Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá III

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Lao động Việt Nam
Khóa III
1960-1976
Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Lao động Việt Nam
Nhiệm kỳ 10/09/1960 – 20/12/1976
&0000000000000016.00000016 năm, &0000000000000101.000000101 ngày
Chủ tịch Hồ Chí Minh
(1960-1969)
Bí thư thứ nhất Lê Duẩn

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam III đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương khóa III (1960-1976) gồm 49 ủy viên chính thức và 31 ủy viên dự khuyết.

Ủy viên Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

  • 11 ủy viên chính thức: Hồ Chí Minh (Chủ tịch Đảng đến khi mất năm 1969), Lê Duẩn (Bí thư thứ nhất), Trường Chinh, Phạm Văn Đồng, Phạm Hùng, Lê Đức Thọ, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Chí Thanh (mất năm 1967), Nguyễn Duy Trinh, Lê Thanh Nghị, Hoàng Văn Hoan.

Từ tháng 3-1972 bổ sung Văn Tiến Dũng, từ tháng 6-1972 thêm Trần Quốc Hoàn.

  • 2 ủy viên dự khuyết: Trần Quốc Hoàn (đến tháng 6-1972), Văn Tiến Dũng (đến tháng 3-1972)

Ban Bí thư[sửa | sửa mã nguồn]

  • 9 ủy viên: Lê Duẩn, Phạm Hùng, Lê Đức Thọ, Nguyễn Chí Thanh, Hoàng Anh, Tố Hữu, Lê Văn Lương, Nguyễn Văn Trân (bổ sung từ tháng 1 năm 1961), Xuân Thủy (bổ sung 1968)

Các Hội nghị[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị TW
lần thứ
Bắt đầu-Kết thúc Thời gian Nội dung chính
1 10/9/1960 1 ngày Ban Chấp hành Trung ương họp bầu Hồ Chí Minh làm Chủ tịch Đảng, Lê Duẩn được bầu làm Bí thư thứ nhất. Bầu Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
2 tháng 11/1960 - Hội nghị thảo luận một số vấn đề quốc tế, chuẩn bị cho đoàn đại biểu Đảng đi dự Hội nghị đại biểu các Đảng Cộng sản và công nhân thế giới họp ở Matxcơva vào đầu tháng 12/1960.
3 30/12/1960-5/1/1961 6 ngày Hội nghị kiểm điểm việc thực hiện kế hoạch nhà nước 3 năm (1958-1960) và quyết định nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước năm 1961.
4 tháng 4/1961 - Hội nghị quyết định phương hướng và biện pháp tăng cường hơn nữa vai trò lãnh đạo của Đảng.
5 tháng 7/1961 - Hội nghị đề ra nghị quyết về phát triển nông nghiệp trong kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).
6 30/11-2/12/1961 3 ngày Hội nghị nghe báo cáo của đoàn đại biểu Đảng Lao động Việt Nam dự Đại hội lần thứ XXII Đảng Cộng sản Liên Xô.
7 tháng 6/1962 - Hội nghị quyết định nhiệm vụ, phương hướng xây dựng và phát triển công nghiệp.
8 tháng 4/1963 - Hội nghị bàn về kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân 5 năm lần thứ nhất (1961-1965).
9 tháng 12/1963 - Ban Chấp hành Trung ương thảo luận tình hình quốc tế, ra nghị quyết về nhiệm vụ quốc tế của Đảng và phương hướng, nhiệm vụ cách mạng miền Nam, nhằm đánh bại cuộc chiến đặc biệt của đế quốc Mỹ.
10 tháng 12/1964 - Hội nghị thảo luận công tác thương nghiệp và giá cả.
11 25-27/3/1965 3 ngày Hội nghị (đặc biệt) thảo luận về một số nhiệm vụ cấp bách nhằm đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mỹ.
12 27/12/1965 1 ngày Hội nghị bàn về tình hình và nhiệm vụ mới, động viên cả nước kiên quyết đấu tranh đánh bại chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ.
13 23-26/1/1967 4 ngày Hội nghị bàn về công tác đấu tranh ngoại giao, chủ động tiến công địch phục vụ sự nghiệp chống Mỹ cứu nước.
14 tháng 1/1968 - Hội nghị đánh giá thắng lợi to lớn của ta đã đánh bại một bước rất cơ bản chiến tranh cục bộ của đế quốc Mỹ, quyết định tổng tiến công và nổi dậy ở miền Nam.
15 28-31/8/1968 4 ngày Ban Chấp hành Trung ương đánh giá tình hình chiến trường miền Nam, quyết định tiếp tục đẩy mạnh tổng công kích tiến lên giành thắng lợi quan trọng hơn nữa trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
16 8/5/1969 1 ngày Hội nghị bàn về tình hình và nhiệm vụ đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
17 tháng 9/1969 - Hội nghị họp khẩn cấp sau khi Hồ Chí Minh qua đời, ra lời kêu gọi gửi cán bộ, đảng viên, chiến sĩ, đồng bào cả nước và kiều bào ở nước ngoài.
18 18/1/1970 1 ngày Hội nghị bàn về tình hình và nhiệm vụ xây dựng CNXH ở miền Bắc, nhiệm vụ đối với miền Nam và nghĩa vụ quốc tế chi viện cho cách mạng Lào.
19 28/2/1971 1 ngày Hội nghị thảo luận và quyết định nhiệm vụ chống Mỹ cứu nước và xây dựng chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc.
20 4/4/1972 - Hội nghị bàn và quyết định nhiệm vụ chống Mỹ cứu nước và nhiệm vụ xây dựng kinh tế ở miền Bắc Xã hội chủ nghĩa năm 1972.
21 tháng 7/1973 - Hội nghị vạch ra đường lối hoàn thành sự nghiệp giải phóng miền Nam.
22 tháng 12/1973 - Hội nghị đề ra nhiệm vụ và phương châm chiến lược cho toàn chiến trường miền Nam.
23 25/12/1974 1 ngày Hội nghị bàn về tăng cường sự lãnh đạo và nâng cao sức chiến đấu của Đảng trong giai đoạn mới của cách mạng.
24 tháng 9/1975 - Hội nghị ra nghị quyết về nhiệm vụ cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới hoàn thành thống nhất tổ quốc và đưa cả nước tiến lên Chủ nghĩa Xã hội.
25 24/9-24/10/1976 31 ngày Hội nghị thảo luận dự thảo các văn kiện và tổ chức nhân sự chuẩn bị đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IV của Đảng.

Ủy viên chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và tên
1 Hồ Chí Minh
2 Hoàng Anh
3 Lê Quảng Ba
4 Nguyễn Lương Bằng
5 Trần Tử Bình
6 Nguyễn Côn
7 Võ Chí Công
8 Trường Chinh
9 Lê Duẩn
10 Văn Tiến Dũng
11 Trần Hữu Dực
12 Phan Văn Đáng
13 Phạm Văn Đồng
14 Võ Thúc Đồng
15 Hà Huy Giáp
16 Võ Nguyên Giáp
 
STT Họ và tên
17 Song Hào
18 Hoàng Văn Hoan
19 Trần Quốc Hoàn
20 Phạm Hùng
21 Tố Hữu
22 Nguyễn Văn Kỉnh
23 Nguyễn Khang
24 Ung Văn Khiêm
25 Nguyễn Lam
26 Nguyễn Văn Linh
27 Lê Văn Lương
28 Trần Lương
29 Lê Hiến Mai
30 Chu Huy Mân
31 Đỗ Mười
32 Lê Thanh Nghị
 
STT Họ và tên
33 Hà Thị Quế
34 Bùi Quang Tạo
35 Chu Văn Tấn
36 Phan Trọng Tuệ
37 Nguyễn Chí Thanh
38 Hoàng Văn Thái
39 Tôn Đức Thắng
40 Nguyễn Thị Thập
41 Lê Quốc Thân
42 Lê Đức Thọ
43 Xuân Thuỷ
44 Nguyễn Văn Trân
45 Nguyễn Duy Trinh
46 Hoàng Quốc Việt
47 Phạm Văn Xô
 

Ủy viên dự khuyết[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và tên
1 Lý Ban
2 Nguyễn Thanh Bình
3 Phạm Thái Bường
4 Đinh Thị Cẩn
5 Nguyễn Thọ Chân
6 Lê Quang Đạo
7 Trần Độ (chính thức từ năm 1972)
8 Nguyễn Đôn
9 Trần Quý Hai
10 Lê Hoàng
11 Trần Quang Huy
 
STT Họ và tên
12 Võ Văn Kiệt (chính thức từ năm 1972)
13 Hoàng Văn Kiểu
14 Nguyễn Khai
15 Nguyễn Hữu Khiếu
16 Lê Liêm
17 Ngô Minh Loan
18 Nguyễn Văn Lộc
19 Nguyễn Hữu Mai
20 Hà Kế Tấn
21 Nguyễn Khánh Toàn
22 Hoàng Tùng
 
STT Họ và tên
23 Trần Danh Tuyên
24 Lê Thành
25 Đinh Đức Thiện
26 Ngô Thuyền
27 Lê Toàn Thư
28 Trần Văn Trà
29 Bùi Công Trừng
30 Nguyễn Văn Vịnh
31 Nguyễn Trọng Vĩnh
32 Trương Chí Cương bổ sung từ năm 1961
33 Trần Văn Quang bổ sung từ năm 1961
 


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa

I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | XIII |