Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khoá IV

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ban Chấp hành Trung ương
Đảng Lao động Việt Nam
Khóa IV
1976-1982
→ khóa V
Flag of the Communist Party of Vietnam.svg
Đảng kỳ Đảng Lao động Việt Nam
Nhiệm kỳ20/12/1976 – 31/3/1982
&0000000000000005.0000005 năm, &0000000000000101.000000101 ngày
Tổng Bí thưLê Duẩn

Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam IV đã bầu ra Ban Chấp hành Trung ương khoá IV (1976-1982) gồm 101 ủy viên chính thức và 32 ủy viên dự khuyết.

Các Hội nghị[sửa | sửa mã nguồn]

Hội nghị TW
lần thứ
Bắt đầu-Kết thúc Thời gian Nội dung chính
1 21/12/1976 1 ngày Ban Chấp hành Trung ương họp bầu Lê Duẩn được bầu làm Tổng Bí thư. Bầu Bộ Chính trị và Ban Bí thư.
2 22/6-4/7/1977 14 ngày Hội nghị bàn về nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp trong kế hoạch 5 năm 1976-1980.
3 6-16/12/1977 11 ngày Hội nghị thảo luận về tình hình kinh tế 2 năm 1976-1977, đề ra nhiệm vụ cấp bách của kế hoạch nhà nước năm 1978.
4 14/7-21/7/1978 8 ngày Hội nghị bàn về kiện toàn tổ chức, cải tiến chế độ làm việc, về tình hình và nhiệm vụ mới.
5 12/1978 - Hội nghị bàn về nhiệm vụ lớn: ổn định đời sống nhân dân, tăng cường quốc phòng và an ninh, bảo vệ Tổ quốc và tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội
6 15/8-23/8/1979 9 ngày Hội nghị tổng kết tình hình xây dựng Chủ nghĩa xã hội, bảo vệ tổ quốc 4 năm 1976-1979 và vạch ra nhiệm vụ cấp bách trước mắt. Hội nghị thông qua nghị quyết về phương hướng, nhiệm vụ phát triển công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp địa phương.
7 11/3/1980 1 ngày Hội nghị quyết định một số vấn đề cơ bản về cán bộ và công tác cán bộ cuả Đảng trong tình hình mới.
8 4-10/9/1980 7 ngày Hội nghị bàn về Dự thảo Hiến pháp mới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
9 3-10/12/1980 10 ngày Hội nghị bàn về phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 1981.
10 9/10-3/11/1981 27 ngày Hội nghị bàn về những văn kiện sẽ trình bày tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng.
11 7-16/12/1981 10 ngày Hội nghị bàn về phương hướng nhiệm vụ kinh tế xã hội năm 1982.
12 26/2-8/3/1982 9 ngày Hội nghị bàn về công tác chuẩn bị cho Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V của Đảng.

Ủy viên chính thức[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và tên
1 Hoàng Anh
2 Lê Đức Anh
3 Trần Ngọc Ban
4 Đặng Quốc Bảo
5 Nguyễn Lương Bằng
6 Nguyễn Thanh Bình
7 Hoàng Cầm
8 Nguyễn Côn
9 Nguyễn Văn Cúc
(tức Nguyễn Văn Linh)
10 Nguyễn Văn Chí
11 Trường Chinh
12 Dương Quốc Chính
13 Lê Duẩn
14 Văn Tiến Dũng
15 Trần Hữu Dực
16 Lê Quang Đạo
17 Phan Văn Đáng
18 Nguyễn Thị Định
19 Trần Độ
20 Trần Đông
21 Ngô Duy Đông
22 Phạm Văn Đồng
23 Võ Thúc Đồng
24 La Lâm Gia
25 Võ Nguyên Giáp
26 Song Hào
27 Trần Văn Hiển
28 Lê Văn Hiền
29 Lê Quang Hòa
30 Trần Quốc Hoàn
31 Phạm Hùng
32 Trần Quang Huy
33 Tố Hữu
34 Nguyễn Xuân Hữu
 
STT Họ và tên
35 Võ Văn Kiệt
36 Phạm Văn Kiết
37 Hoàng Văn Kiểu
38 Nguyễn Hữu Khiếu
39 Đặng Hữu Khiêm
40 Đoàn Khuê
41 Nguyễn Lam
42 Nguyễn Quang Lâm
43 Vũ Lập
44 Nguyễn Thành Lê
45 Trần Lê
46 Vũ Ngọc Linh
47 Vũ Đình Liệu
48 Trần Văn Long
49 Lê Văn Lương
50 Trần Lương
51 Nguyễn Hữu Mai
52 Chu Huy Mân
53 Hoàng Trường Minh
54 Đỗ Mười
55 Đỗ Văn Nguyện
56 Nguyễn Thị Như
57 Lê Việt Thắng
58 Lê Thanh Nghị
59 Đồng Sĩ Nguyên
60 Lê Văn Phẩm
61 Bùi Phùng
62 Hà Thị Quế
63 Trần Quỳnh
64 Trần Quyết
65 Nguyễn Quyết
66 Bùi San
67 Trần Sâm
68 Phan Ngọc Sến
 
