Quang
3 Mai Văn Chính TUV, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Long An Phó Bí thư Tỉnh ủy Long An (tháng 7/2009), Bí thư Tỉnh ủy Long An (T10-2010)
4 Phạm Biên Cương TUV, Bí thư Huyện ủy Tịnh Biên, tỉnh An Giang Phó Chủ tịch UBND tỉnh An Giang tháng 8 năm 2009, Phó Bí thư Tỉnh ủy An Giang
5 Phan Xuân Dũng Viện trưởng Viện Ứng dụng Công nghệ,
Bộ Khoa học và Công nghệ
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Công nghệ Quốc hội
6 Võ Văn Dũng TVTU, Bí thư Thị ủy Thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh Bạc Liêu tháng 8 năm 2009, Bí thư tỉnh ủy Bạc liêu
7 Vũ Đức Đam Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy Quảng Ninh, :
Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Ninh (từ 5 tháng 5 năm 2008), Bí thư Tỉnh ủy Quảng Ninh (17 tháng 03 năm 2010)
8 Bùi Thị Minh Hoài TVTU, Trưởng ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam Bí thư Thành ủy TP Phủ Lý,
Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam (từ tháng 12 năm 2008)
9 Điểu Kré TVTU, Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Đăk Nông Bí thư Thị ủy Thị xã Gia Nghĩa, Trưởng Đoàn ĐBQH tỉnh Đắk Nông
10 Hầu A Lềnh Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai Từ 1/2010 là Bí thư Huyện ủy Sa Pa
11 Nguyễn Hồng Lĩnh TUV, Bí thư Huyện ủy Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng ban Dân vận Tỉnh ủy, Phó Bí thư tỉnh ủy BR - VT
12 Trần Thanh Mẫn TVTU, Bí thư Quận ủy Bình Thủy, TP Cần Thơ Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND TP Cần Thơ
13 Phạm Bình Minh Vụ trưởng Vụ các tổ chức quốc tế Bộ Ngoại giao Trợ lý Bộ trưởng Bộ ngoại giao, rồi:
Thứ trưởng thường trực Bộ Ngoại giao.

Từ 13 tháng 1 năm 2009 là Ủy viên Trung ương chính thức.

14 Võ Văn Phuông TVTU, Bí thư Thị ủy thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Phó Bí thư Tỉnh ủy Tây Ninh (tháng 1 năm 2009)
15 Nguyễn Xuân Quang TVTU, Bí thư Thành ủy TP Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình (tháng 6 năm 2010)
16 Nguyễn Thanh Sơn TVTU, Bí thư Huyện ủy Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang Phó Bí thư Tỉnh uỷ Kiên Giang (tháng 2/2010), 12/2010 là Phó Bí thư tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh.
17 Đặng Thị Ngọc Thịnh Phó Chủ nhiệm UB Dân số, Gia đình và Trẻ em
Phó Chủ tịch Thường trực Hội LHPNVN (từ 4 tháng 10 năm 2007)
Phó Bí thư Tỉnh ủy Vĩnh Long (từ 15 tháng 5, 2009
Bí thư Tỉnh Ủy Vĩnh Long (từ tháng 10 năm 2010)
18 Võ Văn Thưởng TUV, Bí thư Quận ủy Quận 12 TP HCM Bí thư thứ nhất Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (từ 13 tháng 1, 2007) [5]
19 Nguyễn Thị Kim Tiến Viện trưởng Viện Pasteur TP HCM Thứ trưởng Bộ Y tế
20 Trần Cẩm Tú TUV, Bí thư Huyện ủy Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Tỉnh ủy.
Ủy viên Ủy ban Kiểm tra Trung ương từ 13 tháng 1 năm 2009.
21 Triệu Tài Vinh Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện Hoàng Su Phì,
tỉnh Hà Giang
Bí thư Huyện ủy Hoàng Su Phì, từ ngày 29/9/2009 là Phó Bí thư Tỉnh uỷ Hà Giang, từ 4/10/2010 là Bí thư Tỉnh ủy Hà Giang

Ủy viên Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Ủy viên Ban Bí thư[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hồng Thuỷ - Nhật Hồ (10 tháng 9 năm 2008). “Thay Bí thư tỉnh uỷ Cà Mau”. Báo Lao động. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2008.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa

I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |