Nguyễn Huy Hiệu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nguyễn Huy Hiệu
Nguyen Huy Hieu.JPG
Thượng tướng Nguyễn Huy Hiệu năm 2009
Tiểu sử
Sinh17 tháng 7, 1947 (71 tuổi)
Hải Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định, Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Binh nghiệp
ThuộcFlag of the People's Army of Vietnam.svg Quân đội nhân dân Việt Nam
Năm tại ngũ1965-2011
Cấp bậcVietnam People's Army Colonel General.jpg Thượng tướng
Đơn vịBộ Quốc phòng Việt Nam
Tham chiếnChiến tranh Việt Nam
Khen thưởngAnh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân

Nguyễn Huy Hiệu (sinh năm 1947) là một sĩ quan cấp cao trong Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Thượng tướng. Ông nguyên là Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Quân sự Trung ương, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam (1998-2011), nguyên Phó Tổng tham mưu trưởng (1995-1998).[1][2][3][4][5][6]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thượng tướng Nguyễn Huy Hiệu sinh năm 1947 tại xã Hải Long, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.

Ông là một trường hợp đặc biệt trong lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam vì từ một anh lính nghĩa vụ trải qua hầu hết các vị trí cấp trưởng trong quân đội và được trao quân hàm tướng.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1965, ông nhập ngũ.

Sau lên tổ trưởng tổ ba người, đánh tiếp lên tiểu đội trưởng, trung đội trưởng, đại đội trưởng.

Sau liên tiếp những thắng trận, ông lại được thăng cấp lên tiểu đoàn trưởng.

Năm 1976, ông tiếp tục đồng thời đảm nhiệm vai trò là... "cậu" học sinh: Theo học hết cấp ba ở Lạng Sơn, học tiếng Nga để chuẩn bị đi Liên Xô (cũ) nghiên cứu.

Năm 1978, ông được "điều" về Hà Nội học Học viện cao cấp khóa đầu tiên (nay gọi là Học viện Quốc phòng), khi tốt nghiệp được phong hàm Thượng tá

Năm 1980, bổ nhiệm giữ chức vụ Đại đoàn trưởng Đại đoàn Đồng Bằng (sau này gọi là Sư đoàn 390).

Năm 1987, bổ nhiệm giữ chức Phó Tư lệnh thứ nhất Quân đoàn 1

Năm 1988, bổ nhiệm giữ chức Tư lệnh Quân đoàn 1

Năm 1995, bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng Tham mưu trưởng.

Tháng 11-1999, bổ nhiệm giữ chức Thứ trưởng Bộ Quốc phòng.

Năm 2011, ông nghỉ hưu.


Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm thụ phong 1968 1969 1971 1973 1975 1978 1982 1987 1998 2002
Quân hàm Vietnam People's Army Lieutenant.jpg Vietnam People's Army Senior Lieutenant.jpg Vietnam People's Army Captain.jpg Vietnam People's Army Major.jpg Vietnam People's Army Lieutenant Colonel.jpg Vietnam People's Army Colonel.jpg Vietnam People's Army Senior Colonel.jpg Vietnam People's Army Major General.jpg Vietnam People's Army Lieutenant General.jpg
Vietnam People's Army Colonel General.jpg
Cấp bậc Trung úy Thượng úy Đại úy Thiếu tá Trung tá Thượng tá Đại tá Thiếu tướng Trung tướng Thượng tướng

Khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Danh hiệu Anh hùng lực lượng Vũ trang nhân dân (1973).

Lịch sử thụ phong quân hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]