STT Họ và tên
69 Trần Văn Sớm
70 Nguyễn Đức Tâm
71 Nguyễn Tuấn Tài (Trần Kiên)
72 Hà Kế Tấn
73 Lê Trọng Tấn
74 Bùi Quang Tạo
75 Võ Toàn
(tức Võ Chí Công)
76 Phan Trọng Tuệ
77 Hoàng Tùng
78 Nguyễn Thị Bạch Tuyết
79 Vũ Tuân
80 Hoàng Văn Thái
81 Nguyễn Cơ Thạch
82 Tạ Hồng Thanh
83 Võ Văn Thạnh
84 Lê Quốc Thân
85 Nguyễn Thị Thập
86 Tôn Đức Thắng
87 Đinh Đức Thiện
88 Hoàng Minh Thi
89 Đặng Thí
90 Nguyễn Thành Thơ
91 Nguyễn Đức Thuận
92 Lê Đức Thọ
93 Mai Chí Thọ
94 Xuân Thuỷ
95 Trần Văn Trà
96 Nguyễn Duy Trinh
97 Nguyễn Ngọc Trìu
98 Đàm Quang Trung
99 Hoàng Quốc Việt
100 Nguyễn Vịnh (Trường Đảng)
101 Lê Quang Chữ (Nguyễn Như Ý)
 

Từ tháng 11 năm 1981 bổ sung thêm Hoàng Minh Thảo

Ủy viên dự khuyết[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ và tên
1 Nguyễn Ngọc Cừ
2 Nguyễn Chấn
3 Cao Đăng Chiếm
4 Nguyễn Văn Chính
(Chín Cần)
5 Đỗ Chính
6 Trần Hữu Dư
7 Nguyễn Đáng
8 Y Ngông Niê KĐam
9 Trần Hanh
10 Lê Ngọc Hiền
11 Đặng Vũ Hiệp
 
STT Họ và tên
12 Hoàng Văn Hiều
13 Vũ Thị Hồng
14 Trương Văn Kiện
15 Lê Khắc
16 Bùi Thanh Khiết
17 Trần Lâm
18 Nguyễn Tường Lân (Thứ trưởng)
19 Y Một (Y Pah)
20 Lương Văn Nghĩa
21 Hồ Nghinh (Phước)
22 Vũ Oanh
 
STT Họ và tên
23 Trần Phương
24 Nguyễn Văn Sĩ (Ksor Kron)
25 Đào Duy Tùng
(ủy viên chính thức từ
tháng 11 năm 1981)
26 Nguyễn Đình Tứ
27 Hoàng Minh Thảo
(ủy viên chính thức từ
tháng 11 năm 1981)
28 Hoàng Thế Thiện
29 Lê Phước Thọ
30 Nguyễn Hữu Thụ
31 Lê Văn Tri
32 Trần Vỹ
 

Ủy viên Bộ Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

  • 14 ủy viên chính thức, từ tháng 3 năm 1980 bổ sung thêm Tố Hữu:
  1. Lê Duẩn (Tổng Bí thư)
  2. Trường Chinh
  3. Phạm Văn Đồng
  4. Phạm Hùng
  5. Lê Đức Thọ
  6. Võ Nguyên Giáp
  7. Nguyễn Duy Trinh
  8. Lê Thanh Nghị
  9. Trần Quốc Hoàn
  10. Văn Tiến Dũng
  11. Lê Văn Lương
  12. Nguyễn Văn Linh
  13. Võ Chí Công
  14. Chu Huy Mân.
  • 3 ủy viên dự khuyết (từ tháng 3 năm 1980 còn 2 ủy viên dự khuyết):
  1. Tố Hữu (ủy viên chính thức từ tháng 3 năm 1980)
  2. Võ Văn Kiệt
  3. Đỗ Mười

Bộ Chính trị ngày 3-1-1977 phân công công tác các ủy viên BCT: ngoài Lê Duẩn Tổng Bí thư BCHTƯ Đảng là người đứng đầu Bộ Chính trị và Ban Bí thư; phụ trách công tác đảng và dân vận: Trường Chinh - chủ trì công tác của Bộ Chính trị khi đồng chí Lê Duẩn đi vắng, phụ trách công tác lý luận của TW đảng, Bí thư Đảng đoàn kiêm Chủ tịch UBTVQH, Lê Đức Thọ - phụ trách công tác tổ chức, Nguyễn Duy Trinh - thường trực Ban Bí thư, Nguyễn Văn Linh - phụ trách dân vận và mặt trận, Tố Hữu - phụ trách tuyên huấn và văn giáo; phụ trách công tác chính quyền: Phạm Văn Đồng - Thủ tướng CP, Phạm Hùng - Phó thủ tướng thường trực, Võ Nguyên Giáp - Phó thủ tướng phụ trách quốc phòng và khoa học - kỹ thuật, Lê Thanh Nghị - Phó thủ tướng, Chủ nhiệm Ủy ban kế hoạch nhà nước, phụ trách công tác quan hệ kinh tế với nước ngoài, Trần Quốc Hoàn - Bộ trưởng Bộ nội vụ và Trưởng ban nội chính của Trung ương Đảng, Võ Chí Công - Phó thủ tướng phụ trách khối nông nghiệp, lâm nghiệp, hải sản, Đỗ Mười - Phó thủ tướng phụ trách xây dựng cơ bản, Bộ trưởng Bộ xây dựng; phụ trách công tác quân sự: Văn Tiến Dũng - Tổng Tham mưu trưởng QĐNDVN, Chu Huy Mân- Chủ nhiệm Tổng cục chính trị QĐNDVN; phụ trách địa phương: Lê Văn Lương - Bí thư Thành ủy Hà Nội, Võ Văn Kiệt - Bí thư Thành ủy kiêm Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

Ban Bí thư[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Bí thư có 9 ủy viên, sau bổ sung thêm 2 người nữa:

  1. Lê Duẩn (Tổng Bí thư)
  2. Lê Đức Thọ
  3. Nguyễn Duy Trinh
  4. Nguyễn Văn Linh
  5. Tố Hữu
  6. Xuân Thủy
  7. Nguyễn Lam
  8. Song Hào
  9. Lê Quang Đạo
  10. Trần Quốc Hoàn (bổ sung từ năm 1980)
  11. Lê Thanh Nghị (bổ sung từ năm 1980)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam các khóa

I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII | XIII |